Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Hoàng (chuyên ngành Marketing, ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tiếp cận bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics thông qua việc hoàn thiện các chính sách marketing hỗn hợp. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đổi mới sản xuất, các hoạt động lưu thông hàng hóa, giao nhận, vận chuyển và thủ tục hải quan đóng vai trò huyết mạch kết nối giao thương giữa các tỉnh, thành phố và các quốc gia, tạo nền tảng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đơn vị thực nghiệm được lựa chọn nghiên cứu là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh – một doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao nhận quốc tế tại thành phố Hải Phòng và khu vực các tỉnh miền Bắc. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu, lợi thế cạnh tranh không chỉ dừng lại ở chủng loại hình dịch vụ thuần túy mà phụ thuộc căn bản vào năng lực thiết lập, điều phối và vận hành hiệu quả các chính sách marketing. Mặc dù doanh nghiệp đã đạt được một số kết quả kinh doanh nhất định, việc hệ thống hóa và chuyên nghiệp hóa hoạt động marketing nhằm thích ứng với môi trường cạnh tranh gay gắt trên địa bàn Hải Phòng vẫn đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách.
Tác giả xác định 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh.
- Đánh giá chung về những kết quả đã đạt được, các hạn chế còn tồn tại cần khắc phục và làm rõ nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động marketing tại đơn vị.
- Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện hoạt động marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh dựa trên việc khắc phục các hạn chế đã chỉ ra.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 08 câu hỏi nghiên cứu:
- Khái niệm và vai trò của marketing, marketing dịch vụ, cạnh tranh trong doanh nghiệp là gì?
- Nội dung của chính sách marketing trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách marketing trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ?
- Khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh trên các phương diện: lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tình hình nhân sự, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và những thuận lợi, khó khăn ra sao?
- Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh bao gồm những nội dung nào, cụ thể ra sao?
- Những kết quả đã đạt được và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động marketing tại công ty là gì?
- Những hạn chế trong hoạt động marketing tại công ty bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?
- Những giải pháp marketing nào phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp?
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh (trụ sở tại Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2022; các định hướng giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên sự kế thừa các học thuyết marketing kinh điển và quản trị marketing dịch vụ:
- Khái niệm marketing: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Christian Grönroos (1990) về marketing quan hệ, Philip Kotler và Gary Armstrong (1994) về quá trình tạo lập và trao đổi giá trị, cùng quan điểm của PGS.TS. Trần Minh Đạo (Giáo trình Marketing căn bản, 2008, 2012).
- Lý thuyết dịch vụ và marketing dịch vụ: Tiếp cận bản chất dịch vụ theo Philip Kotler với 5 đặc thù căn bản: tính vô hình (intangibility), tính không đồng nhất (heterogeneity), quá trình sản xuất đồng thời với tiêu thụ (simultaneity/inseparability), tính không thể lưu trữ (perishability) và tính mau hỏng.
- Khung mô hình Marketing-mix mở rộng (7P): Đối với ngành dịch vụ, khóa luận phát triển từ khung 4P truyền thống (Sản phẩm - Product, Giá cả - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến - Promotion) thành mô hình 7P bằng việc bổ sung ba thành tố đặc trưng của dịch vụ: Con người (People), Quy trình (Process), và Yếu tố vật chất hữu hình (Physical evidence).
- Mục tiêu marketing: Khóa luận hệ thống 4 mục tiêu vĩ mô của marketing theo học thuyết gồm: Tối đa hóa mức độ tiêu dùng (Maximize Consumption), Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng (Maximize Consumer Satisfaction), Tối đa hóa sự lựa chọn (Maximize Choice), và Tối đa hóa chất lượng cuộc sống (Maximize Life Quality).
- Lý thuyết về cạnh tranh: Sử dụng các định nghĩa từ Từ điển Thương mại Anh - Pháp - Việt và Từ điển Bách khoa Việt Nam để làm rõ bản chất của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm giành giật thị phần, khách hàng và vị thế tối ưu trên thị trường.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, tư duy logic với các kỹ thuật nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh trong thời gian thực tập tốt nghiệp (từ ngày 15/01/2024 đến ngày 18/05/2024).
