Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hạ giá thành trên cơ sở kiểm soát chi phí hợp lý cho phép doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh về giá bán mà vẫn duy trì chất lượng sản phẩm, từ đó thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và gia tăng lợi nhuận.

Đối với Công ty Cổ phần Thanh Bình (tiền thân là doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, được thành lập năm 1997 và tiến hành cổ phần hóa từ năm 2003), việc chuyển đổi mô hình sở hữu đòi hỏi công ty phải tự chủ hoàn toàn về hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính. Thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp cho thấy tốc độ gia tăng chi phí sản xuất kinh doanh có xu hướng cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận thuần. Trước yêu cầu cấp thiết đó, đề tài "Một số biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa chi phí tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm và các phương pháp quản lý, phân tích chi phí trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý và tình hình biến động chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành tại Công ty Cổ phần Thanh Bình giai đoạn 2004 - 2006.
  3. Xác định các tồn tại, nguyên nhân gây lãng phí, vượt chi và đề xuất hệ thống biện pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tại công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm và công tác quản lý các chỉ tiêu này tại Công ty Cổ phần Thanh Bình. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại trụ sở và các phân xưởng sản xuất của công ty tại Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm (Hà Nội); phạm vi thời gian dựa trên số liệu hạch toán thực tế giai đoạn 2004 - 2006 và phương hướng kế hoạch năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và hạch toán kinh tế:

  • Khái niệm và kết cấu chi phí: Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về vật chất, lao động và tiền vốn phát sinh phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Kết cấu chi phí được chia thành chi phí sản xuất kinh doanh thông thường (chiếm tỷ trọng chủ yếu) và chi phí khác (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Phân loại chi phí: Được tiếp cận theo 4 tiêu chí:
    1. Theo tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, tiền lương và phụ cấp, trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    2. Theo các khâu kinh doanh: Khâu mua hàng (hình thành giá vốn), khâu dự trữ, khâu tiêu thụ.
    3. Theo cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán: Chi phí mua hàng (giá vốn hàng bán), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.
    4. Theo mối quan hệ với quy mô sản xuất/doanh thu: Chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí).
  • Giá thành sản phẩm và mối quan hệ với chi phí: Giá thành biểu hiện hao phí cá biệt để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm/dịch vụ nhất định. Giá thành toàn bộ tiêu thụ được xác định theo công thức: $$\text{Giá thành toàn bộ} = \text{Giá thành sản xuất} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$ Phân loại giá thành bao gồm: giá thành định mức, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình quản lý và vận hành sản xuất.
  • Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu chuyên khảo.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích kinh tế và so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích tỷ suất chi phí) để đánh giá biến động qua các năm.

Nguồn dữ liệu sử dụng là các Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thanh Bình từ năm 2004 đến năm 2006, kết hợp hệ thống tài liệu giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Phân tích hoạt động kinh tế của Trường Đại học Thương Mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành của doanh nghiệp

Chương này làm rõ bản chất kinh tế của chi phí và giá thành, xác định rõ ranh giới các khoản chi được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và các khoản chi không thuộc phạm vi này (như chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi phúc lợi từ quỹ chuyên dùng, các khoản tiền phạt do nguyên nhân chủ quan, chi phí vượt định mức khống chế của Nhà nước).

Tác giả phân tích các nhân tố khách quan tác động đến chi phí (môi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng, tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức sống xã hội, biến động giá thị trường đầu vào - đầu ra) và các nhân tố chủ quan nội tại (năng suất lao động, trình độ tổ chức quản lý sản xuất, năng lực quản trị tài chính). Nội dung quản lý chi phí đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng định mức tiêu hao, kiểm soát đơn giá thu mua, phân bổ chi phí hợp lý và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch chi phí.

