Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận đều phải tìm kiếm các giải pháp hạ giá thành sản phẩm song song với việc bảo đảm chất lượng. Đối với lĩnh vực sản xuất sơn công nghiệp nói chung và sơn PU nói riêng, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò cốt lõi trong toàn bộ giá thành sản phẩm hoàn thành. Do đó, việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học, chặt chẽ từ khâu thu mua, dự trữ đến khâu xuất kho sử dụng là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp.

Kế toán là công cụ phục vụ quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình luân chuyển tài sản, đồng thời kiểm tra và kiểm soát việc tuân thủ các định mức kinh tế - kỹ thuật. Tuy nhiên, giữa hệ thống quy định pháp lý về chuẩn mực, chế độ kế toán và thực tiễn vận dụng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn tồn tại khoảng cách nhất định. Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức cho thấy công tác kế toán nguyên vật liệu vẫn còn những hạn chế, điển hình là việc chưa xây dựng hệ thống định mức dự trữ tồn kho tối đa - tối thiểu cho từng loại hóa chất, tiềm ẩn rủi ro lãng phí và ứ đọng vốn.

Khóa luận được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tạo khung tham chiếu để đánh giá thực tiễn.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sơn PU tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức; chỉ ra những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân của các hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sơn PU tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức, đối chiếu theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các bộ phận liên quan trực tiếp (kho, phân xưởng sản xuất, bộ phận kinh doanh) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán nguyên vật liệu sản xuất sơn PU trong năm 2015 và Quý I năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu học thuật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành kế toán:

  • Khái niệm và bản chất: Dẫn chiếu theo Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính (2010), nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, tham gia trực tiếp vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới.
  • Chuẩn mực kế toán chi phối:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Chi phối qua 4 nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán và thận trọng.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho (chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp khác), các khoản không tính vào giá gốc; các phương pháp tính giá trị xuất kho; nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và điều kiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hệ thống tài khoản (TK 151, TK 152, TK 159, TK 611, TK 154, TK 632...), hệ thống chứng từ và biểu mẫu sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật thực hiện cụ thể trong đề tài Nguồn dữ liệu thu thập
Phỏng vấn trực tiếp Lập bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng tại phòng Kế toán vào giờ nghỉ trưa Đánh giá của Kế toán trưởng về thực trạng quản lý và ghi sổ kế toán NVL (Phụ lục 01, 02)
Điều tra bằng bảng hỏi Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm đối với nhân sự phòng ban liên quan Nhận định về quy trình luân chuyển chứng từ và mức độ phù hợp của chính sách kế toán
Thu thập chứng từ, tài liệu Tiếp xúc trực tiếp với các phần hành kế toán thực tế tại doanh nghiệp Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết, BCTC, Báo cáo KQKD
Phân tích và tổng hợp Phân loại dữ liệu, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và thẻ kho Dữ liệu phát sinh năm 2015 và Quý I/2016 của mảng sản xuất sơn PU

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong các đơn vị sản xuất:

  • Phân loại và nhiệm vụ: Phân loại nguyên vật liệu theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu); theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm, dùng cho nhu cầu quản lý/bán hàng); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn, biếu tặng). Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác số lượng, giá trị, kiểm tra việc chấp hành định mức dự trữ và tiêu hao, phân bổ chính xác chi phí vào giá thành.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Hệ thống hóa 4 phương pháp gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp hệ số giá.
  • Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: So sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết tại kho và phòng kế toán:
Phương pháp chi tiết Ghi chép tại Kho (Thủ kho) Ghi chép tại Phòng Kế toán Điều kiện và Phạm vi áp dụng
Thẻ song song Ghi chép số lượng hàng ngày trên Thẻ kho Ghi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư; lập Bảng tổng hợp N-X-T cuối tháng Doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, khối lượng chứng từ phát sinh không nhiều
Sổ đối chiếu luân chuyển Ghi chép số lượng trên Thẻ kho Lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; ghi Sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng Doanh nghiệp ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí kế toán vật liệu theo dõi hàng ngày
Sổ số dư Ghi Thẻ kho và ghi số lượng tồn cuối tháng vào Sổ số dư Theo dõi theo chỉ tiêu giá trị trên Bảng lũy kế; tính tiền tồn trên Sổ số dư cuối tháng Doanh nghiệp nhiều chủng loại vật tư, tần suất nhập xuất lớn, có danh điểm vật tư chuẩn
  • Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: Khái quát quy trình kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 chi tiết từ TK 1521 đến TK 1528, TK 151) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 6111, TK 6112, TK 152, TK 151). Đồng thời, chương I trình bày quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy; cùng nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng TK 159).

Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất sơn PU tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Minh Đức

Chương II đi sâu vào mô tả và phân tích thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức (tên giao dịch: MD-INPRO.,JSC) thành lập ngày 15/06/2011 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105363681 do UBND TP Hà Nội cấp; trụ sở tại số 11, ngõ 48/5 Nguyễn Khánh Toàn, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Phạm Trọng Đức. Vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng), quy mô lao động gồm 35 người. Ngành nghề chính là sản xuất sơn, véc ni, chất sơn quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 vị trí:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập BCTC, theo dõi tài sản cố định.
    • Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán lương: Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền lương.
    • Kế toán theo dõi công nợ kiêm nguyên vật liệu: Theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp và tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp FIFO; hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình sản xuất sơn PU và phân loại nguyên vật liệu:
    • Quy trình sản xuất: Gồm 3 bước: 1. Hòa tan nitroxenlulozo tạo bán thành phẩm keo; 2. Hòa tan nhựa trong máy khuấy/máy quay để tạo dung dịch nhựa bán thành phẩm; 3. Chế tạo sơn (phối trộn hỗn hợp, lọc khử tạp chất thành sơn không màu hoàn chỉnh).
    • Phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chính bao gồm nhựa anlyl, Acrylic, Polyesters, Tolene, xylene, methanol, NC20, NC 800, bột màu, chất làm cứng, bột đá, bột đất, nhựa Alkyd 1486, nhựa Alkyd 1423, methyl ethyl...; Nguyên vật liệu phụ gồm phụ gia, chất xúc tác; Nhiên liệu gồm xăng, dầu.
    • Nhà cung cấp chủ yếu: Công ty TNHH Sơn Dẻo Nhiệt Synthetic (KCN phía Nam, xã Văn Tiến) cung cấp Alkyd, NC20, NC800; Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hà An Phát (172 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội) cung cấp Tolune, Methyl Acetate, N-Butyl Acetate.
    • Phương thức mua hàng: Mua ngoài là chủ yếu, thanh toán qua ngân hàng theo phương thức trả chậm từ 30 đến 60 ngày; chiết khấu thương mại được trừ trực tiếp trên hóa đơn đối với đơn hàng lớn.
  • Thực trạng xử lý nghiệp vụ:
    • Ghi nhận ban đầu: Giá nhập kho là giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển, bốc xếp trừ chiết khấu.
    • Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp FIFO để xác định giá vốn cho từng lần xuất sản xuất.
    • Ghi nhận cuối kỳ và dự phòng: Nguyên vật liệu được luân chuyển liên tục phục vụ sản xuất theo đơn đặt hàng, lượng tồn đọng lâu ngày không đáng kể, do đó công ty không thực hiện đánh giá lại giá trị và không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chứng từ kế toán: Sử dụng Phiếu xuất kho (lập 3 liên bởi bộ phận kinh doanh có duyệt của Giám đốc), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (thủ kho lập khi nhận hàng), Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và Sổ Nhật ký chung.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Minh Đức

Chương III tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ nhập xuất được luân chuyển và ký duyệt đúng quy định; chính sách thanh toán trả chậm 30 - 60 ngày giúp doanh nghiệp linh hoạt quản lý dòng tiền.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
    • Chưa có định mức dự trữ: Công ty chưa xây dựng hệ thống định mức tồn kho tối đa - tối thiểu cho từng danh điểm hóa chất, dẫn đến nguy cơ mua thừa gây đọng vốn hoặc thiếu hụt làm gián đoạn sản xuất.
    • Chồng chéo trách nhiệm: Nhân sự phòng kế toán còn mỏng; có sự kiêm nhiệm giữa kế toán theo dõi kho và thủ kho trong một số khâu, làm giảm hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ.
    • Năng lực nhân sự mới: Trong phòng kế toán có 2 nhân viên mới chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, đôi khi phát sinh sai sót nhỏ trong việc nhập dữ liệu và kiểm kê số liệu.
    • Trùng lặp ghi chép: Phương pháp thẻ song song khiến chỉ tiêu số lượng bị ghi chép trùng lặp ở cả kho và phòng kế toán, tạo áp lực công việc vào cuối tháng.
  • Đề xuất và kiến nghị:
    • Xây dựng và ban hành bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mẻ sơn PU và định mức dự trữ tồn kho an toàn cho từng nhóm hóa chất chính.
    • Tái cơ cấu phân công công việc, tách biệt rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm giữa nhân viên kế toán nguyên vật liệu và thủ kho để bảo đảm tính khách quan.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên thông qua bồi dưỡng kiến thức kế toán và chuẩn hóa quy trình kiểm kê định kỳ.
    • Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán nhằm tự động hóa việc đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán, giảm thiểu ghi chép thủ công.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện đồng bộ văn bản hướng dẫn chế độ kế toán; đồng thời Ban Giám đốc công ty cần tạo điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất và chỉ đạo các phòng ban phối hợp thực hiện.

