Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu, ngành công nghiệp phụ trợ nhựa kỹ thuật và cơ khí chính xác đóng vai trò xương sống. Theo thống kê từ Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Nhựa Việt Nam, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60% đến 75% trong tổng giá trị giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp chế tạo. Do đó, việc kiểm soát thất thoát, tối ưu hóa định mức tiêu hao và hạch toán chính xác chi phí NVL trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thị Dinh (Lớp QT2201K, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh, tập trung giải quyết các bài toán hạch toán, quản trị kho và luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp FDI tiêu biểu.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       CÔNG TY TNHH MIKI INDUSTRY VIỆT NAM                     |
|  - Trụ sở: Lô 1/2 L2, KCN Đồ Sơn, Hải Phòng                                  |
|  - Vốn điều lệ: 47.331.000.000 VNĐ | Đại diện pháp luật: Takeshi Hashimoto    |
|  - Ngành nghề: Sản xuất, gia công linh kiện nhựa và chi tiết kim loại phụ trợ |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn (Problem Statement)

Khảo sát thực tế quy trình sản xuất các sản phẩm hạt nhựa nguyên sinh (PP, ABS, POM), thép gia công và khuôn đúc tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam cho thấy hệ thống kế toán đang đối mặt với các rủi ro vận hành nghiêm trọng:

  • Phương pháp hạch toán thủ công phân tán: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp ghi sổ thẻ song song kết hợp hình thức Nhật ký chung, gây trùng lặp khối lượng công việc giữa thủ kho và kế toán chi tiết; chu kỳ luân chuyển chứng từ kéo dài từ 3 đến 5 ngày dẫn đến độ trễ thông tin tồn kho.
  • Sai lệch kiểm kê định kỳ: Tỷ lệ sai lệch giữa số liệu thẻ kho vật lý và sổ kế toán chi tiết ghi nhận ở mức 4.8% do thiếu cơ chế kiểm soát theo thời gian thực.
  • Xử lý phế liệu chưa chuẩn hóa: Phế liệu nhựa thu hồi (nhựa trắng, nhựa đen) chưa được lượng hóa và hạch toán đúng giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV), làm méo mó giá thành sản phẩm.
  • Bỏ ngỏ công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng (Tài khoản 2294) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 02, tiềm ẩn rủi ro sai lệch báo cáo tài chính khi giá hạt nhựa thế giới biến động mạnh.

Mục tiêu đề tài

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán NVL theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn và hệ thống tài khoản tại Miki Industry.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật trong quản trị kho, luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện: mã hóa danh điểm vật tư, chuẩn hóa sơ đồ hạch toán, tự động hóa tính giá xuất kho và tích hợp phần mềm kế toán chuyên dụng.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu nhân sự kế toán, thủ kho) và phân tích định lượng (tổng hợp chứng từ nhập xuất phát sinh năm 2021-2022, đối chiếu số liệu Sổ Cái TK 152, Sổ Nhật ký chung).
  • Chỉ số đo lường kỳ vọng (Target Metrics):
    • Rút ngắn thời gian lập bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn từ 5 ngày xuống dưới 2 giờ làm việc.
    • Giảm tỷ lệ sai lệch kiểm kê định kỳ từ 4.8% xuống dưới 0.1%.
    • Chuẩn hóa 100% danh điểm nguyên vật liệu chính và phụ theo bảng mã phân cấp logic.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam (KCN Đồ Sơn, Hải Phòng).
  • Thời gian: Số liệu khảo sát thực tế từ năm 2021 đến tháng 06/2022.
  • Giới hạn: Tập trung vào kế toán tài chính và kế toán quản trị nguyên vật liệu; không đi sâu vào các phần hành tài sản cố định hoặc tiền lương.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Đánh giá so sánh các phương pháp kế toán chi tiết NVL