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích chuỗi số liệu về tình hình nhân sự, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và ngân sách marketing của công ty qua 03 năm liên tiếp (2020 – 2022) nhằm chỉ huy động thái tăng giảm và xu hướng biến động.
- Phương pháp chuyên gia/tham vấn nội bộ: Kết hợp giữa tổng hợp lý luận học thuật với ý kiến đóng góp từ cán bộ Phòng Kinh doanh của công ty và nhận định chủ quan của người nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng giá dịch vụ, sơ đồ quy trình nghiệp vụ và các tài liệu xúc tiến thương mại do Công ty Liên Minh cung cấp trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Dữ liệu thứ cấp học thuật: Các giáo trình Marketing căn bản, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành quản trị kinh doanh xuất bản trong nước và quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận hoàn chỉnh về marketing ứng dụng trong khối doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:
- Bản chất và vai trò của marketing: Tác giả phân tích marketing với tư cách là cầu nối giữa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu khách hàng, giữ chức năng liên kết người sản xuất với người tiêu dùng, định hướng các quyết định kinh doanh xuất phát từ thị trường và kích thích đổi mới.
- Tiến trình nghiên cứu thị trường: Khẳng định 3 biến số cốt lõi gồm phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (STP). Phân tích ưu - nhược điểm của ba chiến lược thị trường mục tiêu: marketing không phân biệt (tiết kiệm chi phí nhưng kém hiệu quả dài hạn), marketing có phân biệt (đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng nhưng tốn kém chi phí) và marketing tập trung (tạo dựng vị thế độc quyền tại phân khúc nhỏ nhưng chịu rủi ro cao nếu nhu cầu suy giảm).
- Hệ thống Marketing-mix 7P trong dịch vụ:
- Chính sách sản phẩm dịch vụ: Phân tích ba cấp độ cấu thành sản phẩm (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm hoàn thiện/bổ sung); chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (triển khai, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái); các quyết định về nhãn hiệu, bao bì - dịch vụ kèm theo; danh mục sản phẩm theo chiều dài, bề rộng, chiều sâu và tính hài hòa; quy trình phát triển sản phẩm mới từ khâu hình thành ý tưởng đến thương mại hóa hàng loạt.
- Chính sách giá: Trình bày bản chất giá từ góc độ người mua và người bán. Tác giả giới thiệu các công thức định giá cơ bản:
$$\text{Định giá cộng lãi vào chi phí}: P = Z + L_m$$
(trong đó: $P$ là giá bán, $Z$ là giá thành toàn bộ, $L_m$ là lợi nhuận mục tiêu).
$$\text{Phân tích sản lượng hòa vốn}: Q_{HV} = \frac{FC}{P - AVC}$$
(trong đó: $Q_{HV}$ là khối lượng hòa vốn, $FC$ là tổng chi phí cố định, $AVC$ là chi phí biến đổi bình quân).
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các chính sách phân biệt giá (theo chất lượng, đối tượng, địa điểm, thời gian, điều kiện thanh toán, khối lượng mua) và 4 chiến lược giá (giá cao, giá thấp, theo thị trường, phân hóa giá).
- Chính sách phân phối: Thiết lập kênh phân phối, quản lý trung gian, mạng lưới kho bãi và phương thức luân chuyển dịch vụ.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích vai trò và cơ chế triển khai của 5 công cụ xúc tiến gồm: quảng cáo (xác định mục tiêu, ngân sách, thông điệp, phương tiện và đo lường hiệu quả), quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp và khuyến mại (xúc tiến bán).
- Thành tố Con người (People): Đóng vai trò quyết định chất lượng dịch vụ, bao gồm nhà cung cấp dịch vụ (SP - Service Provider) và chính bản thân khách hàng trong quá trình cùng tạo lập và tiếp nhận dịch vụ.
