Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học phổ thông khu vực miền núi luôn là bài toán chiến lược trong việc phát triển nguồn nhân lực địa phương. Tại trường Trung học phổ thông Hoà Bình (huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn), số liệu thống kê giai đoạn 2006-2010 cho thấy bức tranh giáo dục còn nhiều trăn trở: tỷ lệ đỗ tốt nghiệp năm học 2009-2010 chỉ đạt 80,01%, thấp hơn 13,01% so với mặt bằng chung toàn tỉnh (94,02%) và xếp thứ 25/25 trường trung học phổ thông tại Lạng Sơn. Điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào lớp 10 năm học 2009-2010 chỉ ở mức 8,25 điểm, kéo theo sự sụt giảm quy mô học sinh từ 1.370 em (năm học 2006-2007) xuống còn 1.079 em (năm học 2009-2010) do tình trạng lưu ban và bỏ học.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu đồng bộ trong công tác quản lý quá trình dạy học tại một ngôi trường thuộc xã vùng 2, nơi có hơn 90% học sinh là con em đồng bào dân tộc Tày, Nùng thuộc 7 xã núi đá hiểm trở. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục, khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động dạy học giai đoạn 2006-2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý mang tính khả thi nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm. Ý nghĩa nghiên cứu được định lượng thông qua mục tiêu nâng tỷ lệ học lực khá giỏi từ mức 20,0% lên trên 35,0%, kéo giảm tỷ lệ học lực yếu kém từ 13,5% xuống dưới 6,0%, đồng thời thiết lập quy chuẩn quản trị nhà trường theo định hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, trọng tâm là lý thuyết 4 chức năng quản trị của Henri Fayol và Harold Koontz gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Trong giáo dục, quản lý được xác định là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo toàn diện theo tinh thần Điều 35 Hiến pháp: "Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu".

Khung lý thuyết then chốt thứ hai là mô hình tiếp cận hệ thống và lý thuyết phát triển chương trình giáo dục theo quy trình 3 giai đoạn của tác giả Nguyễn Đức Chính, bao gồm: Chuẩn bị (phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng), Thực thi (thiết kế giáo án, tổ chức dạy học trên lớp, tạo lập môi trường sư phạm) và Đánh giá, cải tiến (thu thập phản hồi, kiểm định kết quả và điều chỉnh kế hoạch). Mô hình này kết hợp cùng các khái niệm công cụ nền tảng: "Quá trình dạy học" (sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh), "Quản lý giáo dục" và "Quản lý nhà trường" để tạo nên bộ khung phân tích đa chiều cho toàn bộ hoạt động sư phạm tại trường phổ thông.

       +-------------------------------------------------------+
       |             MỤC TIÊU DẠY HỌC & CHUẨN ĐẦU RA           |
       +-------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+------------------+     +-------------------+     +-------------------+
|     CHUẨN BỊ     | --> |     THỰC THI      | --> | ĐÁNH GIÁ CẢI TIẾN |
| - Phân tích nhu  |     | - Kế hoạch bài dạy|     | - Đánh giá kết quả|
|   cầu học sinh   |     | - Đổi mới PPDH    |     |   học tập         |
| - Xác định mục   |     | - Ứng dụng CNTT   |     | - Rút kinh nghiệm |
|   tiêu chuẩn     |     | - Môi trường DH   |     |   và điều chỉnh   |
+------------------+     +-------------------+     +-------------------+
                                  ^
                                  |
       +-------------------------------------------------------+
       |   4 CHỨC NĂNG: Kế hoạch hóa - Tổ chức - Chỉ đạo -     |
       |                       Kiểm tra                        |
       +-------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua điều tra bảng hỏi kết hợp dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ lưu trữ chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn giai đoạn 2006-2010. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, dự giờ khảo sát 45 tiết dạy và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Về phương pháp phân tích, tác giả áp dụng thống kê toán học, xử lý số liệu bằng phần mềm bảng tính điện tử với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Yếu đến 5: Rất tốt; điểm trung bình chuẩn là 3,0) và xếp hạng thứ bậc bằng hàm thống kê chuyên dụng.

Tổng cỡ mẫu khảo sát bao gồm 1.038 học sinh trên tổng số 1.079 học sinh toàn trường và 67 cán bộ quản lý, giáo viên (đạt độ bao phủ 96,2% học sinh và 89,3% tổng số 75 cán bộ, nhân viên năm học 2009-2010). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là điều tra toàn bộ đối với đội ngũ sư phạm và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 3 khối lớp (khối 10, khối 11, khối 12) đối với học sinh. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp định lượng và định tính này nhằm đảm bảo tính đại diện thống kê cao nhất, phản ánh trung thực mối tương quan giữa năng lực quản trị của nhà trường và chất lượng học tập thực tế của học sinh vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Hoà Bình mang lại 4 phát hiện căn bản:

  • Chất lượng giáo dục hai mặt có sự phân hóa mạnh: Năm học 2009-2010, tỷ lệ học sinh đạt học lực Giỏi chỉ chiếm 0,6% (7 học sinh), học lực Khá chiếm 19,4% (209 học sinh), trong khi học lực Trung bình chiếm tới 66,5% (718 học sinh) và học lực Yếu, Kém chiếm 13,5% (145 học sinh). Tỷ lệ hạnh kiểm yếu tăng lên mức 3,2% (34 học sinh), thuộc nhóm cao nhất tỉnh Lạng Sơn.
  • Thành tích mũi nhọn và đại trà có sự lệch pha rõ rệt: Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh tăng ấn tượng từ 3 giải năm học 2006-2007 lên 18 giải năm học 2009-2010, song 100% giải thưởng đều thuộc về các môn Khoa học Xã hội (Ngữ văn, Địa lý, Lịch sử), hoàn toàn trắng giải ở các môn Khoa học Tự nhiên. Tỷ lệ đỗ đại học tăng từ 1,2% (4 học sinh năm 2006) lên 6,93% (21 học sinh năm 2010).
Chỉ số theo dõi Năm học 2006-2007 Năm học 2007-2008 Năm học 2008-2009 Năm học 2009-2010
Quy mô học sinh (người) 1.370 1.170 1.120 1.079
Tỷ lệ tốt nghiệp THPT (%) 65,59 87,39 83,24 80,01
Xếp thứ tốt nghiệp toàn tỉnh 18/23 10/23 13/23 25/25
Số giải Học sinh giỏi tỉnh 3 4 13 18
Tỷ lệ đỗ Đại học (%) 1,20 1,80 5,20 6,93
Tỷ lệ học lực Yếu - Kém (%) 26,05 16,70 11,40 13,50
  • Cơ cấu đội ngũ giáo viên mất cân đối nghiêm trọng: Trong tổng số 65 giáo viên năm học 2009-2010, có tới 87% cán bộ, giáo viên dưới 35 tuổi. Nhà trường thừa 7 giáo viên các môn xã hội nhưng thiếu 5 biên chế các môn tự nhiên (Toán thiếu 2, Vật lý thiếu 1, Hóa học thiếu 1, Công nghệ thiếu 1). Toàn trường chỉ có 2 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, chưa có thạc sĩ.
  • Khoảng cách lớn giữa khâu lập kế hoạch và khâu kiểm tra, đánh giá: Điểm khảo sát mức độ chuẩn bị bài giảng của giáo viên đạt mức cao (4,1/5,0 điểm), xác định hình thức tổ chức đạt 4,4/5,0 điểm. Tuy nhiên, khâu kiểm tra đánh giá mức độ đạt mục tiêu chỉ đạt 3,2/5,0 điểm và kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá chỉ đạt 3,3/5,0 điểm (xếp cuối bảng khảo sát).
Thang điểm đánh giá (1.0 - 5.0)
Xác định hình thức tổ chức   [4.4] ========================================
Chuẩn bị kế hoạch bài giảng  [4.1] =====================================
Lựa chọn phương pháp dạy học [4.1] =====================================
Xác định mục tiêu môn học    [4.0] ==================================
Chuẩn bị thiết bị dạy học    [3.6] ==============================
Kiểm tra đánh giá mục tiêu   [3.2] =========================
Thiết kế công cụ đánh giá    [3.3] ==========================

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ ba yếu tố chính: đầu vào tuyển sinh thấp (8,25 điểm khiến giáo viên phải dành nhiều thời gian dạy bù lỗ hổng kiến thức nền), điều kiện kinh tế khó khăn tại 7 xã vùng núi đá Chi Lăng khiến phụ huynh thiếu quan tâm, và cơ cấu giáo viên trẻ thiếu ổn định do xu hướng chuyển trường về vùng thuận lợi.

So sánh với các nghiên cứu của Đồng Duy Hiển (2006) tại Bắc Giang và Đỗ Thị Thúy Vinh (2008) tại Hải Phòng, mô hình quản lý tại trường THPT Hoà Bình bộc lộ điểm nghẽn tương đồng ở khâu "Kiểm tra và Cải tiến". Việc giáo viên chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức một chiều mà bỏ qua khâu phản hồi đánh giá khiến tỷ lệ học sinh yếu kém khó cải thiện dứt điểm. Dữ liệu khảo sát phản ánh rõ nét nhu cầu cấp bách phải chuẩn hóa quản trị dạy học theo tiếp cận phát triển chương trình giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Hoà Bình:

  1. Chuẩn hóa quy trình quản lý mục tiêu và nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng: Ban Giám hiệu phối hợp cùng 6 tổ chuyên môn tiến hành thẩm định 100% giáo án trước khi lên lớp, phân phối chương trình linh hoạt cho từng đối tượng học sinh; tuyệt đối chấm dứt hiện tượng dạy dồn, dạy ép cuối kỳ, hoàn thành mục tiêu kiểm tra định kỳ 100% số giờ dạy theo tiến độ năm học 2010-2012.
  2. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo quy trình 3 giai đoạn: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn trực tiếp chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm ngặt quy trình: Chuẩn bị - Thực thi - Đánh giá cải tiến. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị thí nghiệm lên trên 75%, nâng điểm đánh giá thiết kế công cụ kiểm tra từ 3,3 lên trên 4,2/5,0 điểm trong giai đoạn 2010-2015.
  3. Tăng cường quản lý nền nếp tự học và phân loại phụ đạo học sinh: Giáo viên chủ nhiệm phối hợp cùng Đoàn Thanh niên và Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng mô hình "Đôi bạn cùng tiến", tổ chức phụ đạo miễn phí cho 145 học sinh yếu kém. Mục tiêu đến năm 2012 giảm tỷ lệ bỏ học xuống dưới 2,0%, kéo giảm học lực yếu kém từ 13,5% xuống dưới 6,0% và xóa bỏ hoàn toàn hạnh kiểm yếu (về mức 0%).
  4. Kiện toàn cơ cấu đội ngũ và tối ưu hóa cơ sở vật chất: Hiệu trưởng tham mưu trực tiếp với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn và UBND huyện Chi Lăng tuyển dụng bổ sung đủ 5 giáo viên bộ môn KHTN, cử 100% giáo viên tham gia tập huấn nâng chuẩn; đồng thời quản lý, bảo dưỡng hiệu quả 18 phòng học kiên cố và 37 phòng tập thể công vụ giáo viên giai đoạn 2010-2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý trường THPT khu vực miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Tiếp cận mô hình quản lý 4 chức năng và quy trình phát triển chương trình giáo dục 3 bước để tái cấu trúc nề nếp chuyên môn tại các đơn vị có điều kiện tự nhiên - xã hội tương đồng.
  • Giáo viên trung học phổ thông các bộ môn: Nắm vững phương pháp cụ thể hóa chuẩn kiến thức, kỹ năng vào kế hoạch bài dạy, kỹ thuật phân hóa dạy học cho học sinh yếu kém và kỹ năng xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá theo các mức độ nhận thức.
  • Chuyên viên quản lý tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng bộ dữ liệu thực chứng và hệ thống bảng biểu định lượng về cơ cấu giáo viên, tỷ lệ tốt nghiệp làm cơ sở tham mưu chính sách phân bổ biên chế, luân chuyển giáo viên và đầu tư trang thiết bị dạy học.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích lý luận, phương pháp khảo sát chọn mẫu phân tầng và quy trình xử lý dữ liệu bằng thang đo Likert kết hợp hàm thống kê phân hạng.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất trong quản lý dạy học tại trường THPT Hoà Bình là gì? Khó khăn lớn nhất là chất lượng đầu vào học sinh rất thấp (điểm tuyển sinh lớp 10 chỉ đạt 8,25 điểm) kết hợp với tỷ lệ 87% giáo viên dưới 35 tuổi còn thiếu kinh nghiệm xử lý sư phạm phân hóa đối tượng, dẫn đến tỷ lệ học lực yếu chiếm tới 13,2%.

Tại sao thành tích học sinh giỏi của trường có sự lệch pha giữa môn tự nhiên và xã hội? Đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn và Địa lý của trường có nòng cốt là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, giàu nhiệt huyết; ngược lại, các môn tự nhiên thiếu hụt 5 biên chế (Toán thiếu 2, Lý thiếu 1, Hóa thiếu 1) và học sinh dân tộc miền núi còn rỗng kiến thức nền tảng tự nhiên từ cấp THCS.

Quy trình dạy học 3 bước mang lại giá trị đột phá nào cho công tác quản lý? Mô hình 3 bước (Chuẩn bị - Thực thi - Đánh giá cải tiến) giúp chuyển đổi phương thức quản trị từ thụ động kiểm tra giáo án sang quản lý chu trình khép kín, buộc giáo viên phải đánh giá mức độ đạt mục tiêu sau từng tiết học và lập kế hoạch điều chỉnh cụ thể.

Làm cách nào để ổn định tư tưởng cho đội ngũ 87% giáo viên trẻ ở xa? Nhà trường đã phối hợp với chính quyền địa phương đầu tư xây dựng 37 phòng tập thể công vụ khang trang, đáp ứng chỗ ở ổn định cho 43 giáo viên công tác xa nhà, kết hợp chính sách thi đua khen thưởng minh bạch để giữ chân nhân lực chất lượng.

Các giải pháp đề xuất có khả năng cải thiện tỷ lệ tốt nghiệp THPT như thế nào? Thông qua việc kết hợp đồng bộ giữa chuẩn hóa giáo án, phụ đạo nhóm 145 học sinh yếu kém và đổi mới kiểm tra thường xuyên, các giải pháp hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tốt nghiệp từ mức 80,01% lên tiệm cận mức bình quân 94,02% của tỉnh Lạng Sơn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận hệ thống và mô hình phát triển chương trình 3 giai đoạn.
  • Phân tích khách quan thực trạng tại trường THPT Hoà Bình thông qua bộ dữ liệu thực chứng thu thập từ 1.038 học sinh và 67 cán bộ quản lý, giáo viên.
  • Chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm 2009-2010 chỉ đạt 80,01% và tỷ lệ học sinh yếu kém còn chiếm 13,5% do sự thiếu hụt giáo viên tự nhiên và hạn chế trong khâu kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, mang tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa đổi mới phương pháp giảng dạy với củng cố nề nếp tự học của học sinh.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2010-2015 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại vùng núi Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cao cho các nhà quản lý giáo dục trong việc hoạch định chính sách nâng cao chất lượng dạy học tại các địa bàn khó khăn. Quý bạn đọc, cán bộ quản lý và học viên cao học có thể áp dụng ngay khung phân tích và bộ giải pháp của luận văn để nâng tầm công tác quản trị trường học trong kỷ nguyên đổi mới giáo dục.