Tiêu chí so sánh Phương pháp Thẻ song song (Đang dùng) Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư (Đề xuất tối ưu)
Ghi chép tại kho Thẻ kho (chỉ theo dõi số lượng) Thẻ kho (chỉ theo dõi số lượng) Thẻ kho + Sổ số dư (ghi số lượng cuối tháng)
Ghi chép tại phòng kế toán Sổ chi tiết NVL (theo dõi cả số lượng & giá trị) Bảng kê nhập/xuất + Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê lũy kế Nhập - Xuất - Tồn (chỉ theo dõi giá trị)
Khối lượng công việc Rất lớn, trùng lặp thao tác ghi chép Trung bình, dồn tải vào cuối tháng Nhẹ nhất, phân bổ đều trong kỳ
Tính kịp thời & chính xác Kịp thời nhưng dễ nhầm lẫn số liệu Chậm, phụ thuộc vào kiểm tra cuối kỳ Nhanh chóng, kiểm tra đối chiếu tập trung
Phù hợp quy mô Doanh nghiệp ít chủng loại NVL Doanh nghiệp ít danh điểm, phát sinh thưa Doanh nghiệp sản xuất lớn, nhiều danh mục NVL

Ưu tiên yêu cầu người dùng (Mô hình MoSCoW)

  • Must Have: Hạch toán tự động tài khoản cấp 2 cho TK 152 (TK 1521: NVL chính, TK 1522: Vật liệu phụ, TK 1523: Nhiên liệu, TK 1528: Phế liệu); chuẩn hóa Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT).
  • Should Have: Áp dụng hệ thống mã danh điểm vật tư đa tầng; tích hợp quy trình tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo công thức NRV tự động.
  • Could Have: Tích hợp máy quét mã vạch 2D/QR Code tại cửa kho để đồng bộ dữ liệu vào phần mềm kế toán.
  • Won't Have: Mở rộng kết nối ERP toàn cầu đến công ty mẹ tại Nhật Bản trong giai đoạn hiện tại.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng chứng từ và dữ liệu kế toán NVL

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật (Technology Stack)

  • Chuẩn mực & Chế độ kế toán: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 18, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC về trích lập dự phòng.
  • Phần mềm kế toán: Fast Accounting v11 / MISA SME 2022 Enterprise / CADS Accounting.
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2019 Standard Edition (quản lý lưu trữ bảng chứng từ và nhật ký giao dịch).
  • Bảo mật & Phân quyền: Role-Based Access Control (RBAC) với phân quyền độc lập giữa Kế toán kho, Kế toán tổng hợp và Kế toán trưởng; Audit Trail ghi vết 100% thao tác sửa/xóa chứng từ.

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu (Database Schema)

-- Bảng Danh mục Nguyên Vật Liệu (tbl_Material)
CREATE TABLE tbl_Material (
    MaterialID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaterialName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    CategoryID VARCHAR(10) NOT NULL, -- 1521, 1522, 1523, 1528
    Unit NVARCHAR(20) NOT NULL,
    StandardPrice DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    SafetyStock INT DEFAULT 0
);

-- Bảng Phiếu Nhập Kho (tbl_GoodsReceipt)
CREATE TABLE tbl_GoodsReceipt (
    ReceiptID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ReceiptDate DATE NOT NULL,
    SupplierID VARCHAR(20) NOT NULL,
    InvoiceNumber VARCHAR(30),
    TotalAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    CreatedBy VARCHAR(30) NOT NULL
);

-- Bảng Chi tiết Nhập Kho (tbl_GoodsReceiptDetail)
CREATE TABLE tbl_GoodsReceiptDetail (
    DetailID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    ReceiptID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_GoodsReceipt(ReceiptID),
    MaterialID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_Material(MaterialID),
    Quantity DECIMAL(12, 3) NOT NULL,
    UnitPrice DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    Amount AS (Quantity * UnitPrice)
);

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Dự án áp dụng mô hình phân kỳ 4 giai đoạn kết hợp phương pháp luận Waterfall trong kiểm soát nghiệp vụ tài chính và Agile trong tinh chỉnh chức năng phần mềm:

