phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì đề tài gồm chương Chương. Cơ sở l luận của việc nâng cao nhận thức cho trẻ về môi trường xung quanh thông qua hoạt động góc. hực trạng của việc nâng cao nhận thức cho trẻ - tuổi về môi trường xung quanh thông qua hoạt động góc tại trường ẫu giáo uế ộc. iện pháp và thực nghiệm về việc nâng cao nhận thức cho trẻ - tuổi về môi trường xung quanh thông qua hoạt động góc tại trường ẫu giáo uế ộc.
5 PHẦN NỘI DUNG NGHI N CỨU CHƯ NG C SỞ UẬN C A ĐỀ T I C n ệm n qu n B ện p p iện pháp là cách làm, cách giải quyết những vấn đề cụ thể, cách thức xử lí công việc, con đường để thực hiện một điều gì đó hiệu quả nhất. Nâng cao à hình thức làm cho một hoạt động nào đó tốt hơn, có hiệu quả hơn so với trước, làm cho nó có chiều hướng đi lên và phát triển hơn. ở rộng thêm những kiến thức mới, biện pháp tiến bộ hơn mà người thực hiện đưa ra cho phù hợp và thiết thực đối với đối tượng nhằm góp phần tăng thêm hiệu quả cần đạt so với kết quả hiện tại. N nt heo quan điểm triết học Mác - Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo trên cơ sở thực tiễn.
Theo "Từ điển Bách khoa Việt Nam", nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể.Xetrenov - nhà tâm l học người Đức cho rằng Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong thức của con người, nhận thức bao gồm Nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau và cơ sở, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn xã hội. hái niệm của nhà tâm l học người Đức đã phản ánh tương đối đầy đủ nội hàm của nhận thức và chúng ta sử dụng khái niệm này. óm lại Nhận thức là cơ sở, là nền tảng cho mọi sự hiểu biết của con người, nếu không có nhận thức thì con người s mãi mãi ở trong trạng thái của một đứa trẻ sơ sinh.4 M trường ung qu n ôi trường xung quanh là toàn bộ các sự vật hiện tượng của thế giới vô 6 sinh và hữu sinh được thu hút vào một quá trình của đời sống xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định và tạo điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. ôi trường xung quanh bao gồm có môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
ôi trường tự nhiên là tập hợp các điều kiện bên ngoài như các yếu tố sinh thái, ánh sáng, nhiệt độ khí hậu và điều kiện sinh vật nói chung con người là một thực thể của tự nhiên. ôi trường xã hội bao gồm các mối quan hệ, các quy tắc, pháp chế giữa con người với con người và chỉ trong môi trường xã hội thì con người mới phát triển nhân cách. ôi trường xung quanh rất đa dạng và phong phú đầy những điều l thú mà con người luôn muốn tìm t i và khám phá nó.5 Ho t ng g óc là một khu vực riêng biệt, nơi trẻ có thể tự làm việc một mình hoặc trong một nhóm nhỏ theo hứng thú và nhu cầu riêng để xem x t, tìm hiểu và khám phá cái mới, hoạt động với đồ vật và rèn luyện k năng. oạt động góc là nơi tổ chức nhằm tạo điều kiện thuận lợi để cho trẻ được trãi nghiệm, được giao tiếp với thế giới đồ vật, môi trường văn hóa xã hội để phát triển.
Biện pháp nâng cao nh n th c cho trẻ 5 - 6 tuổi v môi trường xung quanh thông qua ho t ng góc ừ những khái niệm trên ta có thể rút ra khái niệm biện pháp nâng cao nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi về môi trường xung quanh thông qua hoạt động góc là thông qua hoạt động vui chơi ở các góc giáo viên đưa ra những giải pháp, những kế hoạch áp dụng để từ đó mở rộng thêm kiến thức mới nhằm nâng cao khả năng nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi về môi trường xung quanh. Đ mn nt trẻ v m trường ung qu n n ung v trẻ - 6 tuổ n r ng Đ mn nt trẻ v m trường ung qu n n ung Đối với trẻ mầm non môi trường xung quanh là một thế giới bí ẩn và xa lạ, 7 rất phong phú và đa dạng đầy hấp dẫn mà trẻ muốn khám phá, muốn tìm hiểu, muốn được tiếp xúc với nó, muốn được h a mình vào nó để thỏa mãn sự t m và thích thú, đó là nhu cầu nhận thức tự nhiên của trẻ thơ. ất cả trẻ em điều thích được hoạt động với tự nhiên với các đồ dùng để chơi, thích được giao tiếp với bạn bè với những người xung quanh. Trẻ n u ur t n trong v ệ t p v n nt m trường ung qu n Ngay từ những ngày đầu tiên của cuộc đời, trẻ đã biết đưa mắt nhìn theo những vật có màu sắc sặc sỡ, hay quay đầu về phía có âm thanh, có ánh sáng.
