Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Ngọc Thành, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Diệp.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường thương mại và phân phối hàng tiêu dùng diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh truyền thống và các hệ thống bán lẻ hiện đại. Nhằm duy trì vị thế, tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp bắt buộc phải khai thác triệt để các nguồn lực nội tại, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đối với Công ty TNHH Tân Hoàng Phát – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đại lý và phân phối hàng tiêu dùng tại Hải Phòng – việc phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh để tìm ra những điểm nghẽn về chi phí, cơ cấu vốn và quản trị là nhiệm vụ cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Nêu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tân Hoàng Phát trong giai đoạn 2020 – 2021.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Tân Hoàng Phát trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào việc thu thập, xử lý số liệu báo cáo tài chính nội bộ, tính toán hệ thống chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản, năng lực thanh toán, đồng thời đánh giá cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tân Hoàng Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát (trụ sở chính tại thị trấn Vĩnh Bảo và chi nhánh tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2020 – 2021. Thời gian triển khai đề tài từ ngày 01/08/2022 đến ngày 22/10/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh tế doanh nghiệp và quản trị tài chính để xây dựng khung đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Khái niệm và bản chất: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, vốn, tài sản, chi phí) nhằm đạt được kết quả đầu ra cao nhất (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí bỏ ra thấp nhất. Tác giả phân biệt rõ giữa "kết quả" (chỉ tiêu phản ánh quy mô như tổng sản lượng, doanh thu) và "hiệu quả" (chỉ tiêu tương quan so sánh giữa kết quả thu được với nguồn lực tiêu hao).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (LNST / VKD), Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (LNST / Doanh thu thuần), Sức sinh lời của tổng tài sản (ROA = LNST / Tổng tài sản), Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = LNST / Vốn chủ sở hữu).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận: Hiệu quả sử dụng lao động (Sức sản xuất W = DTT / Tổng số lao động; Sức sinh lời = LNST / Tổng số lao động); Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản (Vòng quay tổng vốn = DTT / Vốn bình quân; Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DTT / TSCĐ bình quân; Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DTT / Tổng tài sản); Hiệu quả sử dụng chi phí (Sức sản xuất của chi phí = DTT / Tổng chi phí; Sức sinh lời của chi phí = LNST / Tổng chi phí).
    • Nhóm chỉ tiêu tài chính và hoạt động: Khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay); Cơ cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số vốn chủ, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn, tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn, tỷ suất tự tài trợ TSCĐ); Hiệu suất hoạt động (vòng quay tiền, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay các khoản phải thu).
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng:
    • Môi trường bên ngoài: Môi trường quốc tế và khu vực, môi trường chính trị - luật pháp, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường kinh tế vĩ mô, điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng.
    • Môi trường bên trong: Nhân tố vốn, nhân tố con người, nhân tố quản trị doanh nghiệp, năng lực tài chính, trình độ kỹ thuật - công nghệ, môi trường văn hóa doanh nghiệp, điều kiện vật lý - hóa học nơi làm việc và hệ thống thông tin.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích số chênh lệch: Xác định mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu kinh tế qua các kỳ kế toán (2020 và 2021).
  • Phương pháp tương quan: Quan sát và đánh giá mối liên hệ giữa các tiêu thức nguyên nhân và kết quả trong việc sử dụng chi phí, nguồn vốn đối với lợi nhuận.
  • Phương pháp quan sát, so sánh, phân tích và tổng hợp: Thu thập số liệu kế toán, quản lý lao động, đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Tân Hoàng Phát, gồm Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2020, ngày 31/12/2021 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 – 2021.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương này tập trung trình bày tổng quan lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, xác định mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả phân tích bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ở hai khía cạnh: mặt chất phản ánh trình độ khai thác và quản lý các nguồn lực; mặt lượng biểu thị mối tương quan tỷ lệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu về. Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả được luận giải đối với nền kinh tế quốc dân, bản thân doanh nghiệp và người lao động.

Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập hệ thống công thức đo lường toàn diện, phân chia thành nhóm chỉ tiêu tổng hợp, nhóm chỉ tiêu bộ phận (lao động, tài sản, chi phí) và các hệ số an toàn tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, tốc độ luân chuyển vốn). Đồng thời, chương 1 phân loại chi tiết các nhân tố tác động từ môi trường vĩ mô và vi mô, cùng quy trình ba bước của phương pháp số chênh lệch và phương pháp tương quan trong phân tích kinh tế.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG PHÁT

Chương 2 trình bày khái quát về Công ty TNHH Tân Hoàng Phát: thành lập ngày 01/05/2000 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200391304 do Phòng ĐKKD cấp; trụ sở chính đặt tại số 97 khu phố 1/5, thị trấn Vĩnh Bảo, Hải Phòng; chi nhánh thứ hai tại quận Kiến An, Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Phạm Thị Nguyệt. Lĩnh vực kinh doanh chính là làm đại lý và nhà phân phối hàng tiêu dùng. Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Quản lý kho, Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Hành chính.

Phân tích tài chính dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2021 phản ánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty như sau:

Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ)
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 18.862.839.517 19.487.645.937 +624.806.420
- Tiền và các khoản tương đương tiền - 2.177.948.701 -
- Các khoản phải thu ngắn hạn - 268.821.655 -
- Hàng tồn kho - 16.818.995.581 -
- Tài sản ngắn hạn khác - 221.880.000 -
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ) - 10.225.830.317 -
- Giá trị hao mòn lũy kế - (4.582.814.403) -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 26.952.756.885 29.713.476.254 +2.760.719.369
A - NỢ PHẢI TRẢ (100% Nợ ngắn hạn) - 18.977.490.181 -
- Vay ngắn hạn - 13.558.858.683 -
- Phải trả cho người bán - 3.350.726.210 -
- Người mua trả tiền trước - 1.800.000.000 -
- Thuế và các khoản phải nộp - 85.384.977 -
- Chi phí phải trả - 182.520.311 -
- Nợ dài hạn 0 0 0
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU - 10.735.986.073 -
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.800.000.000 1.800.000.000 0
- Vốn khác của chủ sở hữu - 4.038.517.469 -
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - 4.897.468.604 -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 26.952.756.885 29.713.476.254 +2.760.719.369

Biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020 và năm 2021 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 147.082.996.156 184.960.941.313 +37.877.945.157 +25,75%
Doanh thu thuần 147.082.996.156 184.960.941.443 +37.877.945.287 +25,75%
Giá vốn hàng bán 142.927.308.691 178.615.909.870 +35.688.601.179 +24,97%
Lợi nhuận gộp 4.155.687.465 6.345.031.443 +2.189.343.978 +52,68%
Doanh thu hoạt động tài chính 60.315 372.752 +312.437 +517,99%
Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) 499.042.360 697.851.683 +198.809.323 +39,84%
Chi phí quản lý kinh doanh 2.905.012.619 4.751.360.977 +1.846.348.358 +63,56%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 751.692.801 896.191.535 +144.498.734 +19,22%
Thu nhập khác 0 18.181.818 +18.181.818 -

Số liệu cho thấy quy mô tài sản và doanh thu của doanh nghiệp tăng trưởng qua hai năm. Tuy nhiên, cơ cấu tài sản tồn đọng lượng lớn hàng tồn kho (chiếm 16,82 tỷ đồng trên tổng số 19,49 tỷ đồng tài sản ngắn hạn năm 2021). Về nguồn vốn, công ty phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn (18,98 tỷ đồng), không sử dụng nợ dài hạn, trong đó nợ vay ngân hàng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (13,56 tỷ đồng), tạo ra chi phí lãi vay phát sinh 697,85 triệu đồng năm 2021. Mặc dù lợi nhuận gộp tăng 52,68%, song do chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh 63,56%, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ tăng 19,22%.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG PHÁT

Trên cơ sở phân tích thực trạng kinh doanh và các điểm hạn chế về chi phí, quản trị và thị trường tại Chương 2, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp tăng cường marketing cho sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận và nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh: Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển mạng lưới phân phối tại địa bàn trọng điểm (thị trấn Vĩnh Bảo, quận Kiến An) và mở rộng ra các quận huyện lân cận tại Hải Phòng; nâng cao khả năng cạnh tranh với các kênh bán lẻ hiện đại (như VinMart); cải tiến chính sách chăm sóc khách hàng và bán hàng để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa.
  2. Giải pháp tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kinh doanh và quản lý kho; hoàn thiện hệ thống đãi ngộ lương, thưởng gắn với kết quả công việc nhằm tạo động lực làm việc; chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa các phòng ban trực thuộc bộ máy quản lý trực tuyến – chức năng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá sự tăng trưởng doanh thu: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 184,96 tỷ đồng, tăng 37,88 tỷ đồng so với mức 147,08 tỷ đồng của năm 2020 (tăng trưởng 25,75%). Lợi nhuận gộp tăng từ 4,16 tỷ đồng lên 6,35 tỷ đồng (tăng 2,19 tỷ đồng).
  • Phát hiện các bất cập trong quản trị chi phí và cơ cấu vốn: Khóa luận chỉ ra rằng mức tăng chi phí quản lý kinh doanh (tăng 63,56%, tương ứng 1,85 tỷ đồng) và chi phí lãi vay (tăng 39,84%, đạt 697,85 triệu đồng) đã làm giảm biên độ tăng trưởng của lợi nhuận thuần (chỉ đạt 896,19 triệu đồng năm 2021, tăng 144,50 triệu đồng). Đồng thời, doanh nghiệp sử dụng hoàn toàn nợ ngắn hạn để tài trợ vốn kinh doanh và có lượng hàng tồn kho cao (16,82 tỷ đồng), tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.
  • Đề xuất giải pháp quản trị: Đưa ra định hướng giải pháp tập trung vào marketing mở rộng thị trường phân phối và đào tạo nguồn nhân lực, phù hợp với năng lực của một công ty TNHH quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.

Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động tài chính và quản trị của một doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng tại Hải Phòng trong giai đoạn 2020 – 2021, đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho việc nghiên cứu quản trị doanh nghiệp thương mại cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính và kinh doanh được thu thập chỉ gói gọn trong 2 năm (2020 và 2021), chưa thể hiện được xu hướng biến động dài hạn qua nhiều chu kỳ kinh tế.
  • Hạn chế về phạm vi phân tích: Đề tài tập trung phân tích số liệu kế toán tài chính tổng hợp tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Tân Hoàng Phát), chưa kết hợp các phương pháp khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng hoặc phân tích chuyên sâu cho từng nhóm mặt hàng tiêu dùng cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá sự phục hồi và chuyển dịch của thị trường phân phối hàng tiêu dùng sau giai đoạn biến động kinh tế.
  • Bổ sung nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa quản trị chuỗi cung ứng, quản lý hàng tồn kho và tái cơ cấu nguồn vốn vay nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Kế toán – Tài chính: Là tài liệu tham khảo về cấu trúc bài nghiên cứu thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh theo mô hình 3 chương chuẩn mực; phương pháp tính toán và trình bày bảng biểu phân tích báo cáo tài chính.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát: Cung cấp các số liệu tổng hợp, đánh giá thực trạng chi phí, hàng tồn kho và các gợi ý về marketing, nhân sự để phục vụ công tác điều hành nội bộ.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về các chỉ tiêu rủi ro nợ ngắn hạn và quản trị chi phí bán hàng trong ngành phân phối hàng tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tân Hoàng Phát hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô mạng lưới như thế nào?
Công ty TNHH Tân Hoàng Phát hoạt động chính trong lĩnh vực làm đại lý và nhà phân phối độc quyền hàng tiêu dùng. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại số 97 khu phố 1/5, thị trấn Vĩnh Bảo, Hải Phòng và mở thêm một chi nhánh tại quận Kiến An, Hải Phòng nhằm mở rộng phạm vi phân phối trên toàn thành phố.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty TNHH Tân Hoàng Phát được thiết lập theo mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức Trực tuyến – Chức năng. Đứng đầu là Giám đốc (bà Phạm Thị Nguyệt) chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc và 4 bộ phận chức năng chuyên môn gồm: Phòng Kinh doanh, Bộ phận Quản lý kho, Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Hành chính.

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty thay đổi ra sao giữa năm 2020 và 2021?
Năm 2020, doanh thu thuần đạt 147.082.996.156 đồng và lợi nhuận thuần đạt 751.692.801 đồng. Sang năm 2021, doanh thu thuần tăng lên 184.960.941.443 đồng (tăng 37.877.945.287 đồng, tương ứng 25,75%) và lợi nhuận thuần đạt 896.191.535 đồng (tăng 144.498.734 đồng, tương ứng 19,22%).

4. Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2021 là gì?
Trong tổng tài sản 29,71 tỷ đồng năm 2021, tài sản ngắn hạn chiếm 19,49 tỷ đồng, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn với 16,82 tỷ đồng. Về nguồn vốn, 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn (18,98 tỷ đồng, trong đó vay ngắn hạn là 13,56 tỷ đồng), công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn. Vốn chủ sở hữu đạt 10,74 tỷ đồng.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3 để nâng cao hiệu quả kinh doanh?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: (1) Tăng cường hoạt động marketing cho sản phẩm thông qua mở rộng mạng lưới phân phối, đẩy mạnh xúc tiến bán hàng để cạnh tranh với các chuỗi bán lẻ hiện đại; (2) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghiệp vụ, cải tiến chính sách lương thưởng đãi ngộ và tối ưu hóa phối hợp giữa các phòng ban.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Thành đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đo lường tài chính trong doanh nghiệp. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2021 tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát, tác giả đã phản ánh trung thực kết quả tăng trưởng doanh thu song song với những điểm hạn chế về quản trị chi phí quản lý kinh doanh, chi phí lãi vay và tỷ trọng tồn kho cao. Các giải pháp đề xuất về chiến lược marketing và phát triển nguồn nhân lực bám sát thực trạng hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh tại đơn vị.