Chương II: Thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD và giá thành tại công ty cổ phần Thanh Bình

Chương II trình bày khái quát quá trình hình thành từ năm 1997 với 300 lao động tại Gia Lâm, đến năm 2003 chuyển về Cụm Công nghiệp Từ Liêm, mở rộng lên 510 cán bộ công nhân viên (9 tổ sản xuất) và thực hiện cổ phần hóa. Ngành nghề chính là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, dệt nhãn mác da giày và xây dựng dân dụng.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thanh Bình (2004 - 2006) Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 So sánh 2005/2004 (ST) So sánh 2005/2004 (%) So sánh 2006/2005 (ST) So sánh 2006/2005 (%)
1. Giá vốn hàng bán 7.575.689.322 8.424.130.527 15.288.732.307 +848.441.205 +11,20 +6.864.601.780 +81,50
2. Thu nhập từ HĐTC 56.389.745 77.898.039 12.615.509 +21.508.294 +38,14 -65.282.530 -83,80
3. Chi phí từ HĐTC 59.608.453 684.765.315 14.328.994 +625.156.862 +1.049,00 -670.436.321 -97,90
4. Lợi nhuận từ HĐTC -3.218.708 -606.867.276 -1.713.485 -603.648.568 +18.754,00 +605.153.791 -99,70
5. Lợi nhuận sau thuế 562.375.431 794.750.030 1.091.101.172 +232.374.599 +41,32 +296.351.142 +37,30

Bảng 2: Tình hình tổng quát chi phí sản xuất kinh doanh (2005 - 2006) Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch (ST) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 11.325.549.156 18.273.465.948 +6.947.916.792 +61,35
Chi phí sản xuất kinh doanh 10.221.729.670 16.758.047.654 +6.536.317.984 +63,95
Tỷ suất chi phí SXKD 0,903 0,917 +0,014 +1,55
Số tiền vượt chi do tăng tỷ suất chi phí - - +255.828.523 -

Số liệu cho thấy chi phí tăng nhanh hơn doanh thu (+63,95% so với +61,35%), làm tỷ suất chi phí tăng 0,014, dẫn đến mức vượt chi 255.828.523 VNĐ.

Bảng 3: Cơ cấu chi phí theo chế độ hạch toán hiện hành (2005 - 2006) Đơn vị: VNĐ

Khoản mục Năm 2005 (ST) Tỷ trọng (%) Tỷ suất Năm 2006 (ST) Tỷ trọng (%) Tỷ suất Chênh lệch ST Tỷ lệ (%)
Chi phí mua hàng 8.424.130.527 82,41 0,744 15.288.732.307 91,23 0,837 +6.864.601.780 +81,50
Chi phí bán hàng 548.149.301 5,36 0,048 779.578.234 4,65 0,043 +231.428.933 +42,20
Chi phí quản lý 550.634.500 5,39 0,049 661.260.269 3,95 0,036 +110.625.769 +20,10
Chi phí tài chính 684.765.315 6,70 0,060 14.328.994 0,09 0,001 -670.436.321 -97,90
Chi phí khác 14.050.027 0,14 0,001 14.147.850 0,08 0,001 +97.823 +0,70
Tổng chi phí SXKD 10.221.729.670 100,00 0,903 16.758.047.654 100,00 0,917 +6.536.317.984 +63,95

Bảng 4: Cơ cấu chi phí theo tính chất các khoản chi phí phát sinh (2005 - 2006) Đơn vị: VNĐ

Khoản mục Năm 2005 (ST) Tỷ trọng (%) Tỷ suất Năm 2006 (ST) Tỷ trọng (%) Tỷ suất Chênh lệch ST Tỷ lệ (%)
Chi phí nguyên vật liệu 6.985.603.478 68,34 0,617 12.932.489.260 77,20 0,708 +5.946.885.782 +85,13
Chi phí tiền lương 1.550.000.000 15,16 0,137 2.013.800.000 12,00 0,110 +463.800.000 +29,92
Chi phí bảo hiểm 450.698.000 4,41 0,040 724.590.000 4,32 0,040 +273.892.000 +60,77
Chi phí khấu hao 565.084.000 5,53 0,050 763.790.000 4,56 0,042 +198.706.000 +35,16
Chi phí khác bằng tiền 670.344.192 6,56 0,059 323.378.394 1,93 0,018 -346.965.798 -51,80
Tổng chi phí SXKD 10.221.729.670 100,00 0,903 16.758.047.654 100,00 0,917 +6.536.317.984 +63,95

Phân tích cho thấy nguyên nhân chính gây vượt chi là sự tăng đột biến của chi phí mua hàng (+81,50%) và chi phí nguyên vật liệu (+85,13%), chiếm tới 77,20% tổng chi phí năm 2006.

