Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp tại Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong việc cung ứng thực phẩm chất lượng cao cho thị trường nội địa và tạo nguồn hàng xuất khẩu. Cùng với sự chuyển dịch phương thức từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại công nghiệp tập trung, vấn đề kiểm soát dịch bệnh trên đàn gia súc trở thành yếu tố quyết định hiệu quả kinh tế. Trong các giai đoạn phát triển của lợn, thời kỳ theo mẹ từ 1 đến 21 ngày tuổi là giai đoạn lợn con mẫn cảm nhất với các tác nhân gây bệnh từ môi trường do hệ miễn dịch và chức năng sinh lý chưa hoàn thiện.
Một trong những hội chứng bệnh lý truyền nhiễm cấp tính phổ biến nhất ở giai đoạn này là bệnh phân trắng lợn con (Colibacillosis) do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) gây ra. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng ỉa chảy nghiêm trọng, dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, còi cọc, chậm lớn, thậm chí gây tử vong với tỷ lệ cao nếu không can thiệp kịp thời. Tại trang trại lợn Đào Trọng Tâm (xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội) – một cơ sở chăn nuôi quy mô 60 nái sinh sản và 5 nái hậu bị mới đi vào vận hành từ tháng 12 năm 2015 – việc theo dõi dịch tễ và chuẩn hóa phác đồ điều trị phân trắng lợn con là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ đàn giống và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Khóa luận xác định rõ mục đích và yêu cầu nghiên cứu:
- Mục đích:
- Đánh giá tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi tại trang trại.
- Áp dụng quy trình phòng và trị bệnh phân trắng lợn con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi nhằm giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh.
- Yêu cầu:
- Đánh giá chính xác tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo các yếu tố: dãy chuồng, diễn biến các tháng theo dõi, tuần tuổi và tính biệt tại trại lợn Đào Trọng Tâm.
- Triển khai hiệu quả các biện pháp vệ sinh phòng bệnh, quy trình tiêm phòng vaccine và ứng dụng thành công phác đồ điều trị bệnh bằng thuốc đặc trị.
- Đối tượng nghiên cứu: Lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trại chăn nuôi lợn nái sinh sản Đào Trọng Tâm, thôn Trinh Tiết, xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Từ ngày 31/05/2016 đến ngày 10/11/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở khoa học về sinh lý và bệnh học
Công trình tổng quan các đặc điểm sinh lý học đặc thù của lợn con theo mẹ làm nền tảng cho việc phân tích cơ chế phát sinh bệnh:
- Sinh trưởng và phát triển: Lợn con có tốc độ tăng trọng rất nhanh (sau 10 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 2 lần, sau 20 ngày tăng gấp 4 lần so với sơ sinh), quá trình đồng hóa và trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhưng sản lượng và chất lượng sữa mẹ bắt đầu suy giảm từ sau 3 tuần tuổi.
- Sinh lý tiêu hóa: Dung tích đường tiêu hóa tăng nhanh nhưng chức năng chưa hoàn thiện. Đáng chú ý là hiện tượng thiếu acid chlohydric tự do trong dịch vị (hypoclohydric) ở lợn dưới 1 tháng tuổi, khiến dịch vị mất khả năng diệt khuẩn tự nhiên. Sự phân tiết men tiêu hóa ở dạ dày và ruột non còn yếu, chỉ thích hợp tiêu hóa sữa mẹ.
- Điều tiết nhiệt và miễn dịch: Lớp mỡ dưới da mỏng, lông thưa, hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh làm lợn con dễ mất nhiệt khi trời lạnh ẩm. Khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng $\gamma$-globulin hấp thu qua hiện tượng ẩm bào từ sữa đầu trong vòng 24 giờ đầu sau sinh (đạt 20,3 mg/100 ml máu ở 24 giờ và giảm dần khả năng hấp thu).
