Tổng quan nghiên cứu

Đến tháng 9 năm 2012, Việt Nam ghi nhận hơn 31 triệu người sử dụng Internet, chiếm 35,49% dân số toàn quốc và có đến 98% các trường trung học phổ thông trên cả nước được kết nối mạng thông tin. Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục mạnh mẽ theo định hướng của Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ nhà giáo trở thành một nhiệm vụ cấp thiết mang tính chiến lược.

Tuy nhiên, tại thành phố Cần Thơ, công tác giảng dạy của giáo viên bậc trung học phổ thông vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Tình trạng mất cân đối cơ cấu bộ môn, sự e ngại đổi mới ở một bộ phận giáo viên lớn tuổi và sự thiếu hụt các công cụ đo lường chuẩn hóa đã cản trở việc nâng cao chất lượng dạy học. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục của tác giả Huỳnh Thanh Danh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Văn Y tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: nghiên cứu thực trạng và biên soạn bộ câu hỏi đánh giá năng lực công nghệ thông tin cho giáo viên trung học phổ thông tại thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu cụ thể của công trình là thiết lập hệ thống công cụ kiểm tra đánh giá khách quan, có cơ sở lý luận vững chắc và tính khả thi cao trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2012 đến 2013. Luận văn đóng vai trò nền tảng giúp chuẩn hóa 100% các tiêu chí kỹ năng số, hỗ trợ đắc lực cho các cấp quản lý giáo dục địa phương trong việc phân loại trình độ giáo viên, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn đạt hiệu suất tối ưu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống đo lường dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết giáo dục kinh điển và khung chuẩn năng lực số hiện đại. Nghiên cứu vận dụng thang đo nhận thức 6 cấp độ của Benjamin Bloom (gồm Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá) để thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan đo lường phần kiến thức nền tảng. Đối với phần kỹ năng thao tác và vận hành, đề tài áp dụng bảng phân loại mục tiêu giáo dục 5 mức độ của Harrow (gồm Bắt chước, Làm được, Chính xác, Biến hóa, Thuần thục) kết hợp cùng thang đo năng lực thực hiện 7 cấp độ từ cấp 0 đến cấp 6.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung chuẩn năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho giáo viên do UNESCO công bố năm 2008 cùng mô hình TPACK nhằm xác định sự giao thoa giữa kiến thức công nghệ, kiến thức sư phạm và kiến thức nội dung môn học. Bốn khái niệm trọng tâm được định nghĩa và chuẩn hóa xuyên suốt đề tài bao gồm: năng lực thực hiện, đánh giá theo năng lực, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, và bộ câu hỏi đánh giá chuẩn hóa gồm câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết kết hợp bảng kiểm quan sát quy trình.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện của dữ liệu, nghiên cứu đã chọn mẫu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng gồm 350 giáo viên và cán bộ quản lý đang trực tiếp công tác tại 15 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong năm học 2012 - 2013. Phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh đầy đủ cơ cấu thâm niên công tác, chuyên môn bộ môn và đặc điểm vùng miền tại địa phương.

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập dữ liệu: điều tra bằng bảng hỏi tiêu chuẩn, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp chuyên gia lấy ý kiến của 20 nhà khoa học giáo dục và giảng viên giàu kinh nghiệm. Để xây dựng chuẩn kỹ năng nghề nghiệp, phương pháp phân tích công việc DACUM được áp dụng nhằm bẻ nhỏ các nhiệm vụ sư phạm thành các bước thao tác cụ thể. Toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý bằng các thuật toán toán học thống kê, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy tương quan đa biến nhằm bảo đảm độ phân cách của từng câu hỏi và tính giá trị nội tại của bộ công cụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và thẩm định bộ công cụ đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn to lớn:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tính cấp thiết của công nghệ thông tin trong dạy học đạt tỷ lệ rất cao, với 88,5% giáo viên trung học phổ thông được khảo sát khẳng định việc tích hợp công nghệ là yếu tố quyết định để đổi mới phương pháp giảng dạy.