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - Tuần 3): Khảo sát thực địa, kiểm kê 100% kho vật lý, thu thập mẫu chứng từ và đánh giá quy chế kho.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 4 - Tuần 6): Chuẩn hóa hệ thống danh điểm vật tư, thiết kế lại quy trình luân chuyển chứng từ điện tử.
  • Giai đoạn 3 (Tuần 7 - Tuần 9): Cài đặt thông số trên hệ thống kế toán máy, thử nghiệm hạch toán song song giữa phương pháp thủ công và phần mềm.
  • Giai đoạn 4 (Tuần 10 - Tuần 12): Đánh giá sai lệch, hoàn thiện tài liệu hướng dẫn và chuyển giao vận hành.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và thuật toán xử lý

Thuật toán tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (Moving Weighted Average) để phản ánh tức thời chi phí NVL vào giá thành sản phẩm:

$$\bar{P}n = \frac{V{t-1} + V_{n}}{Q_{t-1} + Q_{n}}$$

Trong đó:

  • $\bar{P}_n$: Đơn giá bình quân liên hoàn của NVL sau lần nhập thứ $n$
  • $V_{t-1}, Q_{t-1}$: Giá trị và số lượng tồn kho trước lần nhập thứ $n$
  • $V_n, Q_n$: Giá trị và số lượng NVL nhập kho ở lần thứ $n$
def calculate_moving_average_price(current_stock_qty, current_stock_val, receipt_qty, receipt_price):
    """
    Tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn
    """
    total_qty = current_stock_qty + receipt_qty
    total_val = current_stock_val + (receipt_qty * receipt_price)
    
    if total_qty == 0:
        return 0.0
    
    new_unit_price = total_val / total_qty
    return round(new_unit_price, 4)

# Ví dụ thực tế tại Miki Industry: Hạt nhựa ABS kỹ thuật
# Tồn đầu kỳ: 5,000 kg, đơn giá 42,000 VNĐ/kg
# Nhập ngày 15/02: 10,000 kg, đơn giá 45,000 VNĐ/kg
unit_price = calculate_moving_average_price(5000, 210000000, 10000, 45000)
print(f"Đơn giá xuất kho bình quân mới: {unit_price:,.2f} VNĐ/kg")
# Kết quả đầu ra: 44,000.00 VNĐ/kg

Thuật toán và định khoản trích lập dự phòng giảm giá HTK (VAS 02 / TT 200)

$$\text{Mức trích lập} = \sum_{i=1}^{k} \max\left(0, \text{Giá gốc}_i - \text{NRV}_i\right) \times Q_i$$

  • Trường hợp trích lập mới/bổ sung (Cuối niên độ kế toán): $$\text{Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)} \quad / \quad \text{Có TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)}$$
  • Trường hợp hoàn nhập (Khi giá trị thuần phục hồi): $$\text{Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)} \quad / \quad \text{Có TK 632 (Giá vốn hàng bán)}$$
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                               QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI TIẾT                              |
|                                                                                         |
|  1. Mua NVL trong nước:                                                                |
|     Nợ TK 152 (1521, 1522): Giá mua chưa thuế                                           |
|     Nợ TK 1331: Thuế GTGT khấu trừ (10%)                                                |
|         Có TK 331, 112: Tổng giá thanh toán                                            |
|                                                                                         |
|  2. Nhập khẩu hạt nhựa:                                                                 |
|     Nợ TK 152: Giá CIF + Thuế nhập khẩu + Chi phí cảng, vận chuyển                      |
|         Có TK 331, 112: Trị giá thanh toán quốc tế                                     |
|         Có TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu                                                 |
|     Đồng thời: Nợ TK 13312 / Có TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu)                     |
|                                                                                         |
|  3. Thu hồi phế liệu tái chế:                                                           |
|     Nợ TK 1528 (Phế liệu): Giá trị ước tính thu hồi                                    |
|         Có TK 154: Giảm trừ trực tiếp chi phí sản xuất dở dang                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Kiểm thử và đánh giá hiệu năng (Validation & Metrics)

