Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục thường xuyên giữ vị trí chiến lược trong hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò nền tảng trong việc xây dựng xã hội học tập và hiện thực hóa mục tiêu học tập suốt đời. Tại thành phố Hải Phòng, mạng lưới giáo dục thường xuyên đã phát triển mạnh mẽ với 222 trên tổng số 223 xã, phường, thị trấn xây dựng thành công trung tâm học tập cộng đồng, đạt tỷ lệ 99,6%. Trong bối cảnh đó, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên quận Ngô Quyền đảm nhận trọng trách phổ cập học vấn và đào tạo nghề cho địa bàn trọng điểm rộng 10,5 km2 với hơn 16 vạn dân.

Vấn đề cốt lõi mà thực tiễn đặt ra là chất lượng dạy học 7 môn văn hóa bắt buộc cấp trung học phổ thông tại trung tâm vẫn còn nhiều rào cản do tính chất đặc thù về đối tượng người học và cơ chế quản lý vận hành. Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý sư phạm, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương trình trung học phổ thông giai đoạn 2008 - 2011 và định hướng đến năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm lên mức trên 95%, đồng thời chuẩn hóa năng lực sư phạm cho 100% đội ngũ giáo viên cơ hữu của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng toàn diện các lý thuyết quản lý kinh điển và hiện đại để xây dựng hệ thống luận cứ vững chắc. Thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor được áp dụng nhằm chuẩn hóa các quy trình chuyên môn, phân công lao động sư phạm và định mức giảng dạy tối ưu. Thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol cung cấp hệ thống 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá, tạo thành chu trình khép kín trong quản lý dạy học. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết hành vi của Mary Parker Follett để giải quyết mối quan hệ tương tác nhân văn giữa người dạy và người học.

Khung lý thuyết định hình rõ 4 khái niệm nền tảng: Quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến quá trình sư phạm; Quản lý nhà trường là sự điều phối các nguồn lực nội bộ và xã hội hóa; Quản lý chương trình dạy học là quá trình quản trị mục tiêu, nội dung, phương pháp và điều kiện dạy học; Giáo dục thường xuyên theo định hướng của UNESCO và Điều 4 Luật Giáo dục 2005 được xác định là hệ thống giáo dục mở, cung cấp cơ hội học tập liên tục cho mọi công dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 - 2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu khảo sát thực tế được xác lập gồm 45 cán bộ quản lý, giáo viên và 250 học viên thuộc 3 khối lớp 10, 11 và 12. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật phân tầng ngẫu nhiên theo 2 ca học ngày và tối nhằm phản ánh khách quan cơ cấu học viên.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Lý do lựa chọn cách tiếp cận định lượng kết hợp định tính cùng phương pháp chuyên gia với sự tham gia của 15 nhà quản lý giáo dục giàu kinh nghiệm là nhằm bảo đảm tính chính xác, khách quan và phù hợp với thực tiễn cơ sở giáo dục thường xuyên cấp quận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Ngô Quyền giai đoạn 2008 - 2011 ghi nhận nhiều kết quả quan trọng về năng lực chuyên môn và chất lượng đào tạo:

