Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch" được thực hiện bởi sinh viên Quách Thị Mơ (lớp K7HK1C1, Khoa Kế toán, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hà vào năm 2013.
Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng kế toán chi phí và tính giá thành là phần hành trung tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp, giữ chức năng giám sát, phản ánh trung thực, kịp thời các hao phí sản xuất phát sinh, qua đó hỗ trợ nhà quản trị xác định giá bán phù hợp và bảo toàn nguồn vốn. Trong lĩnh vực dịch vụ vận tải – một ngành sản xuất vật chất đặc thù mà sản phẩm là quá trình di chuyển không gian – áp lực kinh doanh càng trở nên gay gắt hơn trong bối cảnh tác giả gọi là "năm kinh tế buồn" (giai đoạn 2012–2013). Khi đó, các doanh nghiệp vận tải phải đồng thời đối mặt với tình trạng nhu cầu thị trường khiêm tốn, sự gia nhập thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh, và đặc biệt là tình trạng vật giá leo thang của mặt hàng nguyên liệu chính là xăng dầu. Việc giá xăng dầu biến động tăng trực tiếp đẩy giá thành dịch vụ lên cao, làm giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, việc theo dõi, hạch toán chính xác chi phí và kiểm soát giá thành trở thành nhiệm vụ cốt lõi để doanh nghiệp cắt giảm hao phí vô lý và duy trì sức cạnh tranh.
Văn bản xác lập ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số thứ tự như sau:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Thứ hai: Phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch; qua đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Thứ ba: Trên cơ sở thực trạng và kết quả tính toán chi phí, giá thành dịch vụ vận tải của công ty, đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đề tài đi sâu vào các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, không bao quát toàn bộ hoạt động tài chính khác.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch, tập trung vào phạm vi quản lý của 3 đội xe trực thuộc công ty.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thực tế và số liệu hạch toán được thu thập, phân tích trong tháng 03 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật, khóa luận căn cứ trực tiếp vào hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Luật Kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung"): Tác giả viện dẫn Mục 31 để xác định khái niệm chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu; đồng thời tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho"): Áp dụng các quy định về chi phí chế biến, phân loại chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi, nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị, cũng như xử lý các khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: Khóa luận áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính, trọng tâm là các tài khoản chi phí sản xuất gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung chi tiết theo các tiểu khoản 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
Về phương pháp luận kế toán và kỹ thuật hạch toán, tác giả hệ thống hóa các phương pháp sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí: Phân biệt phương pháp tập hợp trực tiếp (áp dụng cho các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số phân bổ:
$$H = \frac{\text{Tổng chi phí cần phân bổ}}{\text{Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ}}$$
- Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), dựa trên giả định vật tư nào nhập trước thì xuất dùng trước, giá trị tồn kho cuối kỳ phản ánh theo đơn giá của các lần nhập sau cùng.
- Kỹ thuật hạch toán chi tiết vật tư: Kế toán thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song giữa thủ kho (ghi thẻ kho theo số lượng) và phòng kế toán (ghi sổ chi tiết vật liệu theo cả số lượng và giá trị, đối chiếu định kỳ cuối tháng).
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian sử dụng định mức của phương tiện vận tải.
- Các phương pháp tính giá thành dịch vụ lý thuyết: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí, và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Trong đó, công thức tính giá thành giản đơn được xác định:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Văn bản trình bày 4 hình thức sổ lý thuyết (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái). Tại đơn vị thực tập, doanh nghiệp vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp Nhật ký đặc biệt (Sổ Nhật ký chi tiền).
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu thực tế được trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán, bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký và sổ sách kế toán tháng 03/2013 của Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch, bao gồm các phiếu xuất kho (PXK số 111, 112, 113, 114, 115), phiếu chi (PC số 248, 249, 250, 251), bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, thẻ tính giá thành và sổ cái các tài khoản liên quan. Ngoài ra, tác giả có kế thừa tư liệu khảo sát từ đề tài khóa trước về kế toán chi phí dịch vụ vận tải hàng hóa tại Hợp tác xã dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Liên Chiểu để so sánh thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về kế toán quản trị và kế toán tài chính đối với chi phí, giá thành ngành dịch vụ:
- Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra gắn liền với một thời kỳ nhất định; trong khi giá thành dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí đó tính trên một khối lượng kết quả dịch vụ đã hoàn thành. Chi phí là yếu tố "đầu vào", còn giá thành là kết quả "đầu ra"; kiểm soát tốt chi phí đầu vào là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành.
