Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Năng lực dạy học của giáo viên Ngữ văn bậc THPT 1. Giáo viên Ngữ văn THPT Giáo viên được hiểu là nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS, THPT), giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp. Theo khoản 1 Điều 70 Luật Giáo dục năm 2005 (đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2020), nhà giáo được định nghĩa là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
Tuy nhiên, tại Luật Giáo dục năm 2019 (thay thế Luật Giáo dục 2005) đã không còn định nghĩa nhà giáo là gì mà chỉ quy định vị trí, vai trò của nhà giáo là làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục trừ Viện Hàn lâm, được quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật như sau: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên”. Như vậy, giáo viên là người giảng dạy cho học sinh các kiến thức liên quan đến môn học, thực hiện các bài giảng các tiết dạy của mình để mang kiến thức đến với học sinh. Bên cạnh đó giáo viên còn giúp học sinh rèn luyện những kĩ năng cần thiết trong việc thực hành các kiến thức lý thuyết và rèn luyện cho học sinh về đạo đức lối sống, cách ứng xử với người khác…GV cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm cho học sinh để đánh giá chất lượng, năng lực của từng học sinh. Tương tự như vậy, GV Ngữ văn THPT là người giảng dạy cho HS các kiến thức liên quan đến môn Ngữ văn bậc THPT, thực hiện các bài giảng, các tiết dạy của mình để mang kiến thức môn Ngữ văn đến với HS; kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh giá chất lượng, năng lực của từng HS.
Ngoài ra, GV Ngữ văn THPT còn góp phần bồi dưỡng, hình thành những phẩm 10 chất, năng lực tốt đẹp cho HS; từ đó giúp HS đáp ứng được các yêu cầu của người lao động trong thời kì mới. Năng lực dạy học của giáo viên Ngữ văn THPT Theo từ điển tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó. Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao [14]. Theo tác giả Bùi Minh Đức, “Năng lực là sự huy động, vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…vào việc thực hiện thành công hoạt động, giải quyết hiệu quả nhiệm vụ trong một bối cảnh nhất định” [9].
Mặc dù định nghĩa, lí giải khái niệm năng lực khác nhau nhưng nhìn chung các tác giả đều chú trọng đến phẩm chất tâm lí, sinh lý, các kiến thức, kĩ năng…để giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ hay thực hiện thành công hoạt động nào đó. Đây cũng là nhân tố tạo nên năng lực nghề nghiệp đặc thù mà mỗi người cần có để lao động trong một lĩnh vực ngành, nghề nào đó bên cạnh những năng lực chung mà xã hội đòi hỏi ở mỗi cá nhân. Theo tác giả Hồ Văn Liên “Năng lực dạy học được biểu hiện ở việc nắm vững, lựa chọn và tổ chức sắp xếp các tri thức, nắm vững đối tượng giảng dạy, khả năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng diễn đạt ý tưởng, linh hoạt sử dụng các phương tiện dạy học; tổ chức quản lý, điều khiển học sinh trong giờ học; lôi cuốn, thuyết phục học sinh trong các hoạt động học tập, biết ứng xử các vấn đề có tình huống trong lớp học, trong giờ học, biết cách hướng dẫn có hiệu quả việc dạy các đối tượng cá biệt”. Năng lực dạy học thuộc nhóm NL sư phạm của người GV, được coi là năng lực quan trọng nhất của nhà giáo GDNN, trở thành chuẩn đầu ra, thành tiêu chí để xây dựng và đánh giá các năng lực dạy học trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
11 Năng lực dạy học biểu hiện ở khả năng thực hiện các hoạt động dạy học có hiệu quả cao, hoàn thành được các mục tiêu dạy học. Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về cấu trúc, nội dung năng lực dạy học của nhà giáo GDNN, tựu chung lại NLDH bao gồm những NL cơ bản: Năng lực vận dụng hệ thống kiến thức kĩ năng của môn học; Năng lực hiểu học sinh và hoạt động học tập; Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động học của học sinh; Năng lực vận dụng các phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học để xây dựng KHBD môn học; Năng lực đánh giá việc học của học sinh. - Năng lực hiểu HS được coi là một trong những yếu tố cơ bản của người GV trong quá trình dạy học. Chỉ khi hiểu được năng lực, thể chất, trí tuệ của HS người GV mới có căn cứ để tổ chức các hoạt động học tập đạt kết quả cao.
- Năng lực vận dụng hệ thống kiến thức kĩ năng của môn học là yếu tố cơ bản của NLDH. Người GV cần nắm vững kiến thức ở bộ môn mình phụ trách. Biết lựa chọn kiến thức của môn học phù hợp với mục tiêu chương trình dạy học. Vận dụng được những hiểu biết về các phương pháp, kĩ thuật dạy học đặc thù của môn học vào dạy học.
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động học của học sinh. Trong quá trình dạy học, người GV cần xác định mục tiêu, nội dung dạy học, thiết kế và tổ chức hoạt động học tập, dự kiến các tình huống có thể xảy ra và dự tính cách thức giải quyết. Khi thiết kế các hoạt động học tập cần phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và tính cách, nhu cầu của HS. GV cũng cần có chiến lược, phương pháp tổ chức hoạt động học tập đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng phát triển năng lực cho HS, đáp ứng được mục tiêu của chương trình GDPT 2018.