- Vi sinh vật học vi khuẩn E. coli: Là trực khuẩn Gram âm, hiếu khí và kỵ khí tùy tiện, có các cấu trúc kháng nguyên O (kháng nguyên thân), H (kháng nguyên lông), K (kháng nguyên bề mặt gồm các dạng L, B, A). Các chủng gây bệnh phổ biến gồm ETEC (sinh độc tố ruột), EPEC (gây bệnh đường ruột) và các chủng sinh nội độc tố, ngoại độc tố gây tiêu chảy, mất nước và tổn thương niêm mạc ruột.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp điều tra dịch tễ và thực nghiệm lâm sàng thú y tại thực địa:
- Phương pháp điều tra hồi cứu và theo dõi lâm sàng: Lập sổ sách theo dõi toàn bộ 20 đàn lợn con (175 cá thể); kiểm tra đàn hàng ngày để phát hiện triệu chứng lâm sàng (phân lỏng trắng xám/hơi vàng, lông xù, da nhăn, mất nước); mổ khám xác định bệnh tích đại thể khi có ca tử vong.
- Phương pháp thử nghiệm điều trị: Ứng dụng phác đồ sử dụng thuốc Big coc cho uống trực tiếp (liều 0,5–1 ml/con/lần cho lợn dưới 15 ngày tuổi; 1,5–2 ml/con/lần cho lợn trên 15 ngày tuổi, liệu trình 2–4 ngày) kết hợp bổ sung chất điện giải và trợ lực Gluco KC (2 g/lít nước uống hoặc 10 g/40 kg thức ăn).
- Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính toán:
- Tỷ lệ mắc bệnh theo đàn và theo cá thể:
$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$
- Tỷ lệ khỏi bệnh:
$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$
- Tỷ lệ chết, tỷ lệ tái nhiễm và thời gian khỏi bệnh trung bình.
- Xử lý số liệu: Thống kê và xử lý toàn bộ dữ liệu thu thập được bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng chăn nuôi công nghiệp, sự nguy hiểm của hội chứng tiêu chảy phân trắng do E. coli gây thiệt hại cho đàn lợn con theo mẹ, xác định rõ mục đích và 2 yêu cầu cụ thể cần đạt được trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Tổng quan cơ sở thực tập: Trại lợn Đào Trọng Tâm hoạt động theo mô hình khép kín với quy mô 60 nái sinh sản, 5 nái hậu bị, 3 đực Duroc 100 và 1 đực Landrace. Số con sơ sinh bình quân đạt 10,23 con/lứa, cai sữa đạt 10,7 con/lứa. Hệ thống chuồng trại gồm chuồng lồng sàn bê tông cho nái chửa và sàn nhựa cho nái đẻ, trang bị giàn làm mát, quạt thông gió công nghiệp và hệ thống uống nước tự động. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do Công ty TNHH Hưng Phát cung cấp; dược phẩm do Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet cung ứng.
- Cơ sở khoa học: Phân tích chi tiết đặc điểm sinh lý sinh trưởng, hệ tiêu hóa, khả năng điều tiết thân nhiệt, cơ chế hấp thu kháng thể qua sữa đầu của lợn con; đặc điểm hình thái, nuôi cấy, sinh hóa, sức đề kháng, cấu trúc kháng nguyên và độc tố của vi khuẩn E. coli; nguyên nhân gây bệnh phân trắng từ nội tại gia súc non, dinh dưỡng và bệnh lý của lợn mẹ đến các yếu tố quản lý môi trường.
- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng thuật các kết quả nghiên cứu quốc tế (Pensaert MB de Bouck, Kohrler, Jones) về stress nhiệt ẩm và cơ chế bám dính của vi khuẩn; tổng thuật các công trình trong nước (Nguyễn Quang Tuyên, Phạm Sỹ Lăng, Đào Trọng Đạt, Lê Thị Tài, Bùi Thị Ngọc Điệp) về căn bệnh học và các phác đồ phối hợp kháng sinh, vi sinh và điện giải.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác lập đối tượng (175 lợn con theo mẹ từ 1–21 ngày tuổi thuộc 20 đàn đẻ), địa điểm (trang trại Đào Trọng Tâm, Mỹ Đức, Hà Nội) và khung thời gian (31/05/2016 – 10/11/2016). Quy định chi tiết các chỉ tiêu theo dõi, kỹ thuật điều tra lâm sàng, quy trình thử nghiệm thuốc Big coc và hệ thống công thức toán học tính toán tỷ lệ dịch tễ.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Tác giả trực tiếp tham gia và hoàn thành khối lượng lớn công việc chuyên môn tại trại:
- Công tác chăn nuôi và quản lý sinh sản: Thực hiện kiểm tra phát hiện động dục 2 lần/ngày (6–7h và 17–18h), thụ tinh nhân tạo cho lợn nái; khai thác tinh dịch đực giống định kỳ 3–5 ngày/lần; trực tiếp đỡ đẻ thành công 20 ca; can thiệp 18 ca lợn nái khó đẻ đạt tỷ lệ an toàn 100%.
