Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt để duy trì sự tồn tại và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp được phản ánh qua các chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất sinh lời. Để đạt được mục tiêu này, việc kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trình từ thu mua, dự trữ đến tiêu thụ hàng hóa là điều kiện tiên quyết nhằm bảo toàn và gia tăng tốc độ luân chuyển vốn. Hạch toán kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tài sản, tính toán hiệu quả và cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh.

Công ty TNHH Thiết bị An Việt là một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực y tế như máy móc xét nghiệm, hóa chất xét nghiệm và vật tư tiêu hao. Do đặc thù ngành hàng đòi hỏi kỹ thuật cao và chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị cung ứng trang thiết bị y tế trên thị trường, công tác quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đóng vai trò cốt lõi trong việc đảm bảo khả năng sinh lời và tự chủ tài chính. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Trần Hồng Vân đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Thiết bị An Việt.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty theo chế độ kế toán hiện hành.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý, chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị An Việt (Địa chỉ: Số 64 Đường Yên Phụ, Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009, tập trung khảo sát chứng từ và sổ kế toán thực tế trong Quý IV năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán tài chính doanh nghiệp kết hợp với các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Nguyên tắc kế toán: Nguyên tắc phù hợp (ghi nhận đồng thời doanh thu và chi phí tương ứng), nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc thận trọng trong ghi nhận doanh thu và tính giá vốn hàng bán.
  • Căn cứ pháp lý và chế độ áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; quy định về kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo mẫu 01B/TNDN với thuế suất phổ thông 25%.
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí được tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính là các hao phí nguồn lực phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, được phân loại theo lĩnh vực (chi phí thu mua, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), theo chức năng hoạt động hoặc theo mối quan hệ với khối lượng công việc.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp quan sát thực tế, phương pháp thu thập và trích lục chứng từ gốc, phương pháp đối chiếu và phân tích số liệu tài chính, cùng phương pháp hạch toán kế toán (sử dụng tài khoản đối ứng, ghi sổ kép, lập bảng kê và tổng hợp sổ cái).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009; dữ liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán Quý IV/2009 (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, Phiếu thu, Phiếu chi mẫu 02-TT, Giấy báo Có ngân hàng, Thẻ kho, Bảng thanh toán lương mẫu 02-LĐTL, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 711, 632, 641, 642, 8211, 911 và Sổ Nhật ký chung).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý chi phí, doanh thu của Công ty TNHH Thiết bị An Việt

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, chức năng, ngành nghề kinh doanh và mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thiết bị An Việt. Hoạt động kinh tế cơ bản của công ty là thương mại và lưu chuyển hàng hóa, tập trung chính vào lĩnh vực labo xét nghiệm y tế:

  • Thiết bị kinh doanh: Máy xét nghiệm sinh hóa tự động (ADVIA 1650, ADVIA 1200, Express Plus), máy sinh hóa bán tự động (BTS 310, Awareness, Biotech); máy xét nghiệm miễn dịch (ADVIA Centaur, ADVIA Centaur CP); máy xét nghiệm huyết học tự động (ADVIA 2120, ADVIA 70, ADVIA 60); máy xét nghiệm nước tiểu (Clinetek 50, Clinetek 500); máy xét nghiệm điện giải (Rapid Lab 744, Rapid Chem 644); máy xét nghiệm khí máu, đông máu và hệ thống labo tự động. Hàng hóa được nhập khẩu từ các nhà sản xuất nước ngoài như hãng Bayer HealthCare (Mỹ) và các nhà cung cấp khác.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp bố trí các phòng ban chức năng chuyên biệt gồm:
    • Phòng Kinh doanh: Quản lý kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, phân công nhân sự phụ trách từng dòng máy chuyên biệt (máy sinh hóa & miễn dịch, máy huyết học, máy khí máu & điện giải).
    • Phòng Dự án (PMU): Hoạt động độc lập với phòng kinh doanh, chịu trách nhiệm theo dõi và tham gia đấu thầu các dự án y tế quy mô lớn của Bộ Y Tế và các tổ chức quốc tế (Ngân hàng Thế giới - WB, JICA, JBIC, EC, Bỉ, Đức...).
    • Phòng Kỹ thuật: Thực hiện bảo hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế và cung cấp dịch vụ kỹ thuật 24/24 cho khách hàng.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 của Công ty TNHH Thiết bị An Việt (ĐVT: VNĐ):

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu bán hàng và CCDV 10.809 - -
Doanh thu thuần 10.809 - -
Giá vốn hàng bán 5.997 - -
Lợi nhuận gộp 5.812 - -
Chi phí bán hàng 88.000 - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.441 - -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.371 - -
Doanh thu hoạt động tài chính 55.421 - -
Chi phí tài chính (trong đó: Chi phí lãi vay) 668.736 (53.115) - -
Lợi nhuận từ HĐ tài chính (612.685) - -
Thu nhập khác 34.756 - -
Chi phí khác 91.414 - -
Lợi nhuận khác (57.342) - -
Lợi nhuận trước thuế và lãi 3.513 - -
Lợi nhuận trước thuế 3.398 - -
Chi phí thuế TNDN hiện hành 923.600 - -
Lợi nhuận sau thuế 2.799 - -

Bảng số liệu chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu Giá trị (VNĐ)
Tài sản ngắn hạn 7.216
Tài sản dài hạn 5.402
Tổng tài sản 13.618
Nợ ngắn hạn 4.046
Nợ dài hạn 1.463
Tổng nguồn vốn 13.618

Chương này cũng liệt kê danh mục các hợp đồng dự án y tế quy mô lớn mà công ty đã thực hiện với các đối tác trong nước và quốc tế, tiêu biểu như:

  • Dự án Cung cấp TBYT Bộ Y Tế (Ngân hàng Thế giới - 2003): 179.500 USD.
  • Dự án Malarial Protection Viet Nam-EC (2002 & 2004): 26.880 EUR và 126.308 EUR.
  • Dự án Bỉ tại Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình (2007): 25.000 EUR.
  • Hợp đồng cung cấp TBYT cho Bệnh viện Hữu Nghị (2005): 838.314 VNĐ; Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội (2009): 530.000 VNĐ; Bệnh viện Đa khoa Thái Bình (2003): 618.000 VNĐ; Bệnh viện Bưu Điện Hà Nội (2008 & 2009): 24.000 USD và 46.000 USD; Bệnh viện K (2008): 36.000 USD; Sở Y tế Lạng Sơn (2009): 22.000 USD; Bệnh viện 199 Đà Nẵng (2008): 38.000 USD; Viện Y học Lao động (2007): 18.900 USD; Đại học Y Hà Nội (2007): 1.000 VNĐ; Đại học Y Thái Bình (2008): 1.556 VNĐ; Bệnh viện Da liễu Quy Hòa (2006): 645.000 VNĐ.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị An Việt

Chương 2 phản ánh chi tiết quy trình thực tế hạch toán kế toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán trong Quý IV/2009:

1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận theo giá bán chưa có thuế GTGT khi hoàn thành việc giao nhận và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
    • Hình thức bán buôn: Hàng xuất kho giao trực tiếp theo hợp đồng, căn cứ Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL lập thành 3 liên: Lưu, Giao khách hàng, Dùng để thanh toán) để vào Bảng kê bán buôn, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái TK 511.
    • Hình thức bán lẻ: Phục vụ các bệnh viện với nhu cầu hóa chất, vật tư đều đặn. Thủ kho dùng Thẻ kho theo dõi nhập - xuất - tồn, kiểm kê 10 ngày một lần, định kỳ 3 ngày tổng hợp lượng bán vào Bảng kê số 05-GTGT và lập Giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ.
    • Phương thức thanh toán: Bán hàng thu tiền mặt (lập Phiếu thu, ví dụ Phiếu thu số 85 ngày 02/12/2009 số tiền 2.000 VNĐ từ Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô theo Hóa đơn số 5236); Bán hàng thu qua ngân hàng (căn cứ Giấy báo Có, ví dụ Giấy báo Có số 995 ngày 15/12/2009 số tiền 31.000 VNĐ từ Bệnh viện Tràng An); Bán hàng chưa thu tiền (ví dụ Hóa đơn GTGT số 5290 ngày 15/12/2009 xuất cho Bệnh viện Hồng Ngọc, dung dịch chạy máy trị giá chưa thuế 30.000 VNĐ, thuế GTGT 3.000 VNĐ, tổng thanh toán 33.000 VNĐ, ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331).
    • Tổng hợp doanh thu: Sổ chi tiết TK 51111 (Máy xét nghiệm nước tiểu) và Sổ Nhật ký bán hàng Quý IV/2009 ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng cho Bệnh viện Tràng An, Phòng khám Đa khoa Lạng Sơn, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Hữu Nghị; cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 là 506.000 VNĐ (trên sổ chi tiết) và 8.000 VNĐ (trên sổ cái tổng hợp).
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng. Căn cứ Giấy báo Có số 99 ngày 23/12/2009 (số tiền 40.000 VNĐ) và các chứng từ ngân hàng, Sổ Cái TK 515 ghi nhận số phát sinh và cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 số tiền 978.000 VNĐ.
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711): Phát sinh từ hoạt động thanh lý tài sản cố định (TSCĐ). Căn cứ Phiếu thu số 87 ngày 08/12/2009 số tiền 500.000 VNĐ từ thanh lý TSCĐ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 số tiền 236.250 VNĐ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Các tài khoản TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Giảm giá hàng bán), TK 532 (Hàng bán bị trả lại) không phát sinh nghiệp vụ trong Quý IV/2009 do đặc thù hàng hóa y tế giá trị cao và quy cách kỹ thuật chuẩn mực.

2. Kế toán chi phí hoạt động

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa đã tiêu thụ theo nguyên tắc phù hợp. Căn cứ phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, kế toán hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 (ví dụ xuất bán cho Bệnh viện Bạch Mai 40.000 VNĐ, Bệnh viện Phụ sản 6.000 VNĐ). Cuối Quý IV/2009, Sổ Cái TK 632 kết chuyển sang TK 911 tổng giá vốn là 5.000 VNĐ.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp chi phí phát sinh chung phục vụ bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 3 (TK 6411 đến TK 6418).
    • Chứng từ thực tế: Phiếu chi số PC01 ngày 01/12/2009 chi tiền vận chuyển hàng hóa cho Công ty Sao Nam (1.000 VNĐ); Bảng thanh toán tiền lương nhân viên bán hàng tháng 12/2009 mẫu 02-LĐTL tổng số 24.700 VNĐ (gồm Trưởng phòng Nguyễn Việt Linh và 4 nhân viên); chi phí khấu hao TSCĐ (5 VNĐ); công cụ dụng cụ (4.000 VNĐ).
    • Cuối kỳ, Sổ Cái TK 641 kết chuyển toàn bộ 10.000 VNĐ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán các khoản chi phí quản lý hành chính qua các tiểu khoản từ TK 6421 đến TK 6429.
    • Chứng từ thực tế: Phiếu chi số T12/105 ngày 28/12/2009 mua văn phòng phẩm xuất dùng trực tiếp từ Công ty VPP Hồng Hà (500.000 VNĐ); lương nhân viên quản lý (98.000 VNĐ); hao mòn máy móc thiết bị (28.000 VNĐ).
    • Cuối Quý IV/2009, Sổ Cái TK 642 kết chuyển toàn bộ 562.000 VNĐ sang TK 911.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 8211): Sử dụng TK 8211 hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, không có thuế TNDN hoãn lại (không dùng TK 8212). Căn cứ Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2009 (mẫu 01B/TNDN) với doanh thu thực tế phát sinh 9.250 VNĐ, thuế suất 25%, số thuế TNDN phát sinh trong kỳ được xác định là 40.632 VNĐ (ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334).

3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911)

Toàn bộ quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm kế toán máy. Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515, TK 711 sang bên Có TK 911 và kết chuyển từ TK 632, TK 641, TK 642, TK 8211 sang bên Nợ TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị An Việt

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại và đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Giải pháp về công tác quản lý doanh thu và chi phí: Tăng cường kiểm soát định mức chi phí thu mua, bốc dỡ, lưu kho; xây dựng quy chế quản lý công nợ khách hàng đối với các bệnh viện và cơ sở y tế nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn.
  2. Giải pháp về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán: Hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm hàng hóa, từng dự án cụ thể thay vì theo dõi gộp chung toàn bộ như hiện tại; chuẩn hóa phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho.
  3. Giải pháp về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Cải tiến quy trình lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng kê bán hàng); rút ngắn thời gian xử lý chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, dự án và bộ phận kế toán để đảm bảo tính kịp thời trong ghi sổ.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Phản ánh bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thiết bị An Việt qua số liệu 3 năm (2007 - 2009) với doanh thu thuần năm 2007 đạt 10.809 VNĐ, giá vốn hàng bán 5.997 VNĐ, tổng tài sản 13.618 VNĐ. Đồng thời cung cấp dữ liệu về danh mục các hợp đồng y tế lớn ký kết với các đối tác trong và ngoài nước (WB, EC, Bỉ, các bệnh viện tuyến trung ương và địa phương).
  • Làm rõ quy trình kế toán: Khảo sát chi tiết dòng luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản trong Quý IV/2009, minh họa bằng các mẫu biểu chuẩn hóa theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Phiếu thu số 85, Phiếu chi PC01, Hóa đơn GTGT số 5236 và 5290, Thẻ kho, Bảng thanh toán lương mẫu 02-LĐTL, Tờ khai thuế 01B/TNDN).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế, tập trung vào việc chi tiết hóa đối tượng phân bổ chi phí bán hàng (TK 641), hoàn thiện luân chuyển chứng từ thẻ kho định kỳ 10 ngày và quản lý công nợ dự án.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do điều kiện tiếp cận số liệu thực tế tại doanh nghiệp, một số báo cáo tài chính các năm 2008 và 2009 chưa được trình bày đầy đủ các chỉ tiêu chi tiết trong văn bản; dữ liệu khảo sát chứng từ tập trung chủ yếu vào Quý IV/2009.
  • Hạn chế về tính đa dạng của nghiệp vụ: Trong kỳ kế toán khảo sát, doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến giảm giá hàng bán (TK 531), hàng bán bị trả lại (TK 532) và chiết khấu thương mại (TK 521), do đó tác giả chưa thể phân tích thực tiễn hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu này tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ bảo trì - bảo dưỡng thiết bị y tế; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng dự án đấu thầu thiết bị y tế quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại trang thiết bị y tế: Tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Thẻ kho, Bảng lương, Tờ khai thuế TNDN tạm tính) và quy trình hạch toán các tài khoản TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 641, TK 642, TK 8211, TK 911 theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị An Việt kinh doanh những nhóm sản phẩm chủ yếu nào trong ngành y tế?
Công ty tập trung chủ yếu vào lĩnh vực labo xét nghiệm gồm: máy xét nghiệm sinh hóa tự động/bán tự động (ADVIA 1650, ADVIA 1200, Express Plus, BTS 310...), máy xét nghiệm miễn dịch (ADVIA Centaur), máy xét nghiệm huyết học (ADVIA 2120, ADVIA 70/60), máy xét nghiệm nước tiểu (Clinetek 50/500), máy xét nghiệm điện giải (Rapid Lab 744, Rapid Chem 644), máy xét nghiệm khí máu, hóa chất xét nghiệm và các mặt hàng tiêu hao y tế.

2. Phương thức bán hàng và quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu tại công ty diễn ra như thế nào?
Công ty áp dụng hai hình thức bán hàng: Bán buôn (giao trực tiếp tại kho theo hợp đồng kinh tế, thủ kho lập Hóa đơn GTGT làm căn cứ ghi sổ kế toán và theo dõi công nợ TK 131) và Bán lẻ tại bệnh viện (thủ kho theo dõi Thẻ kho, kiểm kê 10 ngày một lần, định kỳ tổng hợp vào Bảng kê số 05-GTGT và lập Hóa đơn GTGT để tính thuế đầu ra).

3. Tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) tại doanh nghiệp được tổ chức chi tiết như thế nào?
Tài khoản 641 tại công ty được chia thành 7 tài khoản cấp 3: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác). Toàn bộ chi phí bán hàng được tập hợp chung và cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 chứ không phân bổ riêng cho từng loại hàng hóa.

4. Tại sao các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) không được trình bày thực tế trong Quý IV/2009?
Do đặc thù mặt hàng kinh doanh của công ty là máy móc thiết bị y tế và hóa chất xét nghiệm có giá trị lớn, tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nên hầu như không phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán do kém phẩm chất; đồng thời trong Quý IV/2009 không có khách hàng nào đạt khối lượng mua lớn đủ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại.

5. Căn cứ nào được sử dụng để xác định và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành tại doanh nghiệp?
Kế toán sử dụng TK 8211 để phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành (không phát sinh thuế hoãn lại). Hàng quý, kế toán lập Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo mẫu số 01B/TNDN (với mức thuế suất 25%), từ đó xác định số thuế TNDN phát sinh và định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Hồng Vân đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị An Việt theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế Quý IV/2009 và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế, nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy. Các đề xuất hoàn thiện về luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí chi tiết và quản trị doanh thu - chi phí mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý tài chính tại đơn vị.