- Năng lực đánh giá việc học của học sinh. Đánh giá HS là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin về kết quả học tập của HS. Để đánh giá được hiệu quả GV cần có năng lực vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học vào việc đánh giá kết quả học tập của HS. Thu thập, lý giải và sử dụng hiệu 12 quả các dữ liệu đánh giá HS vào việc học và điều chỉnh việc dạy.
Ngoài ra, GV cũng cần cung cấp chính xác, kịp thời có hiệu quả về kết quả học tập của HS tới HS và phụ huynh. Với giáo viên Ngữ văn THPT, cần có năng lực chuyên môn gắn với nội dung khoa học của môn Ngữ văn. Người giáo viên sẽ phải tiến hành các hoạt động giảng dạy và giáo dục ở nhà trường phổ thông. Để có thể trở thành người giáo viên Ngữ văn, bên cạnh những tri thức và kĩ năng sư phạm, người giáo viên cần được trang bị hệ thống tri thức khoa học, kĩ năng nghiên cứu chuyên ngành Ngữ văn làm cơ sở cho việc triển khai các hoạt động giáo dục môn học.
Dựa trên kết quả nghiên cứu của GS. Bùi Minh Đức, chúng tôi đề xuất khung năng lực dạy học của GV Ngữ văn như sau: Bảng 1. Khung năng lực dạy học của giáo viên Ngữ văn THPT Chỉ báo Mức độ chất lượng Tiêu chí Mức 1 Mức 2 Mức 3 Chỉ báo 1.1 Năng lực nắm bắt đặc điểm học sinh và hoạt động học Ngữ văn 1.1 Vận dụng sử Biết vận dụng và Vận dụng thành Hỗ trợ, hướng dẫn hiểu biết về thể bước đầu vận dụng thạo, hiệu quả sự đồng nghiệp vận chất, trí tuệ, tính được sự hiểu biết hiểu biết về thể dụng hiệu quả sự cách, tâm lí…của về thể chất, trí tuệ, chất, trí tuệ, tính hiểu biết về thể HS THPT vào tổ tính cách, tâm cách, tâm lí…của chất, trí tuệ, tính chức việc học lí…của HS THPT HS TPHT vào cách, tâm lí…của Ngữ văn cho HS. vào tổ chức hoạt nghiên cứu, tổ HS THPT vào động học Ngữ văn.
chức hoạt động nghiên cứu, tổ chức học Ngữ văn. hoạt động học Ngữ văn 1.2 Vận dụng sự Biết vận dụng Vận dụng thành Hỗ trợ, hướng dẫn hiểu biết về bản những hiểu biết về thục, hiệu quả đồng nghiệp vận chất khoa học của bản chất khoa học những hiểu biết về dụng thành thục, 13 hoạt động học của hoạt động học bản chất khoa học hiệu quả những Ngữ văn, cách Ngữ văn, cách của hoạt động học hiểu biết về bản thức việc học tập thức việc học tập Ngữ văn, cách chất khoa học của diễn ra, quá trình diễn ra, quá trình thức việc học tập hoạt động học Ngữ học tập của HS học tập của HS diễn ra, quá trình văn, cách thức việc vào tổ chức việc vào tổ chức việc học tập của HS học tập diễn ra, quá học Ngữ văn của học Ngữ văn cho vào nghiên cứu, tổ trình học tập của HS chức việc học Ngữ HS vào tổ chức HS văn của HS việc học Ngữ văn của HS.2 Năng lực nắm vững hệ thống kiến thức, kĩ năng và quá trình dạy môn Ngữ văn ở trường THPT 1.1 Lựa chọn Bước đầu biết lựa Lựa chọn được Hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức môn chọn kiến thức kiến thức của môn đồng nghiệp lựa Ngữ văn của môn Ngữ văn Ngữ văn phù hợp chọn kiến thức phù hợp với mục với mục tiêu, môn Ngữ văn tiêu và chương chương trình dạy chính xác, phù hợp, trình dạy học học hiệu quả hiệu quả 1.2 Vận dụng Biết vận dụng Vận dụng thành Hỗ trợ, hướng dẫn hiểu biết về quá hiểu biết về quá thục, hiệu quả đồng nghiệp vận trình học tập, trình học tập hiểu biết về quá dụng hiệu quả hiểu phương pháp, kĩ phương pháp, kĩ trình học tập biết về quá trình thuật đặc thù của thuật học tập đặc phương pháp, kĩ học tập phương môn Ngữ văn thù của môn Ngữ thuật học tập đặc pháp, kĩ thuật học văn vào tổ chức thù của môn Ngữ tập đặc thù của việc học Ngữ văn văn vào nghiên môn Ngữ văn vào cho HS cứu, tổ chức và nghiên cứu, tổ chức phát triển việc học và phát triển việc cho HS học Ngữ văn cho HS 14 Chỉ báo 1.