  • Đội ngũ cán bộ giáo viên: 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đại học, trong đó 20% có trình độ thạc sĩ sau đại học; 100% giáo viên đạt chứng chỉ tin học trình độ B và 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp.
  • Cơ cấu đối tượng người học: Học viên ca ngày chiếm khoảng 68% tổng số lượng, đa số trong độ tuổi thanh thiếu niên chưa đỗ vào lớp 10 công lập; học viên ca tối chiếm khoảng 32%, chủ yếu là cán bộ, người lao động vừa làm vừa học có động cơ học tập rõ ràng nhưng hạn chế về quỹ thời gian.
  • Hiệu quả dạy học và thành tích mũi nhọn: Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông bình quân đạt trên 95%; năm học 2010 - 2011 trung tâm đạt 9 giải học viên giỏi cấp thành phố gồm 2 giải nhất, 2 giải nhì và 5 giải khuyến khích; 100% học viên tham gia học nghề phổ thông đạt kết quả xếp loại khá và giỏi.
  • Cơ sở vật chất và công nghệ: Toàn bộ giáo viên đã ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, tuy nhiên chỉ có khoảng 45% số phòng học được trang bị máy chiếu cố định, trang thiết bị phòng thí nghiệm thực hành còn thiếu đồng bộ.
+------------------------------------+---------------+----------------+
| Tiêu chí khảo sát thực trạng       | Tỷ lệ (%)     | Số lượng mẫu   |
+------------------------------------+---------------+----------------+
| Giáo viên đạt chuẩn Đại học        | 100,0%        | 45 giáo viên   |
| Giáo viên có trình độ Thạc sĩ      | 20,0%         | 9 giáo viên    |
| Học viên học ca ngày               | 68,0%         | 170 học viên   |
| Học viên học ca tối                | 32,0%         | 80 học viên    |
| Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT bình quân | > 95,0%       | Toàn khóa      |
| Phòng học có máy chiếu cố định     | 45,0%         | Toàn trung tâm |
+------------------------------------+---------------+----------------+

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực tế rằng chất lượng đầu vào của học viên không đồng đều là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến áp lực lớn trong công tác quản lý chuyên môn. Tại các khu vực dân cư có nhiều lao động tự do như phường Đông Khê, Đằng Giang, Máy Chai, mối liên kết giữa gia đình và trung tâm chưa thực sự chặt chẽ. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại huyện Thủy Nguyên (Hải Phòng), huyện Sơn Động (Bắc Giang) hay thành phố Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc), thực trạng tại Trung tâm Ngô Quyền cho thấy điểm tương đồng lớn về sự thiếu hụt thiết bị thực hành và thách thức trong việc quản lý nền nếp tự học.

Việc trình bày số liệu qua bảng phân phối tần số và biểu đồ cơ cấu học lực giúp ban giám đốc nhìn nhận rõ sự chênh lệch kết quả giữa 2 ca học, từ đó khẳng định việc đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm là yêu cầu cấp bách để nâng cao chất lượng toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục trong giai đoạn 2011 - 2015:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Ban Giám đốc trung tâm chủ trì tổ chức các hội thảo chuyên đề hằng năm cho 100% cán bộ, giáo viên, học viên và phụ huynh nhằm xác định đúng mục tiêu học tập, phấn đấu duy trì tỷ lệ chuyên cần đạt trên 98%.
  2. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học: Tổ chuyên môn tăng cường dự giờ, thao giảng, yêu cầu 100% giáo viên chuyển đổi từ truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tích cực, tích hợp tình huống thực tiễn và sử dụng giáo án điện tử tối thiểu 2 tiết mỗi tuần.
  3. Tăng cường đầu tư và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Tham mưu Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân quận triển khai dự án xây dựng trụ sở mới tại khu đô thị Đông Khê với diện tích trên 1000 m2, lắp đặt thiết bị nghe nhìn hiện đại cho 100% phòng học trước năm 2015.
  4. Bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo: Ban Giám đốc xây dựng lộ trình quy hoạch, tạo điều kiện nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ từ 20% lên 35% vào năm 2015, định kỳ tổ chức tập huấn phương pháp giáo dục người lớn cho toàn bộ giáo viên.
  5. Đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá: Tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa cho 7 môn học bắt buộc, thực hiện đánh giá quá trình kết hợp đánh giá định kỳ nghiêm túc nhằm hạ tỷ lệ học viên học lực yếu xuống dưới 5%.
  6. Tăng cường quản lý hoạt động tự học của học viên: Giáo viên chủ nhiệm phối hợp cùng Đoàn thanh niên phát hành sổ tay hướng dẫn phương pháp tự học tại nhà cho 100% học viên, duy trì kênh liên lạc với gia đình tối thiểu 2 tuần một lần.
  7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị: Bộ phận văn phòng triển khai phần mềm quản lý hồ sơ, điểm số và nề nếp học tập trực tuyến, hoàn thành số hóa 100% dữ liệu quản lý trong năm học 2012 - 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp quận, huyện: Nghiên cứu cung cấp khung biện pháp thực tế về quản lý hồ sơ chuyên môn, quy trình chỉ đạo tổ bộ môn và giải pháp huy động nguồn lực nâng cấp cơ sở vật chất.
  • Giáo viên giảng dạy chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: Tài liệu cung cấp nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc biên soạn bài giảng điện tử, thiết kế câu hỏi kiểm tra phân hóa và kỹ năng sư phạm thích ứng với đối tượng học viên đa dạng.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi Anketa khảo sát thực trạng và cách thức xử lý số liệu thống kê khoa học.
  • Chuyên viên quản lý tại các Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp căn cứ thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng quy định bồi dưỡng giáo viên, phân bổ ngân sách trang thiết bị dạy học và hoàn thiện mạng lưới trung tâm trên địa bàn đô thị.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của việc quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Ngô Quyền là gì? Mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện quy trình quản lý chuyên môn 7 môn văn hóa bắt buộc, đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên và phát huy tính tự giác học tập của học viên, nhằm duy trì tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông trên 95% và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

