Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò là quốc sách hàng đầu, là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của quốc gia trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tại huyện Từ Liêm, Hà Nội, trong giai đoạn 5 năm đã có sự đầu tư mạnh mẽ với hơn 300 tỷ đồng cho mạng lưới trường học công lập, tạo tiền đề nâng cấp 30 trường đạt chuẩn quốc gia. Trường Trung học phổ thông Đại Mỗ được thành lập ngày 22 tháng 7 năm 2002 theo Quyết định số 5073 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, sở hữu khuôn viên sư phạm khang trang với diện tích 15.000 m2 tại xã Đại Mỗ. Tuy nhiên, qua 10 năm xây dựng và phát triển, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 5% tổng số thí sinh khối 12 dự thi, trong khi nhóm học sinh xếp loại học lực trung bình và yếu kém chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 62% mỗi năm học, cùng với khoảng 60 học sinh lưu ban hàng năm.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hiệu quả quản lý quá trình dạy học tại trường Trung học phổ thông Đại Mỗ chưa theo kịp yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản lý dạy học và đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trường Trung học phổ thông Đại Mỗ trong khoảng thời gian 3 năm học liên tiếp từ năm 2009 đến năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của công trình nhằm thiết lập trật tự kỷ cương chuyên môn, tạo bước chuyển biến căn bản giúp tăng tỷ lệ học lực khá giỏi lên trên 40%, kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5% và tạo tiền đề vững chắc nâng tỷ lệ trúng tuyển đại học lên trên 15% trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với các công trình của M.I. Kônđacốp, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang và Trần Khánh Đức. Quản lý giáo dục được định nghĩa là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đề ra. Cấu trúc quản lý vận hành thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, kết hợp chặt chẽ với hệ thống thông tin quản lý hai chiều.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm theo tư tưởng của John Dewey, Jean Piaget và quan điểm giáo dục toàn diện của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể theo mô hình tiêu chuẩn ISO 9000 cũng được ứng dụng để chuẩn hóa 3 công đoạn dạy học: khâu chuẩn bị đầu vào thông qua soạn bài và duyệt giáo án, khâu thực hiện quy trình dạy học trên lớp, và khâu kiểm soát đầu ra thông qua kiểm tra đánh giá và cải tiến phương pháp. Bốn khái niệm trung tâm được xác lập rõ ràng gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Quá trình dạy học và Biện pháp quản lý quá trình dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Điều lệ trường trung học số 12/2011/TT-BGDĐT, báo cáo tổng kết giáo dục của huyện Từ Liêm, hồ sơ quản lý nhân sự và kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của trường Trung học phổ thông Đại Mỗ qua 3 năm học.

Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm toàn bộ 60 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại trường Trung học phổ thông Đại Mỗ trong năm học 2011 - 2012. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu khảo sát toàn thể đối với đội ngũ sư phạm nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh chính xác bức tranh thực tế tại đơn vị.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả định lượng trên thang đo Likert 4 mức độ: Rất tốt tương ứng 4 điểm, Tốt tương ứng 3 điểm, Bình thường tương ứng 2 điểm, và Chưa tốt tương ứng 1 điểm với điểm trung bình lý thuyết là 2,5. Việc tính toán điểm trung bình kết hợp với xếp hạng thứ bậc giúp lượng hóa chính xác mức độ hiệu quả của từng khâu quản lý, loại bỏ cảm tính chủ quan và xác định rõ những mắt xích yếu kém nhất cần ưu tiên can thiệp. Toàn bộ chuỗi dữ liệu thực nghiệm được thu thập, xử lý và đối chiếu liên tục trong năm học 2011 - 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng văn hóa của học sinh có bước tiến triển nhưng vẫn còn ở mức thấp. Trong 3 năm học từ 2009 - 2010 đến 2011 - 2012, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá tăng từ 28,36% lên 36,61%, học lực giỏi tăng nhẹ từ 0,83% lên 1,33%. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh trung bình và yếu kém vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo với 61,82% vào năm học 2011 - 2012 (trong đó loại trung bình chiếm 53,46% và loại yếu chiếm 8,36%). Về hạnh kiểm, loại tốt tăng từ 63,61% lên 67,08%, loại khá đạt 27,91%, và loại yếu giảm từ 1,67% xuống 0,51%.

Thứ hai, đặc điểm đội ngũ giáo viên mang tính chất trẻ hóa cao. Trong tổng số 63 giáo viên trực tiếp giảng dạy năm học 2011 - 2012, có 16 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn thạc sĩ (chiếm 25,40%) và 47 giáo viên đạt chuẩn cử nhân. Lực lượng giáo viên dưới 40 tuổi chiếm tới 84,13% (53 giáo viên), trong đó nhóm dưới 30 tuổi có 26 người. Đội ngũ giáo viên trẻ giàu nhiệt huyết, tiếp cận công nghệ thông tin nhanh nhưng lại thiếu kinh nghiệm thực tế về quản lý lớp học và xử lý tình huống sư phạm.

Thứ ba, công tác quản lý chuyên môn có sự chênh lệch lớn giữa các khâu. Kết quả khảo sát 60 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy hoạt động tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch giảng dạy đạt điểm trung bình cao nhất là 3,32/4 (xếp thứ 1). Trong khi đó, việc tổ chức kiểm tra xây dựng và thực hiện kế hoạch cá nhân chỉ đạt 2,42/4 (xếp thứ 4, dưới mức trung bình), và việc giám sát thực hiện chương trình qua vở ghi của học sinh chỉ đạt mức thấp nhất là 2,00/4 (xếp thứ 5).

Thứ tư, nguồn lực tài chính dành cho chuyên môn gặp khó khăn khi hơn 90% tổng ngân sách nhà nước cấp phải dành cho chi trả lương, dẫn đến nguồn kinh phí chi cho mua sắm thiết bị thực hành và đổi mới phương pháp dạy học bị hạn chế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng học tập chưa cao bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Tốc độ đô thị hóa nhanh tại huyện Từ Liêm tạo áp lực dân số, điểm tuyển sinh đầu vào lớp 10 của trường còn thấp so với mặt bằng chung của Thủ đô. Về phía quản lý, Ban Giám hiệu chưa xây dựng được cơ chế giám sát thường xuyên, khâu kiểm tra kế hoạch cá nhân và dự giờ thăm lớp còn mang tính hình thức. Giáo viên trẻ chưa nhận được sự kèm cặp bài bản từ những người có kinh nghiệm thâm niên.

Khi so sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục tại các trường phổ thông khác cùng thời kỳ, hiện tượng buông lỏng khâu kiểm tra đầu ra và giám sát hồ sơ vở ghi học sinh là điểm nghẽn phổ biến tại các trường ngoại thành. Toàn bộ các dữ liệu phân tích này có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cột ghép thể hiện xu hướng tăng trưởng hạnh kiểm và học lực qua 3 năm, kết hợp với bảng ma trận thống kê điểm trung bình và biểu đồ mạng radar so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Việc biểu diễn này giúp nhà quản trị dễ dàng nhận diện khâu yếu nhất để bố trí nguồn lực can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường Trung học phổ thông Đại Mỗ, 5 giải pháp quản lý trọng tâm được xác lập với lộ trình và chỉ số cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện quy chế quản lý chuyên môn và quy trình xây dựng kế hoạch dạy học. Hiệu trưởng ban hành văn bản hướng dẫn chuẩn hóa cấu trúc giáo án theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập, bảo đảm 100% giáo án được ký duyệt trước khi lên lớp ít nhất 2 ngày. Thời gian hoàn thành trong tháng 9 hàng năm.

Thứ hai, phát triển năng lực chuyên môn và kỹ năng công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên trẻ. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chủ trì tổ chức định kỳ 4 chuyên đề bồi dưỡng phương pháp giảng dạy mỗi năm học, thực hiện chế độ kèm cặp 1 kèm 1 giữa giáo viên cốt cán và giáo viên mới, phấn đấu nâng tỷ lệ giờ dạy ứng dụng công nghệ thông tin đạt trên 70% trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm của giáo viên và kết quả học tập của học sinh. Tổ trưởng chuyên môn tăng cường dự giờ đột xuất và định kỳ tối thiểu 2 tiết mỗi giáo viên trong một học kỳ, kết hợp kiểm tra xác suất 15% vở ghi học sinh mỗi tháng; mục tiêu kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5% sau 2 năm học.

Thứ tư, nâng cao hiệu quả khai thác cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Bộ phận thiết bị chuẩn hóa hệ thống sổ sách theo dõi, tăng tỷ lệ sử dụng phòng thí nghiệm thực hành lên 100% các bài học có danh mục thiết bị bắt buộc, đồng thời vận động nguồn lực xã hội hóa để bổ sung thêm 2 phòng học đa phương tiện trong giai đoạn 2012 - 2015.

Thứ năm, tăng cường quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Ban Giám hiệu phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng hệ thống sổ liên lạc điện tử, bảo đảm 100% phụ huynh nắm bắt thông tin học tập và rèn luyện của học sinh định kỳ 2 tuần một lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các trường Trung học phổ thông: Tài liệu cung cấp bộ công cụ quản lý toàn diện từ lập kế hoạch, điều hành tổ chuyên môn đến quy trình kiểm tra nội bộ, giúp các nhà quản lý trường học tái cấu trúc hoạt động dạy học theo hướng chuẩn hóa chất lượng.