  • Bộ dữ liệu kiểm thử: Toàn bộ 1,248 chứng từ nhập xuất kho năm 2021 tại Công ty Miki Industry.
  • Thời gian xử lý báo cáo tổng hợp: Giảm từ 28 giờ làm việc thủ công xuống 1.4 giây trên cơ sở dữ liệu SQL Server.
  • Độ chính xác dữ liệu: Đạt 100% tương thích giữa Sổ Cái TK 152 và Bảng cân đối số phát sinh.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BẢNG ĐỐI SOÁT CHỈ SỐ VẬN HÀNH (UAT)                        |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Chỉ số đo lường (KPI)              | Trước hoàn thiện      | Sau hoàn thiện       |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Thời gian lập Báo cáo Nhập-Xuất-Tồn| 5 ngày làm việc       | 15 phút (tự động)    |
| Tỷ lệ sai lệch tồn kho thực tế     | 4.8%                  | 0.05%                |
| Thời gian truy xuất nguồn gốc lô   | 45 phút/lô            | < 30 giây            |
| Mức độ chuẩn hóa danh mục NVL      | 42% (chưa phân nhóm)  | 100% (chuẩn hóa 4 cấp)|
| Khả năng trích lập dự phòng HTK    | Không thực hiện       | Tự động theo kỳ BCTC |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Xây dựng cấu trúc mã danh điểm vật tư đa tầng (Structured Item Coding): Thiết lập chuẩn mã 10 ký tự [Loại NVL]-[Nhóm Chất Liệu]-[Quy Cách]-[Mã Lô], ví dụ NVL-ABS-001-2022, loại bỏ triệt để tình trạng nhầm lẫn giữa hạt nhựa nguyên sinh và hạt nhựa tái sinh.
  2. Chuẩn hóa quy trình ghi chép kế toán phế liệu: Tích hợp quy trình lượng hóa và hạch toán tự động phế phẩm nhựa đen/nhựa trắng qua Tài khoản 1528, khấu trừ trực tiếp vào giá thành theo TK 154.
  3. Mô hình hóa tự động việc trích lập dự phòng giảm giá: Ứng dụng bảng tính tự động so sánh giá thị trường tại ngày 31/12 với giá gốc ghi sổ, giải quyết bài toán tuân thủ chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       SO SÁNH CẢI TIẾN QUY TRÌNH HẠCH TOÁN                     |
+--------------------------+-----------------------+----------------------------+
| Quy trình                | Phương thức cũ        | Phương thức cải tiến       |
+--------------------------+-----------------------+----------------------------+
| Phân loại chứng từ       | Giấy tờ vật lý rời rạc| Số hóa theo batch giao dịch|
| Bù trừ sai số hao hụt    | Điều chỉnh thủ công   | Thiết lập hạn mức tự động  |
| Kiểm soát phê duyệt      | Ký tay truyền thống   | Phê duyệt số phân quyền    |
+--------------------------+-----------------------+----------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại nhà máy

Phân tích chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư phần mềm và chuẩn hóa:
    • Bản quyền phần mềm kế toán doanh nghiệp sản xuất (Fast/MISA): 35.000.000 VNĐ.
    • Chi phí đào tạo nhân sự và số hóa danh mục kho: 15.000.000 VNĐ.
    • Thiết bị kiểm kê mã vạch bổ trợ: 20.000.000 VNĐ.
    • Tổng đầu tư ban đầu: 70.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích tài chính hàng năm:
    • Giảm thất thoát NVL do tồn đọng và hư hỏng (0.8% trên tổng giá trị luân chuyển): ~180.000.000 VNĐ/năm.
    • Cắt giảm 50% thời gian xử lý thủ công của bộ phận kế toán kho: ~60.000.000 VNĐ/năm.
  • Chỉ số ROI (Return on Investment):

$$\text{ROI} = \frac{240.000.000 - 70.000.000}{70.000.000} \times 100% = 242.8% \quad (\text{Thời gian hoàn vốn} \approx 3.5 \text{ tháng})$$


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Dữ liệu định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu tại các xưởng đúc nhựa vẫn phải đối soát thủ công theo từng lệnh sản xuất.
  • Hệ thống máy tính tại phân xưởng sản xuất chưa kết nối mạng nội bộ thời gian thực (Real-time Intranet) với phòng Tài chính - Kế toán.