- Chăm sóc lợn con: Thực hiện bấm nanh, cắt đuôi, bấm số tai cho 175 lợn con sơ sinh (an toàn 100%); tiêm bổ sung Nano sắt B12 cho 175 lợn con lúc 3 ngày tuổi (an toàn 100%); thiến 92 lợn đực lúc 3 ngày tuổi (an toàn 100%); tẩy giun cho 19 cá thể.
- Công tác vệ sinh và an toàn sinh học: Thay chậu nước sát trùng 180 lần, phun thuốc sát trùng Iod (tỷ lệ 15 ml Iod : 4 lít nước) trong và ngoài chuồng 40 lần, quét mạng nhện bề mặt giàn mát 12 lần, vệ sinh dụng cụ đỡ đẻ 30 lần, tổng vệ sinh môi trường xung quanh 10 lần.
- Thực hiện lịch tiêm phòng vaccine:
| Đối tượng lợn |
Thời gian tiêm |
Tên vaccine |
Bệnh phòng |
Liều lượng (ml) |
| Lợn con |
7 ngày tuổi |
Myco PLEX và Circo PLEX |
Suyễn và Circo |
2 |
|
14 ngày tuổi |
Toba E. coli |
Tiêu chảy do E. coli |
1 |
|
21 ngày tuổi |
Tai xanh PRRS |
Hội chứng tai xanh |
2 |
|
28 ngày tuổi |
Vaccine kép Phó - Tụ - Tả |
Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, Dịch tả |
2 |
| Lợn nái hậu bị |
Tuần 2 |
Porcilis PRRS |
Tai xanh |
2 |
|
Tuần 3, Tuần 6 |
Porcilis Parvo |
Khô thai (lần 1 và 2) |
2 |
|
Tuần 4, Tuần 7 |
Porcilis CSF Live |
Dịch tả |
2 |
|
Tuần 4 |
FMD |
Lở mồm long móng |
2 |
|
Tuần 5 |
Porcilis Begonia |
Giả dại |
2 |
| Lợn nái mang thai |
85 ngày thai |
Porcilis Begonia |
Giả dại |
2 |
|
90 ngày thai |
Porcilis CSF Live |
Dịch tả |
2 |
| Lợn nái sau đẻ |
1 tuần sau đẻ |
Porcilis Parvo |
Khô thai |
2 |
|
2 tuần sau đẻ |
Porcilis PRRS |
Tai xanh |
2 |
(Toàn bộ 175 lợn con, 5 nái hậu bị và 30 nái chửa được tiêm phòng đều đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%).
- Điều trị bệnh ngoại khoa/sản khoa: Điều trị 6 ca lợn nái mắc viêm tử cung bằng phương pháp thụt rửa thuốc tím 1/1000, tiêm Oxytocin/Prostaglandin và kháng sinh Amoxisol (1 ml/10 kg thể trọng trong 3–5 ngày), làm khỏi 5 ca (đạt tỷ lệ 83,33%).