- Đặc điểm ngành dịch vụ vận tải và phân loại chi phí: Sản phẩm vận tải mang tính vô hình, quá trình sản xuất gắn liền và kết thúc đồng thời với quá trình tiêu thụ, thước đo sản lượng là tấn-km (vận chuyển hàng hóa) hoặc người-km (vận chuyển hành khách). Chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải bao gồm: tiền lương lái xe và phụ xe, các khoản trích theo lương, nhiên liệu (xăng, dầu diesel), vật liệu bảo dưỡng, chi phí săm lốp, chi phí sửa chữa tài sản cố định, khấu hao phương tiện vận tải và chi phí dịch vụ mua ngoài (lệ phí cầu đường, phà, bảo hiểm xe).
- Quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Phân tích chi tiết VAS 01 về điều kiện ghi nhận chi phí và nguyên tắc phù hợp; phân tích VAS 02 về phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường và xử lý phần chi phí không phân bổ trực tiếp vào giá vốn.
- Trình tự hạch toán các tài khoản chi phí và tính giá thành: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632. Xác định các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp dịch vụ bao gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp đơn đặt hàng (thường dùng trong tour du lịch).
- Hệ thống sổ sách kế toán: Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực tế tại đơn vị khảo sát trong tháng 03/2013:
- Tổng quan môi trường và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa và hành khách, nhưng bộ phận hạch toán giá thành được tác giả khảo sát chuyên sâu ở mảng vận chuyển hàng hóa. Đơn vị tổ chức vận hành phương tiện theo 3 đội xe (Đội xe 1, Đội xe 2, Đội xe 3).
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng đội xe (Đội 1, Đội 2, Đội 3). Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi chi phí riêng cho từng đội xe nhằm kiểm tra, giám sát định mức tiêu hao.
- Đối tượng tính giá thành: Khối lượng dịch vụ hoàn thành tính theo đơn vị tấn-km hoặc km xe chạy vận chuyển hàng hóa hoàn thành trong tháng. Chu kỳ tính giá thành thực hiện định kỳ vào ngày cuối cùng của mỗi tháng do quy trình công nghệ vận tải mang tính liên tục và đơn giản (từ điểm nhận hàng đến điểm giao hàng).
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất của công ty, dao động từ 30% đến 35%. Nhiên liệu sử dụng chính là dầu diesel. Ngoài ra còn có xăng, dầu nhớt, giẻ lau, săm lốp (các vật tư phụ này tùy mục đích có thể theo dõi ở TK 621 hoặc TK 627).
- Phương pháp xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO). Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
- Quy trình chứng từ: Đội trưởng đội xe lập giấy đề nghị tạm ứng/xuất kho gửi Phòng vật tư phê duyệt, chuyển kế toán lập Phiếu xuất kho, Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt trước khi xuất kho.
- Nghiệp vụ thực tế tháng 03/2013: Ngày 05/03/2013 xuất kho dầu diesel theo PXK số 111 với số tiền 37.000.000 đồng; ngày 15/03/2013 xuất kho 500 lít dầu diesel phục vụ vận tải theo PXK số 113 với số tiền 12.000.000 đồng. Tổng số phát sinh Nợ TK 621 đối ứng Có TK 152 là 50.000.000 đồng (được thể hiện qua Bảng phân bổ nguyên liệu - công cụ dụng cụ và Sổ chi phí SXKD). Ngày 31/03/2013, kết chuyển toàn bộ 50.000.000 đồng từ TK 621 sang Nợ TK 154.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Bao gồm tiền lương chính, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của toàn bộ đội ngũ lái xe, phụ xe thuộc 3 đội xe.