- Thành tố Quy trình (Process): Chuỗi hoạt động từ giao nhận hàng tận nơi, phân phối khép kín, dịch vụ khách hàng, xử lý khiếu nại, giữ chân khách hàng, chính sách hoàn tiền/hủy dịch vụ, thu thập phản hồi đến các điều khoản pháp lý (T&Cs).
- Thành tố Vật chất hữu hình (Physical evidence): Môi trường cơ sở vật chất, không gian giao dịch, trang thiết bị, tài liệu chứng thực giúp khách hàng hữu hình hóa chất lượng dịch vụ vô hình.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố thuộc môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa).
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh
Chương 2 gắn liền việc kiểm chứng lý thuyết với tình hình vận hành thực tế tại doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Làm rõ quá trình hình thành, phát triển, tư cách pháp nhân, chức năng và ngành nghề kinh doanh trọng tâm của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh trong lĩnh vực đại lý giao nhận hàng hóa quốc tế, dịch vụ logistics, môi giới hải quan và vận chuyển nội địa tại Hải Phòng.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự (2020 – 2022): Đánh giá mô hình bộ máy quản lý, thực trạng phân bổ lao động theo trình độ chuyên môn, độ tuổi và thâm niên; kiểm tra sự gắn kết giữa bộ phận kinh doanh/marketing với các phòng ban chức năng khác.
- Tình hình sản xuất kinh doanh (2020 – 2022): Trình bày bức tranh tài chính, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận trước/sau thuế qua 3 năm liên tiếp. Đánh giá những thuận lợi về vị trí địa lý tại cụm cảng Hải Phòng và những khó khăn nội tại do quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thực trạng triển khai Marketing-mix 7P tại công ty:
- Nghiên cứu thị trường: Xem xét cách thức công ty tiếp cận dữ liệu khách hàng xuất nhập khẩu, mức độ đầu tư cho công tác dự báo nhu cầu thị trường giao nhận.
- Chính sách sản phẩm/dịch vụ: Hiện trạng danh mục dịch vụ cung ứng (cước tàu quốc tế, thủ tục hải quan, vận tải container đường bộ, kho bãi) và tính ổn định của chất lượng dịch vụ.
- Chính sách giá cả: Phương pháp tính giá cước và biểu phí dịch vụ đang áp dụng; mức độ linh hoạt trong chính sách chiết khấu theo khối lượng hàng gửi hoặc điều kiện thanh toán.
- Chính sách phân phối: Cách thức thiết lập mạng lưới đại lý giao nhận, các tuyến vận chuyển chính và văn phòng liên kết.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Đánh giá các hoạt động quảng cáo trực tuyến, chào hàng trực tiếp qua nhân viên kinh doanh (bán hàng cá nhân), việc sử dụng email/điện thoại (marketing trực tiếp) và ngân sách dành cho xúc tiến.
- Yếu tố con người: Trình độ nghiệp vụ logistics, kỹ năng giao tiếp và thái độ ứng xử của đội ngũ nhân viên hiện trường (ops), nhân viên chăm sóc khách hàng và kinh doanh.
- Quy trình dịch vụ: Mức độ tối ưu hóa của quy trình tiếp nhận đơn hàng, khai báo hải quan điện tử, kiểm đếm, giao hàng và xử lý phát sinh chậm trễ.
- Yếu tố vật chất hữu hình: Nhận diện thương hiệu công ty, tình trạng văn phòng giao dịch, trang thiết bị văn phòng, chứng từ vận chuyển và phương tiện làm việc.
- Đánh giá tổng hợp: Chỉ rõ những mặt làm được (duy trì được tệp khách hàng quen thuộc, duy trì doanh thu ổn định) và nhận diện các tồn tại lớn (chính sách marketing chưa có bộ phận chuyên trách riêng biệt, ngân sách xúc tiến hạn hẹp, hoạt động nghiên cứu thị trường mang tính thụ động, quy trình dịch vụ còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công).