2. Kết quả nghiên cứu chuyên đề về bệnh phân trắng lợn con
- Tình hình mắc bệnh chung:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Kết quả |
| Tổng số đàn theo dõi |
Đàn |
20 |
| Số đàn mắc bệnh |
Đàn |
3 |
| Tỷ lệ mắc bệnh theo đàn |
% |
15,00 |
| Tổng số lợn con theo dõi |
Con |
175 |
| Số lợn con mắc bệnh |
Con |
7 |
| Tỷ lệ lợn con mắc bệnh |
% |
4,00 |
| Số lợn con chết do bệnh |
Con |
0 |
| Tỷ lệ chết do bệnh |
% |
0 |
- Tỷ lệ mắc bệnh theo dãy chuồng: Dãy chuồng 1 theo dõi 83 con, mắc 2 con (2,40%); Dãy chuồng 2 theo dõi 92 con, mắc 5 con (5,40%). Sự chênh lệch giữa hai dãy chuồng không lớn do thiết kế chuồng trại khép kín đồng nhất và công tác sát trùng được duy trì nghiêm ngặt.
- Tỷ lệ mắc bệnh qua các tháng theo dõi (năm 2016):
- Tháng 6 và Tháng 11: Không theo dõi đàn đẻ nào (0%).
- Tháng 7: Theo dõi 7 đàn (68 con), không xuất hiện ca bệnh (0%).
- Tháng 8: Theo dõi 3 đàn (27 con), mắc 1 đàn (33,33%), số lợn mắc 3 con (tỷ lệ 9,67% - tháng có tỷ lệ mắc cao nhất do lứa lợn đầu của trại, kỹ thuật chăm sóc chưa tối ưu).
- Tháng 9: Theo dõi 4 đàn (31 con), mắc 1 đàn (25,00%), số lợn mắc 2 con (tỷ lệ 7,40%).
- Tháng 10: Theo dõi 6 đàn (49 con), mắc 1 đàn (16,70%), số lợn mắc 2 con (tỷ lệ 4,08% - tỷ lệ giảm dần nhờ kinh nghiệm chăm sóc và quản lý vi khí hậu được cải thiện).
- Tỷ lệ mắc bệnh theo giai đoạn tuần tuổi:
| Giai đoạn tuổi (ngày) |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc bệnh (%) |
| Sơ sinh – 7 ngày tuổi |
58 |
2 |
3,44 |
| 8 – 14 ngày tuổi |
61 |
3 |
4,91 |
| 15 – 21 ngày tuổi |
56 |
2 |
3,57 |
| Tính chung |
175 |
7 |
4,00 |
(Giai đoạn 8–14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất 4,91% do kháng thể thụ động từ sữa đầu giảm mạnh, sắt dự trữ suy giảm, lợn bắt đầu hiếu động liếm láp nền chuồng tiếp xúc với mầm bệnh trong khi hệ miễn dịch chủ động chưa hoàn thiện).
- Tỷ lệ mắc bệnh theo tính biệt: Lợn đực theo dõi 92 con, mắc 3 con (3,26%); lợn cái theo dõi 83 con, mắc 4 con (4,82%). Kết quả chỉ ra tính biệt không ảnh hưởng có ý nghĩa đến khả năng mẫn cảm với bệnh phân trắng.
- Hiệu quả điều trị bằng thuốc Big coc: Tiến hành điều trị cho toàn bộ 7 lợn con mắc bệnh phân trắng bằng thuốc Big coc kết hợp bổ sung Gluco KC. Kết quả 7/7 con khỏi bệnh hoàn toàn (đạt tỷ lệ khỏi 100%), không có ca nào tử vong hay tái nhiễm nghiêm trọng.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát các chỉ số dịch tễ thu được tại trại (tỷ lệ mắc 4%, khỏi 100%, không tử vong). Đề nghị trang trại tiếp tục duy trì nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch, tiêm phòng vaccine định kỳ, giữ ấm và chăm sóc tốt đàn nái mang thai cũng như lợn con theo mẹ.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Dữ liệu dịch tễ học: Bệnh phân trắng xuất hiện ở mức độ thấp tại trại Đào Trọng Tâm trong giai đoạn nghiên cứu với tỷ lệ mắc theo đàn là 15,00% (3/20 đàn) và tỷ lệ mắc theo cá thể là 4,00% (7/175 lợn con). Tỷ lệ tử vong do bệnh được khống chế ở mức 0%.