- Hình thức tiền lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào ngày công làm việc thực tế trên Bảng chấm công do các đội trưởng theo dõi và hệ số lương cá nhân:
$$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}}{26} \times \text{Ngày công thực tế}$$
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất theo quy định: Bảo hiểm xã hội trích 24% (17% tính vào chi phí sản xuất, 7% trừ lương người lao động); Bảo hiểm y tế trích 4,5% (3% tính vào chi phí sản xuất, 1,5% trừ lương); Bảo hiểm thất nghiệp trích 2% (1% tính vào chi phí sản xuất, 1% trừ lương); Kinh phí công đoàn trích 2% (toàn bộ 2% tính vào chi phí sản xuất).
- Nghiệp vụ thực tế tháng 03/2013: Căn cứ Bảng thanh toán lương và Bảng phân bổ tiền lương - BHXH, tiền lương phải trả lái xe, phụ xe ghi nhận Nợ TK 622 / Có TK 334 là 125.575.252 đồng (hoặc 125.575.000 đồng làm tròn trên sổ); các khoản trích theo lương tính vào chi phí Nợ TK 622 / Có TK 338 là 28.393.000 đồng. Tổng chi phí NCTT phát sinh trong tháng là 154.968.000 đồng. Ngày 31/03/2013, kết chuyển toàn bộ 154.968.000 đồng sang Nợ TK 154.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ, quản lý tại các đội xe thông qua các tài khoản cấp 2:
- TK 6271 (Chi phí nhân viên đội xe): Lương nhân viên quản lý đội xe là 8.000.000 đồng (Có TK 334), các khoản trích theo lương là 1.380.000 đồng (Có TK 338). Tổng cộng phát sinh là 9.380.000 đồng (phản ánh trên Sổ chi tiết TK 6271 với tổng phát sinh điều chỉnh 10.380.000 đồng).
- TK 6272 (Chi phí vật liệu): Săm lốp xe xuất ngày 12/03/2013 theo PXK số 112 là 2.000.000 đồng; giẻ lau xuất ngày 22/03/2013 theo PXK số 114 là 20.000 đồng (2 kg); dầu nhớt xuất ngày 24/03/2013 theo PXK số 115 là 500.000 đồng.
- TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ): Công ty trích khấu hao phương tiện vận tải theo phương pháp đường thẳng. Số trích khấu hao xe vận tải tính vào chi phí sản xuất trong tháng là 100.112.000 đồng (ghi Nợ TK 6274 / Có TK 214).
- TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài): Chi phí sửa chữa phương tiện vận tải thuê ngoài trả bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 249 ngày 16/03/2013 là 500.000 đồng (ghi Nợ TK 6277 / Có TK 111).
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ (TK 154):
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản mục chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang Tài khoản 154.
- Do đặc thù dịch vụ vận tải hàng hóa không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ (Dở dang đầu kỳ = 0, Dở dang cuối kỳ = 0), tổng giá thành dịch vụ vận chuyển hoàn thành trong tháng bằng đúng tổng chi phí sản xuất phát sinh tập hợp trên TK 154, đạt mức 317.460.000 đồng.
- Toàn bộ giá thành dịch vụ hoàn thành được kết chuyển sang giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK 632 / Có TK 154 số tiền 317.460.000 đồng.
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất dịch vụ vận tải phát sinh tháng 03/2013 tại đơn vị:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ / Căn cứ chủ yếu |
Số tiền phát sinh (đồng) |
Tỷ trọng tương đối (%) |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
PXK 111, PXK 113, Bảng kê xuất vật tư |
50.000.000 |
15,75% |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH |
154.968.000 |
48,82% |
| Chi phí sản xuất chung (quản lý, vật liệu phụ, khấu hao, sửa chữa) |
TK 627 (6271, 6272, 6274, 6277) |
Bảng phân bổ lương, khấu hao, PXK, Phiếu chi |
112.492.000 |
35,43% |
| Tổng cộng chi phí sản xuất (Giá thành dịch vụ) |
TK 154 |
Sổ chi tiết TK 154, Thẻ tính giá thành |
317.460.000 |
100,00% |
Chương 3: Các kết luận và đề xuất kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch
Dựa trên kết cấu văn bản và các nội dung đã xác định tại Phần mở đầu cùng danh mục mục lục:
- Nhóm các kết luận về kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô thực tế; việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp Nhật ký đặc biệt giúp việc vào sổ rõ ràng; công tác tập hợp chi phí đã bám sát 3 đội xe; việc phân loại chi phí theo các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 và kết chuyển sang TK 154 tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Nhóm các vấn đề tồn tại: Mặc dù chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn và thường xuyên biến động theo giá xăng dầu thị trường, việc xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu và cơ chế khoán cho lái xe còn phát sinh chênh lệch; thủ tục thanh toán tạm ứng nhiên liệu qua tài khoản TK 141 đối với lái xe đường dài chưa thực sự chặt chẽ; việc phân bổ chi phí săm lốp (thay vì phân bổ nhiều lần qua TK 142 hoặc TK 242) đôi khi đưa trực tiếp vào một kỳ làm biến động giá thành tháng; công tác tính giá thành chỉ mới dừng lại ở việc tính gộp theo tháng cho toàn bộ khối lượng vận chuyển của các đội xe mà chưa chi tiết hóa cho từng tuyến đường cụ thể.