Chương 3: Một số biện pháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh
Trên cơ sở nhận diện hạn chế và bám sát mục tiêu phát triển của Công ty Liên Minh đến năm 2025, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing-mix:
- Mục tiêu phát triển đến năm 2025: Mở rộng thị phần giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại khu vực Hải Phòng và các khu công nghiệp phụ cận, tăng trưởng doanh thu và củng cố uy tín thương hiệu dịch vụ logistics chuyên nghiệp.
- Các nhóm biện pháp cụ thể:
- Nghiên cứu và phân tích nhu cầu của khách hàng: Tổ chức thu thập dữ liệu định kỳ về biến động chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp sản xuất xuất nhập khẩu; phân loại khách hàng mục tiêu để thiết kế gói dịch vụ chuyên biệt.
- Phát triển sản phẩm và dịch vụ sáng tạo, đổi mới: Đa dạng hóa các dịch vụ giá trị gia tăng như tư vấn mã HS code, bảo hiểm hàng hóa, giải pháp gom hàng lẻ (LCL) tối ưu chi phí, nâng cấp chất lượng dịch vụ trọn gói (door-to-door).
- Hoàn thiện chính sách giá cả: Xây dựng cơ chế định giá linh hoạt theo mùa vụ vận tải và biến động giá phụ phí cước biển; thiết lập chính sách giá bậc thang và tỷ lệ chiết khấu thương mại minh bạch cho khách hàng ký hợp đồng vận chuyển dài hạn.
- Đẩy mạnh chính sách xúc tiến: Tăng cường hiện diện trên các nền tảng số (website công ty, các diễn đàn logistics chuyên ngành), chuẩn hóa tài liệu bán hàng (profile doanh nghiệp), kết hợp chặt chẽ giữa bán hàng cá nhân và tiếp thị qua thư điện tử, nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ tiếp thị trực tiếp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khái quát toàn diện thực trạng quản trị marketing tại một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ hoạt động tại địa bàn trọng điểm cảng biển Hải Phòng trong giai đoạn có nhiều biến động (2020 – 2022).
| Thành tố Marketing (7P) |
Thực trạng tại Công ty Liên Minh (Giai đoạn 2020 – 2022) |
Định hướng giải pháp đến năm 2025 |
| Sản phẩm (Product) |
Cung cấp dịch vụ giao nhận quốc tế, khai báo hải quan, vận tải nội địa; danh mục còn truyền thống. |
Đổi mới, phát triển dịch vụ trọn gói door-to-door, gia tăng dịch vụ tư vấn pháp lý và xử lý hàng dự án. |
| Giá cả (Price) |
Định giá chủ yếu dựa trên chi phí cộng thêm lãi và bám theo giá cước thị trường; cơ chế chiết khấu chưa đồng bộ. |
Linh hoạt điều chỉnh giá theo biến động cước biển quốc tế; áp dụng chính sách giá phân biệt theo khối lượng và hợp đồng kỳ hạn. |
| Phân phối (Place) |
Kênh trực tiếp từ văn phòng Hải Phòng kết nối với các cảng và kho bãi nội địa; mạng lưới đại lý nước ngoài còn hẹp. |
Mở rộng liên kết mạng lưới đại lý forwarder quốc tế; tối ưu hóa các tuyến kết nối vận tải liên tỉnh miền Bắc. |
| Xúc tiến (Promotion) |
Phụ thuộc chính vào bán hàng cá nhân và quan hệ cá nhân của ban lãnh đạo; ngân sách quảng bá thấp. |
Xây dựng chiến dịch xúc tiến hỗn hợp: tối ưu hóa website, marketing trực tiếp, chuẩn hóa tài liệu giới thiệu năng lực. |
| Con người (People) |
Nhân sự nhiệt tình nhưng trình độ marketing chuyên biệt còn hạn chế; kiêm nhiệm nhiều khâu nghiệp vụ. |
Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán, tư vấn dịch vụ và nghiệp vụ chăm sóc khách hàng cho đội ngũ kinh doanh. |
| Quy trình (Process) |
Quy trình giao nhận đảm bảo các bước cơ bản nhưng nhiều khâu xử lý chứng từ còn thủ công, dễ phát sinh thời gian chờ. |
Chuẩn hóa, số hóa luồng thông tin giao nhận, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hải quan và cập nhật trạng thái hàng hóa. |
| Vật chất hữu hình (Physical Evidence) |
Văn phòng và phương tiện đáp ứng điều kiện làm việc cơ bản; bộ nhận diện thương hiệu chưa được chú trọng đầu tư. |
Nâng cấp không gian giao dịch, chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ, hồ sơ năng lực và hình ảnh nhận diện công ty chuyên nghiệp. |
Đóng góp của tác giả:
- Đã cụ thể hóa mô hình lý thuyết Marketing-mix 7P vào một đơn vị kinh doanh dịch vụ logistics thực tế, không rập khuôn mô hình 4P của các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hữu hình thông thường.