  2. Đặc thù lớn nhất về đối tượng học viên tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Ngô Quyền là gì? Đặc thù lớn nhất là sự phân hóa rõ rệt thành hai nhóm: học viên ca ngày chiếm 68% gồm thanh thiếu niên trượt lớp 10 công lập có học lực đầu vào hạn chế, và học viên ca tối chiếm 32% là người lao động cần nâng cao học vấn nhưng bị chi phối nhiều bởi thời gian kiếm sống.

  3. Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lý? Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm khoa học thông qua bộ phiếu hỏi lấy ý kiến của 45 cán bộ quản lý, giáo viên và 15 chuyên gia giáo dục, sử dụng thang đo thống kê điểm trung bình để đánh giá tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của từng biện pháp.

  4. Thực trạng trình độ của đội ngũ giáo viên tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Ngô Quyền ra sao? Đội ngũ giáo viên của trung tâm có chất lượng chuyên môn rất cao với 100% đạt chuẩn đại học, 20% có trình độ thạc sĩ sau đại học, 100% đạt chứng chỉ tin học trình độ B và 50% đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp ngành giáo dục thành phố.

  5. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đem lại chuyển biến cụ thể nào trong công tác quản lý của trung tâm? Công nghệ thông tin đã giúp số hóa quy trình quản lý điểm số, kiểm soát nề nếp học tập của học viên và hỗ trợ giáo viên xây dựng 4 sản phẩm tin học đạt giải thành phố, đồng thời giúp khai thác hiệu quả mạng nội bộ trong chỉ đạo chuyên môn hằng ngày.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học chương trình trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục thường xuyên đô thị.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Ngô Quyền với các thế mạnh về chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên và 20% trình độ thạc sĩ.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về trang thiết bị dạy học và tính phân hóa phức tạp của 2 ca học ngày và tối.
  • Đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ và có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn 2011 - 2015.
  • Cung cấp mô hình quản trị hiệu quả, góp phần tích cực vào chiến lược phổ cập giáo dục trung học phổ thông và xây dựng xã hội học tập của thành phố Hải Phòng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý hiện đại với thực tiễn đặc thù của một trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố công nghiệp cảng biển. Lộ trình thực hiện tiếp theo từ năm 2012 đến năm 2015 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp quản lý giáo dục trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu đô thị Đông Khê và hoàn thiện cơ chế tự chủ cho nhà trường. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình này để nâng cao chất lượng dạy học tại đơn vị mình.