Kết quả và đóng góp

  • Số liệu thực tế về doanh nghiệp và kế toán: Khóa luận ghi nhận và mô tả chi tiết thông số thực tế của đơn vị: quy mô vốn 3 tỷ đồng, 35 lao động, hoạt động từ 15/06/2011; chu kỳ thanh toán mua nguyên vật liệu từ 30 đến 60 ngày; hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên hệ thống chứng từ chuẩn hóa của QĐ 48/2006/QĐ-BTC; toàn bộ số liệu khảo sát gắn với chu kỳ sản xuất năm 2015 và Quý I/2016.
  • Giải pháp và kiến nghị ứng dụng: Đưa ra 4 nhóm giải pháp trực tiếp cho Công ty Minh Đức: (1) Xây dựng hệ thống định mức dự trữ nguyên vật liệu hóa chất; (2) Phân định rõ chức năng kiểm soát nội bộ giữa kế toán và thủ kho; (3) Nâng cao năng lực nhân sự kế toán mới; (4) Chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã làm sáng tỏ mối liên hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất sơn PU (3 công đoạn hòa tan nitroxenlulozo, hòa tan nhựa và chế tạo sơn) với việc hạch toán chi tiết từng loại hóa chất, nhựa và phụ gia; chỉ rõ những điểm bất cập khi vận dụng phương pháp thẻ song song và phương pháp FIFO tại một doanh nghiệp sản xuất hóa chất quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi mảng nguyên vật liệu sản xuất sơn PU tại một công ty duy nhất (Công ty CP Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức) dựa trên số liệu kế toán năm 2015 và Quý I năm 2016 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập ngắn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa thể mở rộng phân tích toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như mực in hay ma tít.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu cho toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp; khảo sát việc chuyển đổi áp dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 133/2016/TT-BTC); nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - dự trữ - xuất kho trong ngành sản xuất hóa chất, sơn công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất sơn, hóa chất, vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng so sánh lý luận về các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và hạch toán tổng hợp (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ).
    • Quy trình công nghệ sản xuất sơn PU 3 bước gắn với danh mục chi tiết các loại nguyên vật liệu hóa chất (Alkyd, Polyesters, Tolene, Xylene, NC20, NC800...).
    • Mẫu bảng câu hỏi phỏng vấn sâu Kế toán trưởng và phương pháp thu thập chứng từ thực tế trong phân hành kế toán nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Minh Đức áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Quy trình sản xuất sơn PU tại Công ty Minh Đức gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất gồm 3 bước: Bước 1 - Hòa tan nitroxenlulozo để tạo dung dịch keo bán thành phẩm; Bước 2 - Hòa tan nhựa cùng chất pha loãng qua máy quay và máy khuấy để tạo dung dịch nhựa bán thành phẩm; Bước 3 - Chế tạo sơn bằng cách phối trộn, khuấy đều và lọc khử tạp chất để tạo thành phẩm sơn không màu.

3. Phương pháp hạch toán chi tiết và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư). Phương pháp tính giá trị xuất kho là Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

4. Vì sao Công ty Minh Đức không thực hiện đánh giá lại và trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu cuối kỳ?
Do đặc thù sản xuất theo loạt nhỏ và đơn đặt hàng, nguyên vật liệu của công ty được mua về và đưa vào sử dụng liên tục cho quá trình sản xuất sơn PU, lượng vật tư tồn kho lâu ngày không đáng kể, do đó công ty không phát sinh nhu cầu đánh giá lại hay lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tại thời điểm lập báo cáo.

5. Hạn chế cốt lõi trong công tác quản lý nguyên vật liệu được tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Hạn chế nổi bật là công ty chưa xây dựng được hệ thống định mức tồn kho tối đa - tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu hóa chất, cùng với việc cơ cấu nhân sự phòng kế toán còn có sự kiêm nhiệm, chồng chéo trách nhiệm giữa kế toán kho và thủ kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02) và Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức trong giai đoạn 2015 - Quý I/2016, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sơn PU. Các hạn chế về định mức tồn kho và tổ chức kiểm soát nội bộ được nhận diện rõ ràng, đi kèm các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị vật tư.