- Nhóm kiến nghị đề xuất hoàn thiện: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và định mức tiêu hao xăng dầu cho từng loại xe vận tải; siết chặt chứng từ hóa đơn khi giao tiền tạm ứng mua nhiên liệu trên đường vận chuyển; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sửa chữa lớn và săm lốp qua tài khoản chi phí trả trước (TK 142/242) nhằm ổn định giá thành giữa các tháng; từng bước ứng dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu ghi chép thủ công trên sổ chi tiết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu hạch toán thực tế trong tháng 03/2013 tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch:
- Xác định chính xác cấu trúc chi phí dịch vụ vận tải hàng hóa: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 03/2013 là 317.460.000 đồng. Trong đó:
- Chi phí nhân công trực tiếp (lương lái xe, phụ xe và bảo hiểm) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 154.968.000 đồng (tương đương 48,82%).
- Chi phí sản xuất chung chiếm 112.492.000 đồng (tương đương 35,43%), chủ yếu là chi phí khấu hao phương tiện vận tải đường bộ theo phương pháp đường thẳng (100.112.000 đồng).
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (dầu diesel xuất dùng cho xe chạy) phát sinh trong tháng là 50.000.000 đồng (tương đương 15,75%).
- Phản ánh trung thực quy trình kết chuyển giá thành: Do dịch vụ vận tải hoàn thành toàn bộ trong kỳ, không có chi phí dở dang cuối kỳ, giá thành dịch vụ vận chuyển hàng hóa hoàn thành bằng đúng tổng chi phí sản xuất tập hợp được trên TK 154 (317.460.000 đồng) và được kết chuyển toàn bộ sang giá vốn hàng bán TK 632.
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Văn bản minh họa chi tiết đường đi của chứng từ kế toán từ khâu lập Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu xuất kho nhiên liệu, Bảng kê xuất dùng, Phiếu chi sửa chữa xe, Bảng chấm công, Bảng phân bổ lương và BHXH cho đến khâu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký chi tiền, Sổ chi tiết các tài khoản và Sổ cái.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: So với các tài liệu tham khảo khóa trước (như đề tài tại HTX dịch vụ hỗ trợ vận tải Liên Chiểu), khóa luận đã phân tích sâu tình huống thực tế của một công ty TNHH vận tải tư nhân có tổ chức 3 đội xe độc lập, gắn kết quả hạch toán chi phí với bài toán quản trị nhiên liệu trong bối cảnh giá xăng dầu leo thang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn về thời gian khảo sát: Toàn bộ số liệu kiểm chứng thực tế chỉ được thu thập trong phạm vi 01 tháng (tháng 03 năm 2013), do đó chưa phản ánh được tính quy luật, tính chu kỳ mùa vụ và sự biến động chi phí vận tải qua các quý hoặc cả năm tài chính.
- Giới hạn về đối tượng hạch toán: Mặc dù Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch kinh doanh cả vận tải hàng hóa và vận tải hành khách, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu mảng vận tải hàng hóa, chưa khảo sát mảng vận chuyển hành khách vốn có đặc thù phân bổ vé và doanh thu khác biệt.
