Đặt vấn đề Từ lâu, chó đã được con người thuần hóa và coi như là người bạn gần gũi, thân thiện. Chó dễ nuôi, trung thành với chủ, các giác quan rất phát triển, thông minh, nhanh nhẹn và có tính thích nghi cao với điều kiện sống khác nhau. Do vậy, chó được nuôi phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, phục vụ các mục đích khác nhau. Những năm gần đây, nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống dân trí được nâng cao và cải thiện, do vậy việc nuôi chó để giữ nhà, làm cảnh và làm kinh tế được quan tâm chú ý trong nhiều gia đình.
Nhiều giống chó ngoại quý hiếm được nhập làm phong phú thêm về số lượng và chủng loại chó ở nước ta. Song chó là loài động vật rất mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh. Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus và bệnh do ký sinh trùng đã và đang làm chết nhiều chó hoặc làm cho chó còi cọc, giảm sức đề kháng, gây thiệt hại kinh tế cho nhiều hộ chăn nuôi, đặc biệt là các hộ chăn nuôi những giống chó quý hiếm. Phòng khám Thú y Petcare được thành lập từ năm 2017 nhằm phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, tiêm phòng, điều trị bệnh và chăm sóc cho chó, mèo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
Mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng phòng khám đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc, khám chữa bệnh tại đây ngày một đông. Hiện tại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, số lượng chó, mèo nuôi ngày càng nhiều, đa phần là giống chó, mèo cảnh nhập ngoại, chó lai, vậy nhưng kiến thức về cách chăm sóc và phòng bệnh của chủ nuôi vẫn còn kém, dẫn đến tình trạng chó, mèo ốm và chết còn nhiều. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh trên chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám Thú y Petcare, thành phố Tuyên Luan van 2 Quang, tỉnh Tuyên Quang”. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1.
Mục tiêu - Xác định được tình hình nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại phòng khám Thú y Petcare - Tuyên Quang. - Biết cách chẩn đoán, phòng và trị bệnh ở chó. Yêu cầu - Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng khám. - Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại phòng khám.
- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại phòng khám. - Biết cách phòng và trị bệnh cho chó đến khám tại phòng khám. Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 2.
Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Phòng phám Thú y Petcare - Tuyên Quang nằm ở số 220 đường Lê Duẩn, phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Thành phố Tuyên Quang nằm ở phía Nam, thuộc vùng thấp của tỉnh Tuyên Quang; cách Thủ đô Hà Nội 165 km về phía Nam theo quốc lộ 2; cách thành phố Hà Giang 154 km về phía Bắc theo quốc lộ 2; cách thành phố Thái Nguyên 60 km về phía Đông theo quốc lộ 37; cách thành phố Yên Bái 40 km về phía Tây theo quốc lộ 37. Diện tích tự nhiên là 184,38 km2 gồm 10 phường (Tân Quang, Minh Xuân, Phan Thiết, Ỷ La, Tân Hà, Hưng Thành, Nông Tiến, An Tường, Đội Cấn, Mỹ Lâm) và 5 xã (Tràng Đà, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Kim Phú).
Địa giới hành chính: - Phía Bắc giáp xã Tân Long, xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn. - Phía Nam giáp xã Cấp Tiến, huyện Sơn Dương. - Phía Đông giáp các xã Thái Bình, xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn và xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương. - Phía Tây giáp các xã Trung Môn, Hoàng Khai, Kim Phú, Nhữ Hán, huyện Yên Sơn.
Điều kiện khí hậu Phòng khám Thú y Petcare - Tuyên Quang nằm trên địa bàn phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, do đó khí hậu của phòng khám mang tính chất đặc trưng của tỉnh Tuyên Quang, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô. Luan van 4 Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 - 300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160 mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5 - 8. Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi. Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 - 80%. Về mùa Đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối làm ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi. Điều kiện đất đai Với tổng diện tích tự nhiên là 184,38 km2, thành phố Tuyên Quang có quy mô diện tích ở mức trung bình so với các thành phố khác trong toàn quốc. Nhìn chung tài nguyên đất Tuyên Quang khá đa dạng về nhóm và loại, đã tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông - lâm nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho rừng ở Tuyên Quang sinh trưởng và phát triển nhanh, thành phần loài phong phú. Tổng diện tích rừng toàn tỉnh Tuyên Quang có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tự nhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69. Độ che phủ của rừng đạt trên 51%. Rừng tự nhiên đại bộ phận giữ vai trò phòng hộ 213.849 ha, chiếm 74,4% diện tích rừng hiện có.