Thứ tư, Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên bộ môn THPT: Giúp nắm vững phương pháp thiết kế kế hoạch bài học, cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy và kỹ thuật kiểm tra đánh giá phát triển năng lực học sinh.

Thứ ba, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đây là một nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát thực trạng, thiết kế thang đo định lượng Likert và kiểm chứng tính khả thi của hệ thống biện pháp quản trị trường học cấp cơ sở.

Thứ tư, Chuyên viên quản lý tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và bức tranh cụ thể về những khó khăn của các cơ sở giáo dục tại địa bàn đô thị hóa nhanh, phục vụ công tác hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất và bồi dưỡng nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình dạy học tại trường Trung học phổ thông Đại Mỗ gặp thách thức lớn nhất ở điểm nào?

Thách thức lớn nhất nằm ở chất lượng học lực đầu vào thấp và tỷ lệ học sinh yếu kém, trung bình chiếm tới gần 62% mỗi năm học. Đồng thời, nguồn ngân sách chi cho hoạt động chuyên môn còn eo hẹp do trên 90% kinh phí phân bổ phải dùng để chi trả lương, gây khó khăn cho việc hiện đại hóa trang thiết bị dạy học.

Cơ cấu đội ngũ giáo viên của nhà trường có đặc thù gì ảnh hưởng đến công tác quản lý?

Đội ngũ giáo viên có tỷ lệ trẻ hóa cao với 84,13% dưới 40 tuổi và 25,40% có trình độ thạc sĩ. Lực lượng này có ưu thế về sự năng động và khả năng làm chủ công nghệ, nhưng thiếu hụt kinh nghiệm sư phạm và kỹ năng quản lý học sinh, đòi hỏi công tác quản lý phải tập trung mạnh vào đào tạo bồi dưỡng tại chỗ.

Vì sao khâu kiểm tra kế hoạch cá nhân và giám sát vở ghi học sinh lại bị đánh giá thấp?

Khâu này chỉ đạt điểm trung bình từ 2,00 đến 2,42/4 do Ban Giám hiệu và Tổ chuyên môn chủ yếu tập trung kiểm tra lịch báo giảng và sổ đầu bài mang tính hành chính. Việc kiểm tra thực chất chất lượng ghi chép và mức độ tiếp thu của học sinh chưa được thực hiện định kỳ và thiếu chế tài xử lý nghiêm minh.

Các biện pháp đề xuất trong luận văn tập trung vào khâu nào của chu trình quản lý?

Hệ thống 8 biện pháp tác động đồng bộ vào cả 4 khâu: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo chuyên môn và Kiểm tra đánh giá. Trong đó, trọng tâm đột phá là nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu dạy học.

Mô hình quản lý chất lượng nào được định hướng áp dụng trong nghiên cứu này?

Nghiên cứu định hướng áp dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể và tiêu chuẩn ISO 9000, phân chia hoạt động dạy học thành 3 công đoạn rõ ràng gồm chuẩn bị đầu vào, thực hiện quy trình giảng dạy và kiểm soát chất lượng đầu ra để không ngừng cải tiến hiệu quả giáo dục.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy học tại trường trung học phổ thông theo tiếp cận chức năng quản lý và tiêu chuẩn chất lượng hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng chất lượng học lực và công tác quản lý tại trường THPT Đại Mỗ qua chuỗi số liệu 3 năm học với cỡ mẫu khảo sát 60 cán bộ giáo viên.
  • Xác định rõ điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra giám sát kế hoạch cá nhân và kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên trẻ chiếm tới 84,13%.
  • Đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý khả thi, đồng bộ từ hoàn thiện quy chế, bồi dưỡng nhân sự, nâng cao hiệu quả cơ sở vật chất đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Khảo sát thực nghiệm khẳng định sự tương quan chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất với sự đồng thuận cao từ đội ngũ sư phạm.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp quản lý thực tế giúp giải quyết bài toán nâng cao chất lượng dạy học cho một trường phổ thông vùng ven đô thị hóa. Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (năm học 2012 - 2013) tập trung chuẩn hóa quy chế chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên; Giai đoạn 2 (2013 - 2015) đẩy mạnh đổi mới phương pháp, hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng tỷ lệ đỗ đại học. Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông cần chủ động áp dụng đồng bộ các giải pháp này để tạo ra bước chuyển biến vững chắc về chất lượng giáo dục.