Đánh giá thực trạng quản lý:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; ứng dụng phần mềm kế toán tự động tổng hợp chi phí; lực lượng lao động sẵn sàng tăng ca không cần thuê ngoài thời vụ; tận dụng tốt máy móc sẵn có.
  • Hạn chế: Nguyên vật liệu mua về xuất thẳng xuống phân xưởng, kế toán chỉ theo dõi trên hóa đơn mà không kiểm soát thực tế tại xưởng; chưa có bộ phận chuyên trách về kế hoạch và quản lý chi phí; đội ngũ lao động tay nghề chưa đồng đều do cắt giảm chi phí đào tạo; hệ thống máy móc cũ kỹ dẫn đến phát sinh chi phí thuê ngoài thiết bị giá trị cao.

Chương III: Những biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm

Chương III xác định phương hướng phát triển của công ty: mở rộng thị trường may mặc xuất khẩu (Mỹ, EU), đầu tư xí nghiệp dệt nhãn mác, đổi mới dây chuyền dệt và máy cắt.

Bảng 5: Kế hoạch chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2007 Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2006 (Thực hiện) Năm 2007 (Kế hoạch) Chênh lệch (ST) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 18.273.465.948 19.367.832.573 +1.094.366.625 +5,99
Tổng chi phí SXKD 16.758.047.654 17.358.937.980 +600.890.326 +3,59
Tổng lợi nhuận 1.515.418.294 2.008.894.593 +493.476.299 +32,56
Nộp ngân sách 424.317.122 562.490.486 +138.173.364 +32,56
Thu nhập bình quân (đ/người/tháng) 1.400.000 1.550.000 +150.000 +10,71

Các biện pháp đề xuất cụ thể gồm:

  1. Đầu tư công nghệ và quản lý TSCĐ: Lựa chọn công nghệ thích hợp, áp dụng phương pháp khấu hao nhanh kết hợp khai thác tối đa công suất máy móc để thu hồi vốn; thanh lý, nhượng bán máy móc cũ lạc hậu để tái tạo nguồn vốn đầu tư.
  2. Đào tạo và quản lý lao động: Gắn tiền lương với năng suất; áp dụng cơ chế thưởng 10.000 VNĐ/sản phẩm vượt định mức; tổ chức bồi dưỡng tay nghề thông qua mô hình thợ giỏi kèm thợ mới tại các tổ sản xuất.
  3. Tổ chức bộ máy quản lý chi phí chuyên trách: Thành lập bộ phận chuyên trách quản lý chi phí trực thuộc gồm 3 phân hệ: Quản lý vốn, Quản lý lao động và Quản lý nguyên vật liệu; phối hợp chặt chẽ với phòng kế toán để theo dõi định mức thực tế tại phân xưởng.
  4. Kiểm soát cung ứng vật tư: Xóa bỏ tình trạng phụ thuộc vào nhà cung cấp duy nhất; áp dụng cơ chế đấu thầu, báo giá cạnh tranh và ký hợp đồng kinh tế chặt chẽ.
  5. Kiểm tra định kỳ: Thực hiện kiểm tra toàn diện định kỳ 1 tháng/lần trước, trong và sau khi chi phí phát sinh.
  6. Giải pháp tài chính và môi trường: Đa dạng hóa nguồn vốn qua lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu, trái phiếu; gia nhập Hiệp hội Dệt May Việt Nam; trích lập quỹ công đoàn thăm hỏi để cải thiện môi trường làm việc.
  7. Kiến nghị với Nhà nước: Đề nghị tiếp cận vốn vay ưu đãi sau cổ phần hóa; điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu máy móc thiết bị may mặc; làm lành mạnh hóa thông tin thị trường nguyên liệu và mở rộng đào tạo trường nghề.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Phản ánh bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thanh Bình qua 3 năm (2004 - 2006), chỉ rõ nguyên nhân làm tăng chi phí năm 2006 bắt nguồn từ khâu thu mua nguyên vật liệu (+85,13%) khiến doanh nghiệp vượt chi 255.828.523 VNĐ. Đồng thời, khóa luận xây dựng phương án kiểm soát để đưa tốc độ tăng chi phí năm 2007 (kế hoạch +3,59%) thấp hơn tốc độ tăng doanh thu (+5,99%).
  • Giải pháp đề xuất: Thiết lập mô hình tổ chức bộ phận chuyên trách quản lý chi phí gồm 3 bộ phận chức năng (vốn, lao động, vật tư); đưa ra cơ chế thưởng năng suất định lượng (10.000 VNĐ/sản phẩm vượt mức); xác lập nguyên tắc mua hàng thông qua báo giá cạnh tranh.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp giải pháp quản trị chi phí bám sát thực trạng chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần trong ngành dệt may giai đoạn chuẩn bị hội nhập WTO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích phụ thuộc vào hệ thống báo cáo kế toán tài chính thứ cấp giai đoạn 2004 - 2006; các số liệu chi tiết về định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mã hàng may mặc (áo jacket, áo sơ mi, quần âu) chưa được tách bạch thành bảng hạch toán riêng lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu sâu phương pháp tính giá thành theo chi phí mục tiêu (Target Costing) và hạch toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) khi doanh nghiệp mở rộng quy mô xí nghiệp dệt nhãn mác và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh trong việc thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phân tích chi phí và hạ giá thành.
  • Các nhà quản trị tài chính tại doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ trong việc thiết lập bộ máy kiểm soát chi phí mua hàng, quản lý định mức nguyên vật liệu tại phân xưởng và thiết kế chính sách lương thưởng theo năng suất.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chủ yếu nào làm tỷ suất chi phí của Công ty Thanh Bình tăng trong năm 2006?
Nguyên nhân cốt lõi là chi phí mua hàng tăng đột biến 81,50% (đạt 15,288 tỷ đồng, chiếm 91,23% tổng chi phí), trong đó chi phí nguyên vật liệu tăng 85,13% (đạt 12,932 tỷ đồng). Việc xuất thẳng nguyên vật liệu vào phân xưởng mà không kiểm soát tồn đọng thực tế đã gây thất thoát và làm tăng tỷ suất chi phí thêm 0,014.