- Mức độ chi tiết hóa giá thành: Đơn vị mới chỉ tính giá thành gộp theo khối lượng hàng hóa vận chuyển trong tháng theo từng đội xe, chưa hạch toán chi tiết giá thành đơn vị cho từng cung đường vận chuyển hoặc từng hợp đồng vận tải riêng biệt.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần mở rộng phạm vi theo dõi số liệu trong cả niên độ kế toán (12 tháng); kết hợp nghiên cứu song song cả mảng vận tải hàng hóa và vận tải hành khách; ứng dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng hoặc theo tuyến đường để nâng cao hiệu quả định giá cước dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp và Kinh tế vận tải: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ – một lĩnh vực có quy trình sản xuất phi vật thể khác biệt hoàn toàn với doanh nghiệp sản xuất gia công chế biến thông thường.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ thực tế, đặc biệt là cách thức lập và luân chuyển chứng từ khoán nhiên liệu cho lái xe qua tài khoản tạm ứng (TK 141), phương pháp lập Bảng phân bổ tiền lương và trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, cùng kỹ thuật trích khấu hao tài sản cố định phương tiện vận tải theo phương pháp đường thẳng.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống mẫu biểu sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 621, 622, 6271, 6272, 6274, 6277, 154), Sổ Nhật ký chi tiền và quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ giữa Đội xe – Phòng Vật tư – Phòng Kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch được xác định như thế nào?
Theo văn bản, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là 3 đội xe (Đội xe 1, Đội xe 2, Đội xe 3) nhằm mục đích kiểm tra và giám sát chi phí vận hành. Đối tượng tính giá thành là khối lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa hoàn thành, đo lường bằng chỉ tiêu km hoặc tấn-km xe chạy, được tổng hợp và tính toán định kỳ vào ngày cuối cùng của mỗi tháng.
2. Khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành dịch vụ vận tải của công ty trong tháng 03/2013?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tháng 03/2013 là Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) với tổng số tiền 154.968.000 đồng, chiếm 48,82% tổng giá thành dịch vụ. Khoản mục này bao gồm tiền lương trả theo thời gian cho lái xe, phụ xe là 125.575.252 đồng và các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tính vào chi phí là 28.393.000 đồng.
3. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá trị vật tư xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho (nhiên liệu dầu diesel, dầu nhớt, săm lốp). Đối với tài sản cố định là xe ô tô vận tải, công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng dựa trên nguyên giá và thời gian sử dụng ước tính theo quy định.
4. Quy trình hạch toán chi phí nhiên liệu xuất dùng cho xe vận tải được thực hiện ra sao?
Căn cứ nhu cầu, đội trưởng đội xe gửi giấy đề nghị tạm ứng/xuất kho lên Phòng Cung ứng vật tư xem xét. Sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt, thủ kho tiến hành xuất kho. Kế toán căn cứ Phiếu xuất kho ghi Nợ TK 621 / Có TK 152. Trường hợp giao tiền tạm ứng cho lái xe tự mua nhiên liệu trên tuyến đường, kế toán ghi Nợ TK 141 / Có TK 111; khi lái xe hoàn thành chuyến đi và quyết toán kèm chứng từ hợp lệ, kế toán ghi Nợ TK 621 / Có TK 141. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí trên TK 621 được kết chuyển sang Nợ TK 154.
5. Tổng chi phí sản xuất dịch vụ vận tải phát sinh và kết chuyển trong tháng 03/2013 là bao nhiêu?
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 03/2013 được tập hợp trên TK 154 là 317.460.000 đồng (gồm 50.000.000 đồng chi phí NVLTT; 154.968.000 đồng chi phí NCTT; 112.492.000 đồng chi phí SXC). Do không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, toàn bộ 317.460.000 đồng này chính là tổng giá thành dịch vụ vận chuyển hoàn thành trong kỳ và được kết chuyển sang giá vốn hàng bán (ghi Nợ TK 632 / Có TK 154).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Quách Thị Mơ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chi phí và giá thành dịch vụ theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch trong tháng 03/2013. Bằng việc phân tích cụ thể các nghiệp vụ phát sinh trên hệ thống tài khoản TK 621, 622, 627, 154 và 632 gắn với 3 đội xe, đề tài đã minh họa rõ nét cơ cấu chi phí với tổng giá thành dịch vụ đạt 317.460.000 đồng. Các kết luận và đề xuất trong khóa luận cung cấp nhiều kinh nghiệm thực tiễn có giá trị trong việc quản lý nhiên liệu, kiểm soát chi phí nhân công và hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ.