Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đánh dấu bằng việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương. Tiến trình này tạo tiền đề cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp cận phương thức quản lý hiện đại và công nghệ tiên tiến, đồng thời tranh thủ nguồn lực hợp tác quốc tế khi các rào cản thương mại dần được gỡ bỏ. Tuy nhiên, việc dỡ bỏ bảo hộ từ phía Nhà nước cũng đặt các doanh nghiệp nội địa trước sức ép cạnh tranh quyết liệt từ các tập đoàn nước ngoài, trong khi năng lực tài chính, công nghệ và trình độ quản trị nhân lực trong nước còn nhiều hạn chế. Đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành yêu cầu cấp thiết quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh cùng các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Hải Phòng.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Nghiên cứu cơ sở lý luận về cạnh tranh và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (marketing và phi marketing).
  • Thu thập, xử lý và tính toán số liệu từ báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2009 – 2010.
  • Nhận diện điểm mạnh, hạn chế trong hoạt động xuất nhập khẩu của công ty và kiến nghị giải pháp phù hợp với xu hướng thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Hải Phòng (Trụ sở tại số 19 Ký Con, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm (2009 – 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị kinh doanh và kinh tế thương mại để xây dựng khung phân tích năng lực cạnh tranh:

  • Khái niệm và bản chất cạnh tranh: Tổng hợp các quan điểm từ Từ điển kinh doanh của Anh, Kinh tế chính trị học và lý thuyết của Michael Porter (bản chất cạnh tranh là giành giật thị phần và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành).
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích cấu trúc ngành thông qua 5 lực lượng: Đối thủ cạnh tranh hiện tại, Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng (được kiểm soát bởi các rào cản gia nhập như lợi thế quy mô, sự khác biệt hóa sản phẩm, lợi thế về giá), Nhà cung cấp, Khách hàng và Sản phẩm thay thế.
  • Khung các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh:
    • Nhóm yếu tố phi marketing:
      • Năng lực tài chính: Đánh giá qua 3 nhóm chỉ số (khả năng thanh toán gồm hệ số thanh toán hiện thời, tức thời, nhanh, hệ số thanh toán lãi vay; chỉ số hoạt động gồm vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tổng vốn, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định; chỉ số sinh lời gồm ROS, ROA, ROE).
      • Trình độ đội ngũ nhân viên: Đánh giá theo trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp và khả năng tạo giá trị thặng dư.
      • Trình độ công nghệ: Cấu trúc gồm phần cứng (máy móc thiết bị) và phần mềm (thông tin, con người, tổ chức sản xuất) theo Giáo trình Chuyển giao công nghệ (Đại học Ngoại thương).
      • Năng lực lãnh đạo và quản lý: Khả năng ra quyết định, phân công bố trí nhân sự và kỹ năng đàm phán, thương thuyết.
    • Nhóm yếu tố marketing (Marketing-mix 4P): Sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, bao bì), Giá (chính sách giá thấp, giá thị trường, giá cao và hạ giá thành sản phẩm), Kênh phân phối (5 cấp độ kênh: cực ngắn, ngắn, dài, cực dài, rút gọn), Xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, xúc tiến bán, tuyên truyền).
  • Môi trường tác động: Phân cấp thành môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên, quốc tế), môi trường ngành (5 áp lực Porter) và môi trường nội bộ (con người, máy móc thiết bị, vốn/tài chính, quy mô kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu, giáo trình chuyên ngành để xác lập tiêu chí đánh giá.
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính - kinh tế: Thu thập và so sánh dữ liệu thực tế giữa năm 2009 và 2010 theo phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối.
  • Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh: Ứng dụng mô hình ngành và mô hình marketing để đánh giá năng lực thực tế.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2009 – 2010 (khóa sổ ngày 31/12/2010).
  • Dữ liệu quản trị nhân sự và tổ chức từ Phòng Tổ chức hành chính.
  • Báo cáo thống kê kinh tế vĩ mô về tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích cạnh tranh dưới góc độ ba chủ thể: nền kinh tế quốc dân (động lực phát triển sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực), doanh nghiệp (buộc cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng để sinh tồn) và người tiêu dùng (được đáp ứng nhu cầu với chất lượng tốt hơn và giá thành hợp lý hơn). Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra mặt trái của cạnh tranh như phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và cạnh tranh không lành mạnh, đòi hỏi sự điều tiết của Nhà nước.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, năng lực cạnh tranh mang tính đặc thù khi phải thích ứng với thị trường quốc tế đa dạng. Tác giả minh họa sự khác biệt hành vi tiêu dùng giữa các thị trường:

  • Thị trường Nhật Bản: Tiềm năng tiêu thụ nông - thủy sản lớn nhưng đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm theo luật kiểm dịch thực vật và vệ sinh thực phẩm của Nhật Bản; trong đó độ tươi của sản phẩm là yếu tố quyết định cao nhất.
  • Thị trường Trung Quốc: Nhu cầu tiêu thụ rau quả lớn, yêu cầu về quy cách và chất lượng tương đối linh hoạt, là thị trường dễ thâm nhập với đối tượng tiêu dùng đa dạng.

Chương này cũng thiết lập chi tiết các công thức tính toán chỉ số tài chính (thanh toán, hoạt động, sinh lời) và làm rõ 5 dạng kênh phân phối cùng 4 công cụ xúc tiến thương mại làm cơ sở đối chiếu thực nghiệm.

Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Hải Phòng

Chương II trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử và cơ cấu: Tiền thân là Liên hiệp Hợp tác xã mua bán Hải Phòng thành lập theo Quyết định số 427/QĐ-TCCQ ngày 24/04/1984 của UBND thành phố Hải Phòng (quản lý 198 HTX cơ sở cấp phường). Đến ngày 01/01/2009, chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng theo Quyết định số 1560/QĐ-TCCQ.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc phụ trách chung, 1 Phó Giám đốc kinh doanh, 1 Phó Giám đốc thường trực), 8 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán tài vụ, Kế hoạch nghiệp vụ, Thị trường, Kinh doanh xuất nhập khẩu, Kinh doanh kho ngoại quan, Kinh doanh vận tải, Kinh doanh đầu tư) cùng hệ thống chi nhánh tại Quảng Ninh (Móng Cái) và TP. Hồ Chí Minh.
  • Ngành hàng kinh doanh:
    • Xuất khẩu: May mặc gia công, công nghệ tiêu dùng, thực phẩm công nghệ, nông sản chế biến, thủy sản, thủ công mỹ nghệ sang Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và Đông Âu.
    • Nhập khẩu: Xe máy, vật tư, nguyên liệu, ô tô, máy móc thiết bị phụ tùng từ Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, EU.

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010:

Chỉ tiêu Năm 2009 (VNĐ) Năm 2010 (VNĐ) So sánh 2010/2009 (Chênh lệch) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV Đạt mức cơ sở Tăng trưởng +604.387 +2,47%
2. LN gộp từ bán hàng và CCDV Đạt mức cơ sở Tăng trưởng +1.904 +104,37%
3. Doanh thu tài chính Đạt mức cơ sở Thu hẹp -5.291 -83,38%
4. Chi phí tài chính Đạt mức cơ sở Giảm mạnh -23.754 -97,65%
5. Chi phí bán hàng Đạt mức cơ sở Cắt giảm -1.721 -26,03%
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp Đạt mức cơ sở Cắt giảm -1.505 -40,14%
7. Lợi nhuận sau thuế TNDN 437.844 446.052 +8.208 +105,33%

(Nguồn: Trích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày 31/12/2010 của Công ty)

Phân tích số liệu cho thấy lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 446.052 VNĐ, tăng 8.208 VNĐ (+105,33%) so với năm 2009. Sự cải thiện này xuất phát từ việc gia tăng nhẹ doanh thu (+2,47%) kết hợp chính sách tiết giảm chi phí chặt chẽ, đặc biệt là chi phí tài chính giảm tới 97,65% nhờ giảm trả nợ gốc và giảm lãi vay.

Về bối cảnh vĩ mô, năm 2010 nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng: tăng trưởng GDP Việt Nam lần lượt qua các quý đạt: Quý I (5,83%), Quý II (6,40%), Quý III (7,14%), dự kiến Quý IV (7,41%), đưa tăng trưởng cả năm ước đạt 6,7% (vượt kế hoạch 6,5%). Chương này cũng bao gồm việc phân tích đối thủ cạnh tranh về giá bán một số mặt hàng rau quả, hệ số thanh toán, chỉ số hoạt động và cơ cấu trình độ nhân sự nội bộ.

Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Hải Phòng

Chương III xây dựng định hướng phát triển dựa trên các căn cứ thực tiễn:

  • Căn cứ thị trường mục tiêu: Xu hướng phát triển hoạt động XNK tại Hải Phòng; xu hướng nhập khẩu tại thị trường Mỹ, Nhật Bản và Nga; chiến lược kinh doanh nội bộ của công ty.
  • Nhóm giải pháp phi marketing:
    • Tổ chức quản lý: Tinh gọn bộ máy điều hành, nâng cao quyền chủ động cho cán bộ phụ trách chi nhánh và phòng ban, xây dựng chính sách đãi ngộ, lương thưởng để thu hút và duy trì lao động trình độ cao.
    • Tài chính: Quản trị dòng tiền, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động, kiểm soát các khoản phải thu và tiếp tục tối ưu hóa cơ cấu nợ vay.
  • Nhóm giải pháp marketing:
    • Sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục hàng hóa (nông sản, thủy sản, thủ công mỹ nghệ), kiểm soát nghiêm ngặt quy trình bảo quản, lưu kho để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm xuất khẩu.
    • Giá cả: Tối ưu hóa chi phí thu mua và quản lý để hạ giá thành sản phẩm, áp dụng linh hoạt chính sách định giá theo từng phân khúc thị trường.
    • Phân phối: Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối xuất nhập khẩu, kết nối chặt chẽ giữa các chi nhánh (Hải Phòng, Móng Cái, TP. Hồ Chí Minh) và đối tác logistics.
    • Xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh tiếp thị, tham gia hội chợ triển lãm quốc tế, quảng bá sản phẩm và xây dựng hình ảnh thương hiệu.
  • Kiến nghị vĩ mô với Nhà nước: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển hàng xuất khẩu, điều chỉnh chính sách thuế xuất nhập khẩu hợp lý, cắt giảm và xóa bỏ các thủ tục hành chính, lệ phí bất hợp lý.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn chuyển đổi mô hình (2009 - 2010). Doanh thu năm 2010 tăng thêm 604.387 VNĐ (+2,47%), lợi nhuận gộp tăng 1.904 VNĐ (+104,37%), chi phí tài chính giảm 23.754 VNĐ (-97,65%), lợi nhuận sau thuế đạt 446.052 VNĐ (tăng 8.208 VNĐ so với năm 2009).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra khung giải pháp có sự phân tách rõ ràng giữa nhóm công cụ marketing (4P) và nhóm công cụ phi marketing (tổ chức, tài chính), gắn liền với đặc điểm nguồn hàng nông - thủy sản và thị trường xuất khẩu trọng điểm (Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Nga).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cụ thể hóa khung lý thuyết năng lực cạnh tranh và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter vào trường hợp thực tế của một doanh nghiệp thương mại nhà nước vừa chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH một thành viên tại địa bàn Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh của khóa luận chỉ giới hạn trong khung thời gian 2 năm (2009 – 2010) ngay sau thời điểm công ty chuyển đổi mô hình tổ chức (ngày 01/01/2009). Các số liệu tài chính chi tiết về vòng quay vốn, các hệ số thanh toán và cơ cấu chi tiết mặt hàng xuất khẩu chưa được thể hiện đầy đủ chuỗi thời gian dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát và đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo chuỗi số liệu đa năm (3 – 5 năm trở lên); mở rộng điều tra định lượng mức độ hài lòng của khách hàng và đối tác quốc tế tại các thị trường trọng điểm; phân tích sâu hơn các rào cản kỹ thuật phi thuế quan (SPS, TBT) đối với hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế, Thương mại và Quản trị doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tình huống về nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính và năng lực marketing cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
    • Cách thức phân tích cơ cấu tổ chức và chuỗi phân phối thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu địa phương có mạng lưới chi nhánh liên tỉnh.
    • Tư liệu tham khảo về các phương án điều chỉnh chi phí và xử lý công nợ trong giai đoạn phục hồi kinh tế vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và mốc thời gian chuyển đổi pháp lý của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Hải Phòng là gì?
Tiền thân của công ty là Liên hiệp Hợp tác xã mua bán Hải Phòng, được thành lập theo Quyết định số 427/QĐ-TCCQ ngày 24/04/1984 của UBND thành phố Hải Phòng. Doanh nghiệp chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động và đổi tên thành Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng theo Quyết định số 1560/QĐ-TCCQ ngày 01/01/2009.

2. Tình hình tài chính và lợi nhuận của công ty năm 2010 có biến động gì nổi bật so với năm 2009?
Năm 2010, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 446.052 VNĐ, tăng 8.208 VNĐ (+105,33%) so với năm 2009. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 604.387 VNĐ (+2,47%). Đáng chú ý, chi phí tài chính giảm mạnh 23.754 VNĐ (-97,65%) do công ty đã thanh toán bớt các khoản nợ gốc, giúp giảm chi phí lãi vay phát sinh.

3. Khung lý thuyết phân tích môi trường ngành được tác giả áp dụng trong khóa luận là mô hình nào?
Tác giả áp dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, bao gồm: Đối thủ cạnh tranh hiện tại, Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, Nhà cung cấp, Khách hàng và Sản phẩm thay thế.

4. Cơ cấu bộ máy điều hành và các chi nhánh của công ty được thiết lập như thế nào?
Ban Giám đốc gồm 3 người (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc). Khối phòng ban chức năng gồm 8 đơn vị: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kế hoạch nghiệp vụ, Phòng Thị trường, Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh kho ngoại quan, Phòng Kinh doanh vận tải, Phòng Kinh doanh đầu tư. Công ty có các chi nhánh hoạt động tại TP. Hồ Chí Minh và Móng Cái (Quảng Ninh).

5. Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực của doanh nghiệp bao gồm những nhóm nào?
Về xuất khẩu, công ty kinh doanh hàng gia công may mặc, thực phẩm công nghệ, nông sản chế biến, thủy sản và thủ công mỹ nghệ sang Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Đông Âu. Về nhập khẩu, công ty nhập khẩu xe máy, ô tô, vật tư nguyên liệu và thiết bị máy móc phụ tùng từ Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản và EU.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Hải Phòng trong giai đoạn 2009 – 2010. Thông qua việc phân tích các chỉ số tài chính, bộ máy tổ chức và chính sách marketing hỗn hợp, tác giả chỉ ra các nhân tố then chốt tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi mô hình quản lý. Các giải pháp đề xuất bao quát từ quản trị nội bộ, chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối cho đến các kiến nghị chính sách vĩ mô, cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu.