Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Kế toán quản trị với việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam" được tác giả Nguyễn Quỳnh Trang thực hiện tại Trường Đại học Thương mại năm 2022, thuộc chuyên ngành Kế toán.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ hai phương diện lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Kế toán quản trị (KTQT) là công cụ cung cấp nguồn thông tin chiếm tỷ lệ lớn giúp nhà quản trị (NQT) lựa chọn phương án giải quyết vấn đề tối ưu. Tại Việt Nam trong hai thập niên qua, các công trình nghiên cứu chủ yếu tiếp cận KTQT theo từng phần hành riêng biệt (chi phí, giá thành, doanh thu, hàng tồn kho, tài sản cố định) hoặc theo chức năng thông tin tổng quát. Mặc dù các nghiên cứu gián tiếp phục vụ việc cung cấp số liệu cho quản trị, nhưng chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về KTQT gắn liền với việc ra quyết định (RQĐ), đặc biệt là các quyết định ngắn hạn.
  • Về mặt thực tiễn: Ngành sản xuất cơ khí giữ vị trí then chốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam, đóng góp ổn định từ 31% đến 35% GDP giai đoạn 2015 - 2020 và là ngành đóng góp ngân sách nhà nước lớn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) cơ khí trong nước đối diện với nhiều thách thức: suy thoái kinh tế, đại dịch Covid-19, biến động giá nguyên vật liệu, năng lực cạnh tranh còn yếu do thiếu vốn, công nghệ và hạn chế về trình độ nhân lực. Về khung pháp lý, Luật Kế toán năm 2003 và năm 2015 đã thừa nhận KTQT, song ngoài Thông tư 53/2006/TT-BTC, cơ quan quản lý chưa ban hành thêm hướng dẫn chi tiết. Thực tế triển khai KTQT tại các DNSX cơ khí còn lúng túng, áp dụng ở mức độ đơn giản và chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu điều hành.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT với việc RQĐ ngắn hạn tại các DNSX cơ khí Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu của NQT trong bối cảnh các doanh nghiệp đã ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào tiến trình xử lý thông tin kế toán.

  • Nhiệm vụ lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT phục vụ RQĐ ngắn hạn trong DNSX theo quy trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT với việc RQĐ ngắn hạn.
  • Nhiệm vụ thực tiễn: Phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và các loại quyết định ngắn hạn; khảo sát thực trạng KTQT cùng các yếu tố ảnh hưởng tại các DNSX cơ khí Việt Nam; đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện khả thi.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được đánh số cụ thể trong luận án:

  1. Nội dung KTQT với việc RQĐ ngắn hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTQT với việc RQĐ ngắn hạn trong DNSX?
  2. Thực trạng KTQT tại các DNSX cơ khí Việt Nam như thế nào? Có đáp ứng được yêu cầu cho việc RQĐ ngắn hạn của các nhà quản lý hay không?
  3. Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện KTQT với việc RQĐ ngắn hạn tại các DNSX cơ khí Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán quản trị với việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực trạng KTQT gắn với các tình huống RQĐ ngắn hạn trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (chi phí, giá thành, lập dự toán sản xuất kinh doanh, tiêu dùng nguồn lực và đánh giá kết quả). Luận án không đi sâu vào các quyết định về tổ chức nhân sự, marketing, kỹ thuật, nghiên cứu và phát triển (R&D) hoặc các quyết định đầu tư dài hạn; đồng thời không đề cập đến việc ra quyết định trong môi trường có rủi ro ở mức độ cao.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 79 doanh nghiệp (trong tổng số 146 doanh nghiệp thành viên) thuộc Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (VAMI), bao gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và lớn phân bố tại các trung tâm công nghiệp trên cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 9 năm 2021. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 - 2020. Định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2022 - 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các hướng nghiên cứu kế toán quản trị trong nước và quốc tế theo ba nhóm tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận theo các phần hành kế toán: Nhiều tác giả tập trung vào KTQT chi phí, giá thành, doanh thu hoặc kết quả hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù: khai thác than (Trần Văn Hợi, 2007); dịch vụ vận tải hành khách, đường biển, đường bộ (Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2012; Đỗ Thị Mai Thơm, 2012; Lê Thanh Bằng, 2020); sản xuất giống cây trồng (Nguyễn Quốc Thắng, 2011); sản xuất bánh kẹo (Nguyễn Hoản, 2012; Nguyễn Hải Hà, 2016); sản xuất ô tô (Nguyễn Thị Ngọc Thạch, 2013); xi măng, mía đường, xây dựng, gốm sứ (Đỗ Thị Thu Hằng, 2016; Lê Thế Anh, 2017; Phạm Quang Thịnh, 2018; Đặng Nguyên Mạnh, 2019; Nguyễn Thị Nhinh, 2021); xuất nhập khẩu (Ngô Văn Lượng, 2019); sản xuất giấy (Tô Minh Thu, 2019); dệt may (Đào Thị Hương, 2019). Các công trình này chủ yếu phục vụ theo dõi chuyên sâu từng đối tượng hạch toán đơn lẻ.

  2. Tiếp cận theo chức năng thông tin tư vấn ra quyết định: Nghiên cứu cấp Bộ của Đoàn Xuân Tiên và cộng sự (2002) đã đặt nền móng nghiên cứu quy trình thông tin cho các tình huống quyết định ngắn hạn giả định. Tiếp đó, các công trình của Phạm Ngọc Toàn (2010), Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Thị Thanh Loan (2014), Phạm Thị Tuyết Minh (2015), Chu Thị Bích Hạnh (2016) đã phân tích quy trình lập dự toán, thu thập và lập báo cáo quản trị. Nguyễn Thanh Huyền (2020) nghiên cứu KTQT tại các DNSX thức ăn chăn nuôi trong điều kiện ứng dụng ERP nhưng chỉ dừng ở thống kê mô tả. Điểm chung của nhóm này là thiên về phương thức KTQT truyền thống, chưa tích hợp đầy đủ thông tin phi tài chính và chưa gắn chặt trách nhiệm quản lý qua các trung tâm kế toán trách nhiệm.

  3. Tiếp cận trong mối quan hệ với chức năng quản trị: Hướng tiếp cận này phân loại kỹ thuật KTQT gắn với các chức năng quản lý, tiêu biểu như Nguyễn Minh Thành (2017) tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam; Đặng Nguyên Mạnh (2019); Trần Thị Nga (2020) tại các Công ty Điện lực Bắc Việt Nam; Bùi Tiến Dũng (2018) tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam dựa trên Lý thuyết ngẫu nhiên và Lý thuyết quá trình đổi mới; Thái Anh Tuấn (2019); Đỗ Thị Hương Thanh (2019). Các tác giả thường phân chia kỹ thuật KTQT phục vụ việc hoạch định, kiểm soát, đánh giá thành quả và hỗ trợ RQĐ.

Về các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTQT: Luận án điểm lại các nghiên cứu quốc tế như Chenhall & Langfield-Smith (1998), Joshi (2001), O’Connor và cộng sự (2004), Jonas Gerdin (2005), Abdel-Kader & Luther (2006), Kamilah Ahmad (2012). Tại Việt Nam, có các công trình của Giang Thị Xuyến (2002), Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Ngọc Quang và Trần Thị Thu Hường (2012), Nguyễn Thị Hương Dung (2013), Đoàn Ngọc Phi Anh và Vương Thị Nga (2016), Trần Ngọc Hùng (2016).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm năm điểm:

  • Thứ nhất, các công trình kết nối chặt chẽ giữa KTQT với việc RQĐ ngắn hạn còn hạn chế về số lượng, phần lớn chỉ dừng ở mô hình lý thuyết hoặc tình huống giả định mà thiếu vắng các cuộc khảo sát thực tế trực tiếp từ người sử dụng thông tin.
  • Thứ hai, chưa có nghiên cứu nào hệ thống hóa đầy đủ nhu cầu thông tin ứng với từng loại quyết định gắn liền với việc thực hiện chức năng quản lý, cũng như kết nối rõ ràng các kỹ thuật KTQT tương ứng để tư vấn cho NQT.
  • Thứ ba, chưa có nghiên cứu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT phục vụ RQĐ ngắn hạn dưới góc độ tiếp cận toàn bộ chu trình xử lý thông tin (thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin).
  • Thứ tư, chưa có công trình nào khảo sát thực trạng và mô hình hóa các nhân tố tác động đến KTQT phục vụ RQĐ ngắn hạn tại ngành sản xuất cơ khí Việt Nam.
  • Thứ năm, các nghiên cứu trước đây chủ yếu đặt trong môi trường kế toán thủ công hoặc phần mềm đơn lẻ, thiếu sự gắn kết với bối cảnh chuyển đổi số của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết trực tiếp các khoảng trống trên bằng cách tiếp cận KTQT dưới góc độ quy trình xử lý thông tin hỗ trợ NQT thực hiện bốn chức năng quản lý (hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, kiểm soát), khảo sát thực chứng trên mẫu đại diện ngành cơ khí trong điều kiện ứng dụng CNTT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Lý thuyết người đại diện (Agency Theory): Luận án sử dụng lý thuyết này để giải thích việc chủ sở hữu sử dụng hệ thống KTQT như một công cụ giám sát, kiểm soát hoạt động của nhà quản trị nhằm giảm thiểu xung đột lợi ích và bảo đảm doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
  • Lý thuyết ra quyết định (Decision Theory): Khung lý thuyết phân tích quá trình năm bước của việc ra quyết định quản trị. KTQT giữ vai trò mấu chốt ở các bước thu thập thông tin, lượng hóa, phân tích và đánh giá các phương án hành động để tư vấn lựa chọn phương án tối ưu.
  • Khuôn mẫu khái niệm đo lường chất lượng dữ liệu của Wang và Strong (1996), kết hợp các tiêu chuẩn chất lượng thông tin của Eppler và Wittig (2000), Kahn và cộng sự (2002), Knight và Burn (2005) để xác lập bảy yêu cầu thông tin kế toán quản trị cho quyết định ngắn hạn: hai yêu cầu cơ bản (linh hoạt, kịp thời) và năm yêu cầu bổ sung (đáng tin cậy, đầy đủ và chi tiết, dễ hiểu, đảm bảo tính kinh tế, đảm bảo tính bảo mật).
  • Khái niệm và kỹ thuật KTQT: Kế thừa hướng dẫn của Luật Kế toán (2003, 2015), Thông tư 53/2006/TT-BTC, chuẩn mực của IMA (2008), IFAC (2002), CGMA (2014), CIMA (2015) và định nghĩa của tác giả: "Kế toán quản trị là một hệ thống thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính hỗ trợ hoạt động quản trị, tư vấn cho nhà quản trị các cấp ra quyết định nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động của DN". Hệ thống kỹ thuật được xem xét kết hợp giữa kỹ thuật truyền thống (phân loại chi phí theo ứng xử biến phí - định phí, định mức chi phí, dự toán sản xuất kinh doanh, phân tích CVP, thông tin thích hợp, giá thành) và kỹ thuật hiện đại (phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động - ABC, chi phí mục tiêu - Target Costing, Kaizen Costing, Just-in-Time, Thẻ điểm cân bằng - BSC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng, tiến hành qua 7 giai đoạn cụ thể:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu tại bàn các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên khảo, số liệu thống kê giai đoạn 2015 - 2020 từ Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Hiệp hội VAMI, VCCI, Tạp chí Cơ khí Việt Nam và báo cáo của các doanh nghiệp.
  2. Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2019 đối với 15 người (6 nhà quản trị cấp cao, 5 kế toán trưởng, 4 nhân viên kế toán có kinh nghiệm trên 10 năm; trong đó 8 người có trình độ thạc sĩ) tại 8 DNSX cơ khí điển hình: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA), Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO), Tổng công ty Máy động lực và nông nghiệp Việt Nam (VEAM), Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu (EMTC), Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh (EEMC), Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội (HAMECO), Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam (VINAMOTOR), Công ty Cổ phần Cơ khí Đông Anh.
  3. Thiết kế bảng hỏi sơ bộ: Xây dựng hệ thống tiêu chí dựa trên kết quả phỏng vấn sâu và tổng quan tài liệu.
  4. Thảo luận nhóm chuyên gia: Tổ chức xin ý kiến 8 chuyên gia (5 giảng viên có học vị từ Tiến sĩ trở lên tại các trường đại học, học viện và 3 kế toán trưởng tại Công ty CP Cơ khí Đông Anh, EMTC, HAMECO) để hoàn thiện hai bộ phiếu điều tra.
  • Mẫu 1 (Phụ lục 1.4): Dành cho người làm kế toán (Giám đốc tài chính, kế toán trưởng, nhân viên kế toán), khảo sát đặc điểm tổ chức và quy trình thực hiện KTQT (thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin).
  • Mẫu 2 (Phụ lục 1.5): Dành cho nhà quản trị các cấp, khảo sát nhu cầu thông tin, đánh giá chất lượng thông tin, mức độ đáp ứng thông tin và các nhân tố ảnh hưởng. Thang đo sử dụng dạng Likert 5 bậc (kế thừa có chọn lọc từ Omar A. Jawabreh, 2012 và Bùi Tiến Dũng, 2018).
  1. Điều tra thử và hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát tại 79 doanh nghiệp thành viên VAMI.
  3. Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, giá trị trung bình) nhằm đánh giá thực trạng quy trình KTQT; sử dụng phần mềm SPSS 26.0 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tương quan để xác định mức độ tác động của các yếu tố đến việc áp dụng KTQT phục vụ RQĐ ngắn hạn.
Yêu cầu đối với thông tin Bản chất và nội dung giải thích
Yêu cầu cơ bản
1. Linh hoạt Thích ứng theo từng đối tượng sử dụng và tình huống quyết định; kết hợp dữ liệu quá khứ, dự báo tương lai, thông tin tài chính và phi tài chính.
2. Kịp thời Cung cấp đúng thời điểm phát sinh nhu cầu nhằm giúp NQT đưa ra quyết định chớp thời cơ và xử lý biến động thực tế.
Yêu cầu bổ sung
1. Đáng tin cậy Thu thập từ nguồn xác thực, đảm bảo mức độ chính xác có thể kiểm chứng được.
2. Đầy đủ và chi tiết Phản ánh toàn diện mọi khía cạnh của sự việc kinh tế, không bỏ sót hay trùng lặp.
3. Dễ hiểu Trình bày rõ ràng, giúp NQT nắm bắt nội dung nhanh chóng để hành động.
4. Đảm bảo tính kinh tế Cân đối tối ưu giữa chi phí bỏ ra để thu thập thông tin và lợi ích kinh tế thu được.
5. Đảm bảo tính bảo mật Bảo vệ an toàn dữ liệu nội bộ trước nguy cơ truy cập trái phép, rò rỉ thông tin cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả luận giải tính cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài trong ngành cơ khí - một ngành chiếm 31% - 35% GDP cả nước giai đoạn 2015 - 2020 nhưng đang gặp khó khăn trước áp lực hội nhập, biến động chi phí đầu vào và thiếu hụt nguồn lực công nghệ. Chương này tổng kết ba hướng tiếp cận nghiên cứu KTQT tại Việt Nam (theo phần hành kế toán, theo chức năng thông tin, theo chức năng của NQT), phân tích các công trình nghiên cứu về nội dung KTQT phục vụ RQĐ ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng. Luận án xác định rõ 5 khoảng trống nghiên cứu, công bố mục đích nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu (79 doanh nghiệp thuộc VAMI, giai đoạn 2017 - 2021) và chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 7 giai đoạn kết hợp định tính và định lượng.

Chương 2. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị với việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 làm rõ nền tảng lý luận về quyết định ngắn hạn và bản chất của KTQT trong mối quan hệ với tiến trình ra quyết định:

  • Khái quát về quyết định ngắn hạn: Luận án phân loại quyết định quản trị theo thời gian và chức năng, nhấn mạnh đặc trưng của quyết định ngắn hạn là gắn liền với các vấn đề tác nghiệp phát sinh trong chu kỳ kinh doanh dưới một năm, đòi hỏi thông tin mang tính linh hoạt và kịp thời cao hơn tính chính xác tuyệt đối. Bảng 2 của luận án hệ thống hóa 7 yêu cầu đối với thông tin KTQT (linh hoạt, kịp thời, đáng tin cậy, đầy đủ - chi tiết, dễ hiểu, tính kinh tế, tính bảo mật).
  • Phân tích mối quan hệ giữa KTQT và tiến trình ra quyết định: Vận dụng Lý thuyết người đại diện và Lý thuyết ra quyết định, luận án chứng minh KTQT tham gia sâu vào chu trình quản trị để phục vụ NQT thực hiện 4 chức năng: hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát; bác bỏ quan điểm coi việc ra quyết định là một chức năng độc lập tách rời.
  • Chi tiết hóa quy trình KTQT phục vụ RQĐ ngắn hạn gồm ba mắt xích:
    • Thu thập thông tin: Phân chia thành thông tin tiêu chuẩn nội bộ (định mức nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, các tiêu chuẩn vận hành), thông tin kết quả thực hiện (phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp; chi phí trực tiếp/gián tiếp; chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được; chi phí chìm, chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch) và thông tin dự báo tương lai (thị trường, nguồn lực). Nguồn thu thập gồm nguồn nội bộ và bên ngoài; phương thức thu thập kết hợp thủ công và ứng dụng hệ thống ERP tích hợp.
    • Xử lý và phân tích thông tin: Hệ thống hóa việc áp dụng các kỹ thuật KTQT để xử lý dữ liệu: xây dựng hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh phục vụ hoạch định; áp dụng kỹ thuật xác định chi phí theo công việc, theo quá trình hoặc mô hình ABC; phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP); phân tích thông tin thích hợp để phục vụ quyết định tổ chức thực hiện (như tự sản xuất hay mua ngoài, tiếp tục hay ngừng kinh doanh một bộ phận, bán ngay hay tiếp tục chế biến, định giá đơn đặt hàng đặc biệt); thiết lập kế toán trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư) và phân tích biến động, chênh lệch chi phí, doanh thu phục vụ chức năng lãnh đạo và kiểm soát.
    • Cung cấp thông tin: Thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị linh hoạt (báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí, báo cáo phân tích thông tin thích hợp, báo cáo tình hình thực hiện dự toán, báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý) đáp ứng đúng đối tượng, đúng thời điểm tác nghiệp.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết: Luận án tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT với việc RQĐ ngắn hạn, xác lập các biến độc lập thuộc môi trường bên trong, bên ngoài và công nghệ kỹ thuật để đưa vào kiểm định thực tế.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị với việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích định lượng tại 79 doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam:

  • Đặc điểm ngành cơ khí và công tác kế toán: Doanh nghiệp cơ khí có quy trình công nghệ phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm đa dạng gồm cả sản xuất hàng loạt và gia công theo đơn đặt hàng đơn chiếc. Cơ cấu bộ máy kế toán chủ yếu tập trung phục vụ kế toán tài chính, công tác KTQT thường được lồng ghép chung chứ chưa được tổ chức thành bộ phận độc lập.
  • Khảo sát thực trạng quy trình KTQT phục vụ RQĐ ngắn hạn:
    • Về thu thập thông tin: Các doanh nghiệp chủ yếu thu thập số liệu quá khứ phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính, việc thu thập thông tin tiêu chuẩn định mức còn mang tính kinh nghiệm, định mức chi phí sản xuất chung chưa được xây dựng khoa học. Nguồn thông tin dự báo tương lai về thị trường và biến động chi phí đầu vào chưa được khai thác có hệ thống.
    • Về xử lý và phân tích thông tin: Phần lớn doanh nghiệp vẫn phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ kế toán tài chính; việc phân loại chi phí thành biến phí và định phí để tính toán số dư đảm phí còn rất hạn chế. Các doanh nghiệp chưa sử dụng phổ biến mô hình phân tích CVP hay phân tích thông tin thích hợp trong các quyết định nhận đơn đặt hàng đặc biệt hay lựa chọn phương án tự chế tạo hay mua ngoài. Hệ thống dự toán chủ yếu là dự toán tĩnh, chưa lập dự toán linh hoạt theo mức độ hoạt động. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung chủ yếu theo tiêu thức truyền thống (số giờ công lao động trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), dẫn đến sai lệch giá thành sản phẩm; rất ít doanh nghiệp áp dụng mô hình ABC. Kế toán trách nhiệm chưa được phân cấp rõ ràng theo các trung tâm chi phí hay trung tâm doanh thu.
    • Về cung cấp thông tin: Báo cáo KTQT chưa được lập định kỳ và theo biểu mẫu chuẩn hóa; chủ yếu cung cấp khi ban giám đốc yêu cầu đột xuất; mẫu biểu báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí ít được vận dụng.
  • Đánh giá của nhà quản trị: Nhà quản trị các DNSX cơ khí đánh giá chất lượng thông tin KTQT hiện tại chưa cao, mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin cho các quyết định tác nghiệp ngắn hạn còn nhiều khoảng trống, nhất là tính kịp thời và tính linh hoạt.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy (SPSS 26.0): Luận án kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến, xác định mức độ tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê của các nhân tố như: nhận thức của nhà quản trị, trình độ của nhân viên kế toán, quy mô doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh thị trường, mức độ phân cấp quản lý và sự hỗ trợ của công nghệ thông tin/phần mềm ERP đến mức độ áp dụng KTQT trong việc ra quyết định ngắn hạn.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ những hạn chế cơ bản là thông tin thiếu tính dự báo, xử lý dữ liệu thủ công, thiếu sự phân định chi phí theo cách ứng xử và báo cáo KTQT nghèo nàn; đồng thời chỉ ra các nguyên nhân chủ quan (nhận thức lãnh đạo, trình độ nhân sự kế toán, hạn chế nguồn vốn đầu tư công nghệ) và khách quan (thiếu hành lang pháp lý hướng dẫn chi tiết về KTQT từ cơ quan quản lý nhà nước).

Chương 4. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị với việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành cơ khí và thực trạng đã chỉ ra:

  • Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Hoàn thiện KTQT phải tuân thủ nguyên tắc cân đối giữa chi phí và lợi ích, phù hợp với đặc thù quy trình công nghệ cơ khí, gắn kết chặt chẽ với việc hỗ trợ NQT thực hiện bốn chức năng quản lý và tương thích với lộ trình chuyển đổi số của doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thu thập thông tin: Xây dựng quy trình xác định nhu cầu thông tin rõ ràng theo từng tình huống quyết định; thiết lập hệ thống định mức kỹ thuật - kinh tế (định mức nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp) theo phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm; xây dựng bộ dữ liệu tập trung thông qua việc phân quyền nhập liệu cho các phòng kỹ thuật, vật tư, sản xuất và bán hàng trong môi trường ERP.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện xử lý và phân tích thông tin:
    • Tách chi phí sản xuất chung hỗn hợp thành biến phí và định phí bằng phương pháp bình phương bé nhất (luận án minh họa thực nghiệm tại phân xưởng sản xuất hàng bếp xuất khẩu).
    • Áp dụng mô hình tính giá thành dựa trên hoạt động (ABC) thay cho phương pháp phân bổ truyền thống; luận án đưa ra dữ liệu thực nghiệm so sánh tính giá thành 4 loại cốc xăng tháng 12 năm 2020 và sản phẩm bếp SS PEDESTAL quý 3 năm 2020 tại Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu (EMTC), chứng minh mô hình ABC phản ánh chính xác chi phí từng loại sản phẩm và loại bỏ tình trạng trợ cấp chéo chi phí giữa các mặt hàng.
    • Thiết lập hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh linh hoạt theo các mức độ hoạt động khác nhau.
    • Vận dụng phân tích mối quan hệ CVP để xác định điểm hòa vốn, mức sản lượng an toàn và giá bán linh hoạt cho các đơn hàng đặc biệt; phân tích thông tin thích hợp trong các quyết định tự sản xuất hay mua ngoài chi tiết cơ khí (minh họa tại trường hợp sản phẩm xe đạp Neo 20''-03).
    • Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp giữa thực tế và định mức (minh họa tại Phân xưởng Công nghệ cao của Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội - HAMECO) để phục vụ chức năng kiểm soát.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện cung cấp thông tin: Chuẩn hóa hệ thống báo cáo KTQT nội bộ định kỳ và đột xuất, bao gồm Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí, Báo cáo phân tích thông tin thích hợp và Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động theo trung tâm trách nhiệm.
  • Điều kiện thực hiện: Kiến nghị Bộ Tài chính hoàn thiện khung pháp lý hướng dẫn chi tiết về KTQT doanh nghiệp, cập nhật chế độ kế toán phù hợp CMCN 4.0; kiến nghị các doanh nghiệp cơ khí đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm quản trị (ERP), chuẩn hóa dữ liệu nội bộ và đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực phân tích cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về KTQT với việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận chu trình xử lý thông tin (thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin) phục vụ bốn chức năng quản lý cốt lõi của nhà quản trị (hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát), thay vì xem việc ra quyết định là một chức năng độc lập tách rời.
  • Xây dựng hệ thống 7 yêu cầu khoa học đối với thông tin kế toán quản trị phục vụ quyết định ngắn hạn dựa trên khung chất lượng dữ liệu của Wang và Strong (1996).
  • Xác lập khung mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT trong toàn bộ quy trình thông tin xử lý quyết định tác nghiệp ngắn hạn tại doanh nghiệp sản xuất.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh thực trạng toàn diện về nhu cầu thông tin, mức độ đáp ứng và việc vận dụng các kỹ thuật KTQT trong việc ra quyết định ngắn hạn tại 79 doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam thuộc VAMI.
  • Kiểm định định lượng bằng mô hình hồi quy trên SPSS 26.0, xác định rõ mức độ tác động của các nhân tố như nhận thức nhà quản trị, trình độ nhân sự kế toán, quy mô, mức độ cạnh tranh, phân cấp quản lý và công nghệ thông tin tới việc áp dụng KTQT trong ngành cơ khí.
  • Cung cấp hệ thống giải pháp ứng dụng mang tính thực nghiệm cao với các mô hình tính toán cụ thể từ dữ liệu thực tế tại các doanh nghiệp điển hình (EMTC, HAMECO): áp dụng phương pháp bình phương bé nhất tách chi phí hỗn hợp; mô hình ABC phân bổ chi phí gián tiếp; lập dự toán linh hoạt; phân tích số dư đảm phí và chênh lệch chi phí nguyên vật liệu định mức, giúp doanh nghiệp cơ khí có cơ sở kỹ thuật rõ ràng để triển khai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn ở các quyết định ngắn hạn gắn với hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (chi phí, giá thành, dự toán sản xuất kinh doanh, tiêu hao nguồn lực và đánh giá kết quả); chưa mở rộng sang các quyết định ngắn hạn liên quan đến nhân sự, marketing, kỹ thuật công nghệ, R&D và các quyết định tài chính đầu tư dài hạn.
  • Về phạm vi không gian: Khảo sát thực chứng giới hạn trong 79 doanh nghiệp thành viên của Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (VAMI) với quy mô vừa và lớn, chưa bao quát được toàn bộ các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp cơ khí quy mô nhỏ và siêu nhỏ ngoài hiệp hội.
  • Về điều kiện nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung vào môi trường kinh doanh có rủi ro ở mức độ thấp hoặc có thể kiểm soát; chưa giải quyết các mô hình ra quyết định trong điều kiện rủi ro cao và biến động bất định lớn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu KTQT cho các quyết định dài hạn và các quyết định phi sản xuất (quản trị nguồn nhân lực, chuỗi cung ứng, hoạt động chuyển giao công nghệ).
  • Mở rộng khảo sát thực nghiệm trên tập mẫu bao gồm các doanh nghiệp sản xuất cơ khí tư nhân vừa và nhỏ trên toàn quốc hoặc so sánh đối sánh giữa ngành cơ khí với các ngành công nghiệp chế tạo khác.
  • Nghiên cứu mô hình KTQT tích hợp sâu trong môi trường hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản trị sản xuất hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) và định lượng (SPSS, phân tích hồi quy, EFA); cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về KTQT tác nghiệp và hệ thống thang đo Likert đánh giá chất lượng thông tin kế toán.
  • Đối với ban lãnh đạo và giám đốc tài chính, kế toán trưởng các doanh nghiệp sản xuất cơ khí: Luận án cung cấp các công cụ và quy trình kỹ thuật cụ thể tại Chương 4 để ứng dụng ngay vào thực tế: biểu mẫu báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí, phương pháp bình phương bé nhất tách định phí - biến phí, các bảng tính toán giá thành theo mô hình ABC, cách phân tích đơn đặt hàng xuất khẩu đặc biệt và quy trình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, VAMI): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng, ban hành các thông tư, tài liệu hướng dẫn áp dụng KTQT chuyên ngành cho khối doanh nghiệp công nghiệp chế tạo và cơ khí Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận mối quan hệ giữa kế toán quản trị và việc ra quyết định quản trị như thế nào? Luận án tiếp cận KTQT dưới góc độ quy trình xử lý thông tin (thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin) phục vụ nhà quản trị thực hiện bốn chức năng quản lý cơ bản: hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát. Luận án khẳng định ra quyết định không phải là một chức năng độc lập tách rời mà là một tiến trình diễn ra xuyên suốt trong quá trình thực hiện tất cả các chức năng quản trị nêu trên.

2. Mẫu khảo sát thực chứng của luận án được chọn như thế nào và có quy mô bao nhiêu? Luận án khảo sát định lượng tại 79 doanh nghiệp sản xuất cơ khí (thuộc sở hữu nhà nước và tư nhân, quy mô vừa và lớn) trong tổng số 146 doanh nghiệp thành viên của Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (VAMI). Nghiên cứu định tính phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện tại 8 doanh nghiệp cơ khí điển hình (gồm LILAMA, THACO, VEAM, EMTC, EEMC, HAMECO, VINAMOTOR và Công ty CP Cơ khí Đông Anh) với 15 chuyên gia và người làm quản lý.

3. Bảy yêu cầu đối với thông tin kế toán quản trị cho quyết định ngắn hạn được luận án xác định là gì? Căn cứ khuôn mẫu đo lường chất lượng dữ liệu của Wang và Strong (1996), luận án xác lập 7 yêu cầu bao gồm: hai yêu cầu cơ bản là tính linh hoạt và tính kịp thời; năm yêu cầu bổ sung là tính đáng tin cậy, tính đầy đủ và chi tiết, tính dễ hiểu, đảm bảo tính kinh tế và đảm bảo tính bảo mật theo yêu cầu quản lý.

4. Những kỹ thuật kế toán quản trị cụ thể nào được luận án chứng minh thực nghiệm tại các doanh nghiệp cơ khí? Tại Chương 4, luận án đã tính toán thực nghiệm các kỹ thuật: phương pháp bình phương bé nhất để phân tách biến phí và định phí sản xuất chung tại phân xưởng sản xuất hàng bếp xuất khẩu; mô hình tính giá thành dựa trên hoạt động (ABC) cho 4 loại cốc xăng và sản phẩm bếp SS PEDESTAL tại EMTC; phân tích thông tin thích hợp cho sản phẩm xe đạp Neo 20''-03; và phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Phân xưởng Công nghệ cao của Công ty HAMECO.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quỳnh Trang đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn chuyên sâu và phân tích định lượng trên mẫu 79 doanh nghiệp thành viên VAMI, luận án đã chỉ rõ thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng và những điểm nghẽn trong tiến trình thu thập, xử lý, cung cấp thông tin kế toán nội bộ. Hệ thống các giải pháp gắn liền với mô hình toán học và tình huống tính toán thực tế tại các doanh nghiệp cơ khí điển hình cung cấp cơ sở kỹ thuật khả thi nhằm nâng cao hiệu quả điều hành cho các nhà quản trị trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.