ớn lên một chút nữa trẻ đã biết quờ quạng, cầm nắm những vật xung quanh, thích thú những vật phát ra tiếng kêu hay có màu sắc, trẻ muốn được tiếp xúc, muốn được tìm hiểu về thế giới xa lạ đó, với trẻ đó là thế giới thiêng liêng và hấp dẫn. ước sang tuổi mẫu giáo trẻ mong muốn được h a mình vào cuộc sống xung quanh đầy mới lạ, trẻ thích được giao tiếp với mọi người, với bạn bè, được chơi và hoạt động với con vật, đồ vật, cây cối xung quanh, thích được ngắm nghía ông mặt trời, hay tắm dưới mưa.càng ngày nhu cầu này càn lớn. Chính thông qua những trãi nghiệm này trẻ thu thập kiến thức mới, mở rộng tầm nhìn, chính xác hóa kinh nghiệm cá nhân. à khi được tiếp xúc với môi trường xung quanh sống động ấy ngôn ngữ của trẻ cũng được phát triển, trẻ đặt ra hàng loạt câu hỏi để tìm hiểu về những thú vị ấy.
í dụ rẻ có thể hỏi vì sao lại có mưa Nước từ đâu rơi xuống rẻ càng hăng say khám phá thế giới xung quanh thì nhận thức của trẻ càng phát triển, đó là nền tảng cơ sở để trí tuệ của trẻ được mở rộng, phát triển cao dần. rẻ thích khám phá chính bản thân mình để dần dần hiểu được về các bộ phận và chức năng của chúng và đặc biệt trẻ phát hiện ra giới tính. Ở mức độ cao của tính ham hiểu biết là hứng thú nhận thức. ứng thú nhận thức là động lực thúc đẩy trẻ tìm kiếm, khám phá cái mới, làm r cái chưa hiểu về đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng xung quanh, ham muốn đi sâu vào bản chất bên trong của sự vật hiện tượng, tìm ra mối quan hệ giữa chúng.
rẻ cảm nhận được về mọi người xung quanh, về bạn bè và biết nhận x t thái độ của người khác. Ở trẻ - 8 tuổi trẻ muốn tìm hiểu về vị trí của mình và trong xã hội, trẻ bắt đầu biết nhận x t và đánh giá về mọi người. rẻ nắm bắt được các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ, biết phân tích, so sánh giữa cái này với cái kia và đưa ra kết luận có tính chất logic và trừu tượng hơn. hi trẻ chơi với các cây cối, hoa lá, đồ vật, đồ chơi hay con vật thì cố gắng tìm ra các quy luật phát triển chung hay nguyên vật liệu của chúng.
Đối với trẻ mẫu giáo lớn khi mà tư duy và trí tưởng tượng, trí nhớ, sự chú của trẻ đã phát triển mạnh thì việc nắm bắt các sự vật, hiện tượng trong môi trường xung quanh mang tính tổng h a. Chính nhu cầu và khả năng tìm hiểu môi trường xung quanh của trẻ mà gia đình và nhà trường mầm non phải tạo điều kiện cho trẻ được thường xuyên tiếp xúc với thiên nhiên, với đồ vật, đồ chơi, giao tiếp với bạn bè với người lớn để thỏa mãn nhu cầu nhận thức về môi trường xung quanh. N nt trẻ v m trường ung qu n n m ng n ng ảm t n v t n trự qu n n ng ằng ngày trong quá trình tiếp xúc với môi trường sống thì trẻ bước đầu đã có nhận thức về môi trường xung quanh tuy nhiên nhận thức của trẻ c n thiên về cảm tính, trẻ chỉ nhận mặt chứ chưa nhận biết những thuộc tính bên trong của sự vật và hiện tượng. Ví dụ hi quan sát bông hoa trẻ chỉ nhận biết được màu sắc và hương thơm chứ chưa hiểu được bản chất của chúng.
uốn cho trẻ nhận biết được các đối tượng cần phải giúp trẻ đi sâu hơn vào bản chất bên trong của sự vật hiện tượng đó, nhận thức của trẻ c n mang nặng cảm tính và tính trực quan hành động vì ở trẻ tư duy trừu tượng chưa phát triển cho nên trẻ nhận biết đối tượng qua đồ dùng trực quan, đồ dùng trực quan phải sặc sỡ, sinh động, ngộ nghĩnh, có âm thanh đa dạng để trẻ chú , tập trung và ghi nhớ lâu hơn, ấn tượng sâu sắc hơn. Như vậy để trẻ nhận thức môi trường xung quanh có kết quả người lớn phải giúp trẻ tích cực hoạt động trực tiếp các sự vật hiện tượng khác nhau nghe, nhìn, nếm, thử, sờ, ngửi. 9 rẻ càng lớn càng phải thiết lập cho trẻ những mối quan hệ ràng buộc giữa các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và xã hội. Đ mn nt trẻ - 6 tuổ v m trường ung qu n n r ng Ở tuổi này trẻ đã biết tương đối nhiều về bản thân, biết điều khiển những cảm xúc và hành vi, điều đó tạo điều kiện chủ động của hành vi.
Ở mẫu giáo lớn, thức bản ngã của trẻ đã được xác định, trẻ đã có khả năng so sánh mình với người khác, hiểu được giới tính của mình và biết thể hiện thế nào cho phù hợp với giới tính, có thể lĩnh hội các khái niệm sơ đ ng và có các lập luận, kết luận chính xác khi được dạy dỗ. Chú của trẻ mẫu giáo lớn đã được tập trung hơn và bền vững hơn, ghi nhớ có tính chủ định hơn, có khả năng tổng hợp và khái quát hóa đơn giản những dấu hiệu bên ngoài tiêu biểu.