Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2009-2010, thị xã Phú Thọ ghi nhận quy mô 3.875 học sinh theo học môn tiếng Anh phân bổ trên 81 lớp học tại 6 cơ sở giáo dục trung học phổ thông. Mặc dù đội ngũ nhà giáo toàn thị xã có 340 người với tỷ lệ đạt chuẩn chuyên môn trên 96%, chất lượng giảng dạy bộ môn ngoại ngữ vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ sự bất cập trong năng lực sư phạm thực tế, khi một bộ phận giáo viên chuyển đổi chuyên môn từ tiếng Nga sang tiếng Anh hoặc tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học, dẫn đến việc chậm đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng giao tiếp.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục, khảo sát toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 6 trường và trung tâm trên địa bàn thị xã Phú Thọ, với chu kỳ khảo sát thực tiễn trong 3 năm học từ năm 2007 đến năm 2010, định hướng giải pháp ứng dụng trong giai đoạn 2010-2015.

Ý nghĩa của công trình được lượng hóa thông qua việc tạo ra bước chuyển biến về chất lượng giáo dục toàn diện. Đề tài hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên xếp loại chuyên môn giỏi lên trên 25%, chuẩn hóa 100% kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng, đồng thời kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém môn tiếng Anh tại các trường không chuyên xuống dưới mức 5%, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phổ cập trung học phổ thông của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại kết hợp với khoa học quản lý giáo dục, xây dựng cấu trúc vận hành dựa trên chu trình 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá, đồng thời phát triển thêm mắt xích quản lý sau bồi dưỡng. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ và đường hướng giảng dạy giao tiếp hiện đại, xác định học sinh là trung tâm còn giáo viên giữ vai trò người khởi xướng, tổ chức và hỗ trợ hoạt động học tập.

Hệ thống khung lý thuyết làm rõ 3 mô hình bồi dưỡng giáo viên then chốt: bồi dưỡng tập trung định kỳ, bồi dưỡng tại chỗ ở tổ chuyên môn và tự bồi dưỡng qua phương thức đào tạo từ xa. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: quản lý giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn giáo viên và năng lực sư phạm ngoại ngữ theo chuẩn nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 100% giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Anh và 20 cán bộ quản lý tại 6 trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm hướng nghiệp trên địa bàn thị xã Phú Thọ. Phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát và phản ánh chính xác đặc thù của từng mô hình trường học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê chất lượng giáo dục giai đoạn 3 năm học từ 2007 đến 2010, bao quát 3.875 học sinh và nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất trị giá hơn 30 tỷ đồng.

Tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu thực tiễn qua phiếu hỏi an-két kết hợp phỏng vấn sâu và phương pháp thống kê toán học mô tả để xử lý các chỉ số phần trăm. Việc chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, loại bỏ các đánh giá cảm tính. Tiến độ nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 3 giai đoạn: thu thập dữ liệu cơ sở trong 3 năm học từ 2007 đến 2010, phân tích thực trạng vào đầu năm 2010 và thử nghiệm, hoàn thiện hệ thống giải pháp định hướng giai đoạn 2010-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo có sự chênh lệch lớn giữa các mô hình chương trình. Trong tổng số 3.875 học sinh học tiếng Anh toàn thị xã năm học 2009-2010, có đến 3.422 học sinh, tương ứng tỷ lệ 88,3%, theo học chương trình tiếng Anh cơ bản. Chỉ có 453 học sinh, chiếm tỷ lệ 11,4%, theo học chương trình nâng cao và tập trung duy nhất tại trường Trung học phổ thông Hùng Vương với tỷ lệ nội bộ đạt 29,9%.

Thứ hai, hạ tầng trang thiết bị phục vụ giảng dạy ngoại ngữ thiếu thốn nghiêm trọng. Toàn bộ 6 cơ sở giáo dục chỉ có 3 phòng học tiếng chuyên dụng, trong đó trường Trung học phổ thông Hùng Vương sở hữu 2 phòng, trường Dân tộc nội trú có 1 phòng, còn 4 đơn vị còn lại hoàn toàn không có phòng chuyên dụng. Toàn thị xã chỉ có 6 máy chiếu Projector, 4 máy chiếu Overhead và 16 đài cassette phục vụ cho 81 lớp học.