Thứ hai, kết quả khảo sát phản ánh sự chênh lệch rõ rệt về kỹ năng số theo độ tuổi và thâm niên giảng dạy. Nhóm giáo viên có thâm niên dưới 5 năm đạt điểm thực hành công nghệ cao hơn 32% so với nhóm giáo viên có trên 20 năm công tác, đồng thời nhóm lớn tuổi thường gặp trở ngại tâm lý khi tiếp cận các phần mềm mô phỏng phức tạp.

Thứ ba, bộ câu hỏi đánh giá năng lực gồm 6 module tích hợp câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bảng kiểm quy trình đã đạt tỷ lệ chuyên gia đồng thuận và đánh giá khả thi lên đến 91,4%, chứng minh cấu trúc công cụ hoàn toàn tương thích với chương trình bồi dưỡng giáo viên hiện hành.

Thứ tư, có tới 76% giáo viên bày tỏ nguyện vọng được tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về thiết kế bài giảng điện tử tương tác và khai thác học liệu số trực tuyến thay vì chỉ dừng lại ở các kỹ năng tin học văn phòng cơ bản.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân hóa năng lực công nghệ thông tin bắt nguồn từ nguyên nhân hạ tầng kỹ thuật tại một số trường ngoại thành Cần Thơ chưa đồng bộ, cùng với việc thiếu vắng các tiêu chí định lượng chuẩn xác trong các đợt kiểm tra đánh giá định kỳ trước đây. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại Đồng Nai năm 2007 và Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010, kết quả của luận văn đã giải quyết triệt để bài toán chuyển dịch từ đánh giá kiến thức ghi nhớ đơn thuần sang đo lường năng lực thực hiện đa chiều.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan và khoa học thông qua hệ thống biểu đồ cột so sánh nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin giữa các tổ bộ môn (Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ), biểu đồ phân tán thể hiện mối tương quan nghịch giữa thâm niên công tác và độ nhạy bén công nghệ, cùng các bảng ma trận phân loại năng lực theo 7 cấp độ thực hiện. Kết quả này mang lại cơ sở định lượng vững chắc giúp nhà quản lý xác định đúng điểm nghẽn và đưa ra quyết định đầu tư cơ sở vật chất cũng như bồi dưỡng nhân lực chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược với mục tiêu và lộ trình thực thi cụ thể:

  1. Chuẩn hóa và ban hành bộ công cụ kiểm tra đánh giá: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ cần ban hành văn bản chính thức áp dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm và bảng kiểm quy trình vào kỳ kiểm tra năng lực định kỳ hằng năm, hướng tới mục tiêu 100% giáo viên trung học phổ thông toàn thành phố được đánh giá năng lực số trong lộ trình 12 tháng.

  2. Triển khai 4 module bồi dưỡng kỹ năng số chuyên sâu: Các trường trung học phổ thông chủ động phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức tập huấn 4 module trọng tâm (soạn giảng đa phương tiện, khai thác phần mềm dạy học chuyên ngành, ứng dụng Internet tìm kiếm tài nguyên, và thiết kế bài kiểm tra trực tuyến), phấn đấu nâng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng công nghệ hiệu quả thêm 25% trong vòng 2 học kỳ.

  3. Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ ưu tiên phân bổ ngân sách nâng cấp đường truyền Internet cáp quang, trang bị phòng máy tính chuyên dụng và lắp đặt máy chiếu tại 100% phòng học văn hóa trước năm 2015.

  4. Xây dựng cơ chế thi đua gắn liền với đánh giá năng lực: Ban giám hiệu các trường đưa tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin vào thang điểm thi đua xếp loại giáo viên hằng quý, đặt mục tiêu sau 2 năm có ít nhất 85% đội ngũ giáo viên đạt mức năng lực làm việc độc lập từ cấp độ 3 trở lên trên thang 7 cấp độ thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn thạc sĩ này là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1 - Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng dữ liệu thực trạng và khung tiêu chí trong luận văn để hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực giáo dục, xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá giáo viên toàn diện.

Nhóm 2 - Ban giám hiệu và giáo viên các trường trung học phổ thông: Khai thác bảng kiểm quy trình gồm 5 mức độ kỹ năng để tự rà soát, đo lường năng lực cá nhân, phát hiện các điểm yếu về kỹ năng số nhằm xây dựng lộ trình tự học và đổi mới bài giảng hằng ngày.

Nhóm 3 - Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Đo lường - Đánh giá và Giáo dục học: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu về phương pháp kết hợp thang Bloom 6 mức độ, thang Harrow 5 mức độ và quy trình DACUM trong việc thiết kế công cụ đo lường giáo dục chuẩn hóa.

Nhóm 4 - Sinh viên ngành Sư phạm và Sư phạm Kỹ thuật: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu, phương pháp xử lý số liệu thống kê và cách thức thiết kế bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan để ứng dụng vào các đồ án tốt nghiệp và hoạt động kiến tập giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bộ câu hỏi đánh giá năng lực công nghệ thông tin trong luận văn gồm những thành phần nào?
    Bộ công cụ bao gồm hai thành phần chính: hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan đo lường 6 mức độ nhận thức lý thuyết và các bảng kiểm quy trình gồm các tiêu chí cụ thể để đo lường 5 mức độ kỹ năng thực hành thao tác trên máy tính của giáo viên.

  2. Luận văn sử dụng khung lý thuyết đo lường nào để đảm bảo tính chuẩn hóa?
    Đề tài tích hợp thang đo nhận thức 6 cấp độ của Benjamin Bloom, thang đo kỹ năng 5 cấp độ của Harrow, mô hình TPACK và khung chuẩn năng lực ICT dành cho giáo viên do UNESCO ban hành năm 2008, đảm bảo tính khoa học và giá trị hội nhập quốc tế.

  3. Tại sao nghiên cứu lại tập trung vào địa bàn thành phố Cần Thơ?
    Cần Thơ là trung tâm kinh tế, giáo dục của vùng Đồng bằng sông Cửu Long với quy mô trường lớp lớn nhưng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại thời điểm khảo sát năm 2012 - 2013 còn thiếu đồng bộ về kỹ năng số và chưa có bộ công cụ đo lường năng lực chuẩn hóa.

  4. Độ tin cậy và tính khả thi của bộ câu hỏi được kiểm chứng ra sao?
    Bộ câu hỏi đã trải qua quá trình khảo sát thử nghiệm trên 350 giáo viên, phân tích độ phân cách bằng toán thống kê và lấy ý kiến đồng thuận từ 20 chuyên gia đầu ngành với tỷ lệ nhất trí cao trên 91,4% về tính khoa học và tính ứng dụng.

  5. Kết quả đánh giá bằng bộ công cụ này giúp ích gì cho công tác bồi dưỡng giáo viên?
    Kết quả phân loại theo thang 7 cấp độ năng lực thực hiện giúp các cấp quản lý nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu của từng cá nhân, từ đó thiết kế các chương trình đào tạo theo 4 module đúng trọng tâm, tránh lãng phí thời gian và ngân sách đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đo lường đánh giá năng lực công nghệ thông tin dựa trên chuẩn quốc tế UNESCO 2008, thang Bloom và thang Harrow.
  • Đề tài khảo sát chính xác thực trạng kỹ năng số của 350 giáo viên tại 15 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Biên soạn thành công bộ công cụ chuẩn hóa gồm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bảng kiểm quy trình đạt độ tin cậy và tỷ lệ chuyên gia đồng thuận trên 91,4%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược và khung bồi dưỡng 4 module chuyên sâu nhằm chuẩn hóa 100% năng lực số cho đội ngũ nhà giáo địa phương.
  • Thiết lập lộ trình 2 năm để nâng tỷ lệ giáo viên đạt năng lực làm việc độc lập từ cấp độ 3 trở lên đạt mức tối thiểu 85%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một công cụ đo lường giáo dục vừa có giá trị khoa học hàn lâm, vừa có tính ứng dụng thực tiễn vượt trội, giải quyết triệt để nhu cầu cấp bách trong đổi mới phương pháp giảng dạy. Các đơn vị giáo dục, nhà nghiên cứu và giáo viên hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí và bảng kiểm quy trình của luận văn vào hoạt động tự đánh giá và nâng cao chất lượng dạy học trong kỷ nguyên số.