- Quy luật phát sinh theo lứa tuổi và thời gian: Bệnh tập trung cao nhất ở giai đoạn 8–14 ngày tuổi (4,91%), thấp hơn ở giai đoạn 15–21 ngày tuổi (3,57%) và sơ sinh – 7 ngày tuổi (3,44%). Về thời gian, bệnh bùng phát cao nhất vào tháng 8 (9,67%) và giảm dần trong tháng 9 (7,40%) và tháng 10 (4,08%). Tính biệt không tạo ra sự khác biệt rõ rệt (đực 3,26% so với cái 4,82%).
- Hiệu quả điều trị thực địa: Phác đồ sử dụng dung dịch thuốc Big coc cho uống trực tiếp (0,5–2 ml/con/lần tùy tuổi, liệu trình 2–4 ngày) phối hợp trợ lực Gluco KC đạt hiệu lực điều trị tuyệt đối (7/7 ca khỏi bệnh, đạt 100%).
Giải pháp và quy trình tác giả đề xuất
- Duy trì chế độ tiểu khí hậu chuồng nuôi tối ưu: sử dụng hệ thống quạt hút công nghiệp kết hợp giàn làm mát duy trì nhiệt độ chuồng nuôi ổn định từ 26–28°C vào mùa hè, che chắn kín và sưởi ấm bằng đèn hồng ngoại cho lợn con vào mùa đông.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy trình quản lý lợn con sơ sinh: sát trùng chuồng đẻ trước 10–14 ngày, cắt rốn, mài nanh, cho bú sữa đầu ngay trong 30 phút sau sinh, tiêm bổ sung 2 ml Nano sắt B12 lúc 3 ngày tuổi, tập ăn sớm bằng thức ăn S100 từ 5–6 ngày tuổi để kích thích hoàn thiện hệ tiêu hóa.
- Tuân thủ lịch trình tiêm phòng vaccine toàn diện cho cả lợn nái hậu bị, nái chửa và lợn con nhằm tạo miễn dịch chủ động và thụ động vững chắc.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Kết quả nghiên cứu của tác giả kiểm chứng và khẳng định tính đúng đắn của các kết luận dịch tễ học từ Bùi Thị Ngọc Điệp (2012) và Nguyễn Quang Tuyên (1993, 2008) về giai đoạn nhạy cảm nhất của lợn con (tuần tuổi thứ 2). Đồng thời, công trình chứng minh rằng trong điều kiện chăn nuôi chuồng kín hiện đại, nếu kiểm soát tốt tiểu khí hậu, an toàn sinh học và tiêm phòng đầy đủ, tỷ lệ mắc bệnh phân trắng có thể giảm sâu xuống mức 4% (thấp hơn nhiều so với mức phổ biến ở chăn nuôi truyền thống) và hoàn toàn triệt tiêu tỷ lệ tử vong.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu cá thể mắc bệnh để thử nghiệm phác đồ điều trị còn nhỏ ($n = 7$ con) do trang trại thực hiện tốt công tác phòng dịch dẫn đến tỷ lệ mắc chung thấp (4,00%).
- Thời gian theo dõi thực địa diễn ra trong 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2016), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ 12 tháng để đánh giá toàn diện ảnh hưởng của mùa đông lạnh tại miền Bắc.
- Nghiên cứu chưa thực hiện phân lập chuyên sâu các chủng E. coli, định danh type kháng nguyên hoặc thực hiện kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm để đánh giá mức độ kháng thuốc của vi khuẩn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát dịch tễ trên quy mô nhiều trang trại với các phương thức chuồng trại khác nhau, đồng thời tiến hành phân lập vi sinh vật và thử nghiệm kháng sinh đồ để xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh dự phòng tối ưu theo từng vùng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y tham khảo phương pháp điều tra dịch tễ thực địa và xây dựng quy trình thực tập tốt nghiệp.
- Kỹ thuật viên, chủ trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản công nghiệp và bán công nghiệp.
- Nội dung giá trị:
- Bảng lịch trình tiêm phòng vaccine chi tiết, chuẩn hóa theo từng tuần tuổi cho lợn con, nái hậu bị, nái mang thai và nái nuôi con.
- Quy trình kỹ thuật can thiệp lợn sơ sinh (cắt rốn, mài nanh, thiến, tiêm sắt Nano B12) và các bước thụ tinh nhân tạo, khai thác tinh dịch lợn đực giống.
- Phác đồ sử dụng Big coc và Gluco KC trong can thiệp lâm sàng bệnh phân trắng lợn con.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con chung tại trang trại Đào Trọng Tâm trong đợt nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong tổng số 175 lợn con thuộc 20 đàn được theo dõi trong 6 tháng, có 7 cá thể thuộc 3 đàn mắc bệnh, tương ứng với tỷ lệ mắc theo đàn là 15,00%, tỷ lệ mắc theo cá thể là 4,00% và tỷ lệ chết do bệnh là 0%.
2. Giai đoạn tuần tuổi nào lợn con có tỷ lệ mắc bệnh phân trắng cao nhất và do nguyên nhân gì?
Giai đoạn từ 8 đến 14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (4,91%, so với 3,44% ở 1–7 ngày tuổi và 3,57% ở 15–21 ngày tuổi). Nguyên nhân do lượng kháng thể thụ động ($\gamma$-globulin) từ sữa đầu giảm mạnh, lượng sắt dự trữ trong cơ thể cạn kiệt, đồng thời lợn con bắt đầu vận động và liếm láp nền chuồng khiến vi khuẩn xâm nhập dễ dàng.
3. Phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng thuốc Big coc tại trại được thực hiện với liều lượng như thế nào?
Thuốc Big coc được cho uống trực tiếp trong liệu trình từ 2 đến 4 ngày: lợn con dưới 15 ngày tuổi dùng liều 0,5–1 ml/con/lần; lợn con trên 15 ngày tuổi dùng liều 1,5–2 ml/con/lần. Đồng thời kết hợp bổ sung chất trợ lực Gluco KC với liều 2 g/lít nước uống hoặc 10 g/40 kg thức ăn.
4. Lịch tiêm phòng cho lợn con theo mẹ tại trang trại được quy định ở những mốc thời gian nào?
Lợn con được tiêm phòng 4 đợt chính: 7 ngày tuổi tiêm vaccine Myco PLEX và Circo PLEX (phòng Suyễn và Circo, liều 2 ml); 14 ngày tuổi tiêm Toba E. coli (liều 1 ml); 21 ngày tuổi tiêm vaccine Tai xanh PRRS (liều 2 ml); 28 ngày tuổi tiêm vaccine kép Phó - Tụ - Tả (liều 2 ml).
5. Vì sao lợn con dưới 1 tháng tuổi rất dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa khi gặp điều kiện bất lợi?
Do dịch vị dạ dày của lợn con dưới 1 tháng tuổi hoàn toàn không có acid chlohydric (HCl) ở dạng tự do (hiện tượng hypoclohydric), làm dịch vị mất tính chất sát trùng tự nhiên, tạo điều kiện cho vi khuẩn như E. coli phát triển khi lợn bị lạnh, bú sữa kém chất lượng hoặc chuồng trại ẩm ướt.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Ngọc Dương đã phản ánh trung thực, chi tiết tình hình dịch tễ bệnh phân trắng trên đàn lợn con theo mẹ tại trang trại Đào Trọng Tâm (Mỹ Đức, Hà Nội) với tỷ lệ mắc 4,00% và tỷ lệ tử vong 0%. Nghiên cứu đã xác định rõ sự biến thiên tỷ lệ mắc bệnh theo các nhóm tuổi, trong đó lứa tuổi 8–14 ngày tuổi chịu rủi ro cao nhất, đồng thời khẳng định tính biệt không ảnh hưởng đến khả năng nhiễm bệnh. Công trình đã chứng minh hiệu quả tuyệt đối (100% khỏi bệnh) của phác đồ điều trị bằng Big coc kết hợp Gluco KC và cung cấp một hệ thống quy trình chăn nuôi, vệ sinh an toàn sinh học cùng lịch tiêm phòng vaccine thực tế, có giá trị ứng dụng cao cho ngành chăn nuôi lợn sinh sản.