Thứ ba, cơ cấu trình độ giáo viên bộc lộ điểm nghẽn về năng lực thực chất. Toàn thị xã có 340 giáo viên với tỷ lệ đạt chuẩn đạt trên 96% và trình độ trên chuẩn đạt 6,3%, cao hơn mức bình quân chung của tỉnh Phú Thọ 1,55%. Tuy nhiên, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp giao tiếp còn hạn chế do tỷ lệ giáo viên xuất thân từ hệ đào tạo tại chức hoặc chuyển đổi từ tiếng Nga còn chiếm tỷ trọng đáng kể.

Thứ tư, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng bị đứt gãy ở khâu sau bồi dưỡng. Khâu lập kế hoạch và cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn tập trung đạt tỷ lệ 100%, nhưng mức độ chuyển hóa kiến thức mới vào bài giảng thực tế trên lớp chỉ đạt khoảng 45% do thiếu hoạt động dự giờ, giám sát thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự mất cân đối trang thiết bị giữa các trường và biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ phân ban với 88,3% học sinh học chương trình cơ bản so với 11,4% học nâng cao. Nguyên nhân chủ yếu là do việc phân bổ nguồn vốn đầu tư giáo dục chưa đồng đều giữa các trường trọng điểm nội thị và khối giáo dục thường xuyên. So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục ở khu vực trung du miền núi, kết quả này khẳng định bồi dưỡng tập trung ngắn ngày không thể giải quyết triệt để vấn đề nâng cao tay nghề nếu thiếu cơ chế bồi dưỡng tại chỗ.

Hoạt động tự bồi dưỡng và sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ chính là chìa khóa để 100% giáo viên thích ứng với sách giáo khoa phân ban mới, phát huy hiệu quả của nguồn lực cơ sở vật chất hiện có và thu hẹp khoảng cách chất lượng dạy học ngoại ngữ giữa các cơ sở giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ. Lãnh đạo các trường cần tổ chức định kỳ 2 đợt sinh hoạt chuyên đề tư tưởng mỗi năm học, hoàn thành việc quán triệt chỉ thị nâng cao chất lượng nhà giáo trong tháng 9 hàng năm, giúp 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của tự học suốt đời.

Thứ hai, kế hoạch hóa toàn diện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giai đoạn 2010-2015. Hiệu trưởng các trường chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng lộ trình bồi dưỡng chi tiết theo từng học kỳ, đặt chỉ tiêu 100% giáo viên hoàn thành bản kế hoạch tự bồi dưỡng cá nhân trước ngày 15 tháng 9 hàng năm gắn liền với chỉ tiêu chất lượng bộ môn.

Thứ ba, đa dạng hóa hình thức và cải tiến nội dung bồi dưỡng. Các nhà trường cần tăng thời lượng bồi dưỡng tại chỗ lên mức 60% tổng thời lượng bồi dưỡng trong năm, tập trung tập huấn 4 kỹ năng ngôn ngữ chuyên sâu và kỹ thuật thiết kế bài giảng điện tử tương tác qua máy tính.

Thứ tư, tăng cường nguồn lực tài chính và phương tiện kỹ thuật dạy học. Ban Giám hiệu cần trích tối thiểu 15% kinh phí chi thường xuyên kết hợp nguồn xã hội hóa giáo dục để mua sắm thêm 6 máy chiếu Projector và xây dựng mới 2 phòng học tiếng đa năng trong vòng 2 năm học tiếp theo.

Thứ năm, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn. Phòng chuyên môn và Ban Giám hiệu thực hiện quy định dự giờ tối thiểu 4 tiết mỗi giáo viên trong một học kỳ, tiến hành đánh giá giờ dạy theo chuẩn nghề nghiệp và phản hồi biên bản đánh giá trong vòng 48 giờ sau tiết dạy.

Thứ sáu, thiết lập cơ chế quản lý sau bồi dưỡng chặt chẽ. Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm theo dõi việc vận dụng phương pháp mới của giáo viên sau mỗi đợt tập huấn, yêu cầu thực hiện ít nhất 2 tiết dạy thể nghiệm chuyên đề tại tổ trước khi áp dụng đại trà vào 81 lớp học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý giáo dục tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng hệ thống 6 biện pháp quản lý của luận văn để lập kế hoạch bồi dưỡng nhân sự và phân bổ hiệu quả nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất trường học.

Thứ hai, giáo viên dạy môn tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. Tài liệu cung cấp các định hướng sư phạm giá trị giúp giáo viên chủ động xây dựng lộ trình tự học, nâng chuẩn chuyên môn từ bậc cử nhân lên thạc sĩ và đổi mới phương pháp giảng dạy theo đường hướng giao tiếp.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát và quy trình xử lý số liệu thống kê trong đánh giá thực trạng giáo dục cấp huyện thị.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy về thực trạng đội ngũ và trang thiết bị để xây dựng các đề án phát triển dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Thị xã Phú Thọ có những đặc điểm giáo dục nổi bật nào khi thực hiện nghiên cứu? Thị xã có mạng lưới giáo dục hoàn chỉnh với 6 cơ sở trung học phổ thông và trung tâm, quy mô 3.875 học sinh và 340 cán bộ giáo viên. Trình độ giáo viên đạt chuẩn trên 96% và trên chuẩn 6,3%, tạo nền tảng thuận lợi nhưng cũng bộc lộ sự phân hóa lớn về chất lượng giữa các loại hình trường công lập và ngoài công lập.

Điểm nghẽn lớn nhất về cơ sở vật chất dạy tiếng Anh tại địa phương là gì? Hệ thống thiết bị chuyên dụng phục vụ bộ môn ngoại ngữ rất thiếu thốn khi toàn thị xã chỉ có 3 phòng học tiếng và 6 máy chiếu Projector. Có 4 trên 6 cơ sở giáo dục hoàn toàn không có phòng nghe nhìn chuyên biệt, khiến 88,3% học sinh học ban cơ bản chưa được tiếp cận môi trường luyện âm chuẩn.

Khâu quản lý sau bồi dưỡng có vai trò then chốt ra sao đối với chất lượng giáo viên? Quản lý sau bồi dưỡng là giai đoạn quyết định tính bền vững của tập huấn chuyên môn. Nếu thiếu giám sát, hơn 50% kiến thức tiếp thu sẽ bị lãng quên; việc tổ chức đánh giá qua 4 tiết dự giờ mỗi học kỳ giúp bảo đảm giáo viên chuyển hóa phương pháp mới vào giảng dạy thực tế.

Tại sao bồi dưỡng tại chỗ lại được xem là giải pháp tối ưu cho các trường trung học phổ thông? Bồi dưỡng tại chỗ giúp tiết kiệm trên 40% kinh phí so với các lớp học tập trung dài ngày và giải quyết trực tiếp các khó khăn của chương trình phân ban. Mô hình này duy trì qua sinh hoạt tổ chuyên môn 2 tuần một lần, tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi giáo án mẫu thường xuyên.

Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh đến năm 2015 được định hướng như thế nào? Đề tài định hướng nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn từ 6,3% lên mức 15% vào năm 2015. Đồng thời, 100% giáo viên phải làm chủ thiết bị nghe nhìn, ứng dụng thành thạo giáo án điện tử và đảm bảo 100% tiết dạy đạt chuẩn kiến thức kỹ năng theo quy định của ngành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông theo chu trình quản lý hiện đại.
  • Đề tài phản ánh toàn diện thực trạng giảng dạy tiếng Anh trên 81 lớp học với 3.875 học sinh tại thị xã Phú Thọ trong 3 năm học từ 2007 đến 2010.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn hạ tầng khi toàn địa bàn chỉ có 3 phòng học tiếng và 88,3% học sinh theo học chương trình tiếng Anh cơ bản.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý chuyên môn mang tính đồng bộ, tập trung nâng cao nhận thức, đổi mới kiểm tra và quản lý sau bồi dưỡng.
  • Khẳng định mô hình bồi dưỡng tại chỗ và tự bồi dưỡng thường xuyên là giải pháp tối ưu để nâng chuẩn năng lực sư phạm ngoại ngữ.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng bộ giải pháp quản lý bồi dưỡng mang tính thực tiễn cao, giúp chuẩn hóa năng lực cho hơn 340 cán bộ, giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Phú Thọ. Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm 2 bước: hoàn thiện thể chế quản lý nội bộ trong 2 năm đầu từ 2010 đến 2012, sau đó nhân rộng mô hình bồi dưỡng tại chỗ giai đoạn 2012-2015. Các nhà quản lý giáo dục cần nhanh chóng ứng dụng đồng bộ các giải pháp này nhằm tạo bước đột phá trong chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.