Rừng đặc dụng 44.840 ha, chiếm 15,6%, còn lại là rừng sản xuất 28. Có thể nói, về cơ bản rừng tự nhiên Tuyên Quang có trữ lượng gỗ còn rất thấp, việc hạn chế khai thác lâm sản sẽ hợp với thực trạng, tài nguyên rừng Tuyên Quang vẫn còn hơn 15.378 ha rừng tre, nứa tự nhiên. Trong tổng diện tích rừng trồng có 44.057 ha rừng trồng cho mục đích sản xuất với các loại như thông, mỡ, bạch đàn, keo, bồ đề. Tuyên Quang có khả năng phát triển kinh tế lâm nghiệp, đồng thời phát triển rừng trên diện tích đồi, núi chưa sử dụng khoảng 120.
Tuyên Quang có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhưng phần lớn có quy mô nhỏ, phân tán và khó khăn trong việc khai thác. Điều kiện kinh tế - xã hội 2. Tình hình xã hội Dân cư: Toàn thành phố có khoảng 232.230 người dân, mật độ dân số bình quân là 1.260 người/km2, trong đó Nam chiếm 50,10%, Nữ chiếm 49,90%. Dân cư phân bố không đồng đều: dân cư thành thị là 78%, dân cư nông thôn là 22%.
Trên địa bàn thành phố có 19 dân tộc cùng sinh sống, trong đó 3 dân tộc có số dân đông là dân tộc Kinh, dân tộc Tày và nhóm Cao Lan thuộc dân tộc Sán Chay. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 0,8%/năm. Về y tế: Công tác khám chữa bệnh bảo vệ sức khỏe nhân dân được chú trọng. Cơ sở vật chất bệnh viện tuyến tỉnh từng bước được nâng cấp và hiện đại hóa.
Trên địa bàn thành phố Tuyên Quang có 03 bệnh viện thường xuyên phục vụ khám chữa bệnh, chăm lo sức khỏe nhân dân. Đã triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia và đạt được kết quả cơ bản, thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ sinh giảm. Công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe và bảo vệ trẻ em, thực hiện hế hoạch hóa gia đình ngày càng tiến bộ. Cùng với việc phát triển hệ thống y tế cơ sở thành phố Tuyên Quang đã chú trọng đầu tư, nâng cấp các trung tâm y tế, 100% bệnh viện đã có máy xét nghiệm, máy chụp X - quang, máy siêu âm, máy thở oxy và một số thiết bị y tế hiện đại khác.
Công suất sử dụng giường bệnh luôn đạt trên 100%. Công tác giám sát dịch bệnh tại các cơ sở y tế, việc hướng dẫn các huyện, thị chủ động phòng chống dịch bệnh được tổ chức tốt. Các hoạt động kiểm dịch, kiểm soát an toàn thực phẩm được thực hiện thường xuyên. Việc khám chữa bệnh miễn phí cho đồng bào vùng sâu, vùng xa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả.
Về giáo dục: Trên địa bàn thành phố có nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường THPT, THCS, tiểu học, mầm non đã được đầu tư, nâng cấp các thiết bị dạy và học mang lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy và học tập. Bên Luan van 6 cạnh đó trên địa bàn thành phố có rất nhiều các công trình văn hóa thể thao phục vụ cho nhu cầu vui chơi của mọi người. Tình hình kinh tế “Phát triển nông lâm nghiệp hàng hóa hiệu quả, bền vững” tập trung một số sản phẩm chủ lực được tỉnh xác định là 1 trong 3 khâu đột phá nhiệm kỳ 2015 - 2020 của tỉnh Tuyên Quang. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 22/5/2016 về phát triển nông nghiệp hàng hóa giai đoạn 2016 - 2025 để tập trung lãnh chỉ đạo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp hàng hóa, xây dựng nông thôn mới hiệu quả, bền vững.
Trong giai đoạn 2015 - 2020 kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng khá, duy trì năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong giai đoạn 2015 - 2020 tăng 4,17%/năm. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã có sự chuyển dịch tích cực, xây dựng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch, hữu cơ gắn với chế biến và thị trường. An ninh lương thực được đảm bảo, sản lượng ổn định trên 34 vạn tấn, lương thực bình quân đầu người đạt trên 400 kg/người/năm. Coi trọng ứng dụng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ cao, khuyến khích sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ… mời gọi doanh nghiệp đầu tư liên doanh liên kết tiêu thụ sản phẩm.
Tập trung xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh cây trồng hàng hóa chủ lực theo các vùng sinh thái. Vùng lạc diện tích 4.565 ha tại huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình; vùng chè là 8.588 ha diện tích chè lai, chè đặc sản chiếm trên 60%; diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP là 102 ha và nông nghiệp bền vững là 702 ha.