2. Biến động chi phí và lợi nhuận từ hoạt động tài chính giai đoạn 2004 - 2006 diễn ra như thế nào?
Năm 2005, chi phí tài chính tăng vọt lên 684,76 triệu đồng (tăng 1.049%), khiến hoạt động tài chính lỗ 606,86 triệu đồng. Đến năm 2006, công ty thu hẹp hoạt động tài chính, cắt giảm chi phí này xuống còn 14,32 triệu đồng (-97,90%), giảm lỗ hoạt động tài chính xuống còn -1,71 triệu đồng.

3. Tác giả đề xuất mô hình bộ phận chuyên trách quản lý chi phí gồm những thành phần nào?
Mô hình chuyên trách phối hợp cùng bộ phận kế toán gồm 3 nhánh độc lập: Quản lý vốn, Quản lý lao động và Quản lý nguyên vật liệu, có nhiệm vụ xây dựng định mức, lập kế hoạch chi phí chi tiết theo phân xưởng và giám sát hằng tháng.

4. Mức thưởng khuyến khích tăng năng suất lao động được đề xuất cụ thể ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng mức thưởng trực tiếp 10.000 VNĐ cho mỗi đơn vị sản phẩm hoàn thành vượt định mức quy định, kết hợp trả lương thêm giờ và bồi dưỡng ca làm thêm khi có nhiều đơn hàng.

5. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của công ty đặt ra cho năm 2007 gồm những con số nào?
Kế hoạch năm 2007 đặt mục tiêu doanh thu 19,367 tỷ đồng (+5,99%), chi phí SXKD 17,358 tỷ đồng (+3,59%), tổng lợi nhuận 2,008 tỷ đồng (+32,56%), nộp ngân sách 562,49 triệu đồng (+32,56%) và nâng thu nhập bình quân lên 1.550.000 VNĐ/người/tháng (+10,71%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Thanh Bình qua giai đoạn 2004 - 2006. Nghiên cứu chỉ ra mắt xích yếu kém trong quản lý thu mua nguyên vật liệu và đề xuất các nhóm giải pháp từ hoàn thiện tổ chức bộ máy, đầu tư công nghệ đến cơ chế tiền lương. Các đề xuất này mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.