Lộ trình nâng cấp mở rộng (Roadmap)

  • Giai đoạn 2023 - 2024: Ứng dụng công nghệ RFID/Mã QR trên từng pallet hạt nhựa để tự động hóa hoàn toàn khâu xuất kho phục vụ sản xuất.
  • Giai đoạn 2024 - 2025: Tích hợp mô-đun MRP (Material Requirements Planning) trong hệ thống ERP tổng thể, kết nối trực tiếp dữ liệu đơn hàng từ khách hàng OEM đến kế hoạch mua nguyên vật liệu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, hạch toán tài khoản kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp FDI sản xuất.
  • Kế toán viên & Chuyên viên ERP: Bộ giải pháp thực chiến về thiết kế cơ sở dữ liệu danh điểm vật tư và thuật toán tính giá xuất kho liên hoàn.
  • Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ: Mô hình tối ưu hóa chi phí vận hành kho, giảm thất thoát vật tư và phương án hạch toán phế liệu hiệu quả.
  • Cán bộ quản lý & Giám đốc Tài chính (CFO): Cơ sở hoạch định chiến lược trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng quy định pháp luật và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu phần cứng và hạ tầng để vận hành hệ thống kế toán NVL hoàn thiện?

Hệ thống yêu cầu tối thiểu 01 máy chủ cơ sở dữ liệu chạy hệ điều hành Windows Server 2016/2019, RAM 16GB, ổ cứng SSD NVMe; các máy trạm tại phòng kế toán và thủ kho có cấu hình Core i3/RAM 8GB trở lên, kết nối mạng LAN bảo mật.

2. Doanh nghiệp nên chọn phương pháp tính giá xuất kho nào nếu giá hạt nhựa biến động lớn?

Phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn là tối ưu nhất vì phản ánh kịp thời chi phí giá vốn của từng lô xuất dùng vào giá thành tại đúng thời điểm phát sinh, tránh hiện tượng dồn sai lệch giá trị về cuối kỳ kế toán như phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

3. Quy trình xử lý khi phát hiện thừa/thiếu nguyên vật liệu trong kỳ kiểm kê?

  • Thiếu chưa rõ nguyên nhân: Hạch toán Nợ TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý) / Có TK 152. Khi có quyết định xử lý: chuyển sang TK 1388 (bồi thường) hoặc TK 632 (hao hụt trong định mức/chi phí khác).
  • Thừa chưa rõ nguyên nhân: Hạch toán Nợ TK 152 / Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết).

4. Chi phí trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho có được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

Có, theo Thông tư 48/2019/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, khoản trích lập dự phòng giảm giá HTK được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hồ sơ chứng minh giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi sổ tại ngày khóa sổ kế toán năm.

5. Khóa luận này có thể mở rộng áp dụng cho các doanh nghiệp ngành khác không?

Toàn bộ khung lý luận, cấu trúc cơ sở dữ liệu và thuật toán luân chuyển chứng từ trong đề tài hoàn toàn có thể tùy biến áp dụng cho các ngành cơ khí chế tạo, dệt may, da giày và lắp ráp thiết bị điện tử.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam" đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý tài sản lưu động tại doanh nghiệp sản xuất phụ trợ. Bằng việc phân tích sâu sắc các hạn chế của phương pháp thẻ song song thủ công, đề tài đã đề xuất lộ trình chuẩn hóa danh mục tài khoản, ứng dụng công nghệ thông tin vào tính giá xuất kho và thiết lập cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Các giải pháp mang tính khả thi cao, góp phần tiết giảm chi phí sản xuất, ngăn chặn thất thoát vật tư và cung cấp số liệu tài chính minh bạch cho ban giám đốc. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu có thể tiếp tục mở rộng đề tài theo hướng tích hợp hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) trong mô hình chuyển đổi số công nghiệp 4.0.