- Chỉ rõ được mối quan hệ biện chứng giữa năng lực thực thi marketing với khả năng cạnh tranh về giá cước, thời gian giao hàng và độ an toàn dịch vụ tại thị trường Hải Phòng.
- Đề xuất được 4 nhóm giải pháp có tính khả thi, xuất phát từ nguồn lực tài chính và con người thực tế của công ty, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu mở rộng kinh doanh đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được nhận định căn cứ vào phạm vi và dữ liệu trình bày trong văn bản:
- Về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài tiến hành nghiên cứu điển hình (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh trên địa bàn Hải Phòng. Do đó, các kết luận và đề xuất giải pháp có thể mang tính đặc thù cao, khó khái quát hóa đại diện cho toàn bộ các quy mô doanh nghiệp logistics khác trên cả nước.
- Về phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng kinh doanh và marketing được giới hạn trong 3 năm (2020 – 2022). Đây là giai đoạn thị trường vận tải biển và chuỗi cung ứng chịu ảnh hưởng bất thường của đại dịch toàn cầu, dẫn đến giá cước biến động mạnh, có thể chưa phản ánh trọn vẹn trạng thái vận hành của doanh nghiệp trong giai đoạn bình thường hóa tiếp theo.
- Về phương pháp luận: Khóa luận sử dụng các phương pháp định tính, thu thập dữ liệu nội bộ và quan sát thực tế trong thời gian thực tập. Nghiên cứu chưa thiết lập khảo sát định lượng độc lập trên quy mô mẫu khách hàng xuất nhập khẩu rộng lớn (chưa có mô hình hồi quy đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố 7P đến lòng trung thành hay quyết định lựa chọn đơn vị giao nhận).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cập nhật dữ liệu sau năm 2022; triển khai mô hình khảo sát định lượng đa biến đo lường mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp (B2B); nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số trong tự động hóa quy trình dịch vụ logistics.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp này là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Marketing và Logistics: Tài liệu cung cấp cách thức vận dụng trọn vẹn khung lý thuyết dịch vụ 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence) vào một doanh nghiệp dịch vụ cụ thể. Sinh viên có thể tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập, phương pháp tổng hợp số liệu kinh doanh và cách phân tích từng biến số marketing dịch vụ.
- Người làm đề tài tốt nghiệp liên quan đến ngành logistics và xuất nhập khẩu: Khóa luận là tài liệu tham khảo tốt về các bước triển khai đề tài phân tích thực trạng kết hợp đề xuất giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Cán bộ quản lý tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh: Báo cáo cung cấp một góc nhìn hệ thống, khách quan về những lỗ hổng trong hoạt động marketing hỗn hợp của đơn vị giai đoạn 2020 – 2022, giúp ban lãnh đạo có thêm căn cứ thực tiễn để xem xét, bố trí lại nhân lực và phân bổ ngân sách xúc tiến hợp lý đến năm 2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu về vấn đề gì và tại đơn vị cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu việc xây dựng và hoàn thiện các biện pháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh – một doanh nghiệp chuyên về dịch vụ giao nhận quốc tế có trụ sở hoạt động tại thành phố Hải Phòng.
2. Tác giả sử dụng khung lý thuyết marketing nào làm nền tảng phân tích dịch vụ của công ty?
Tác giả ứng dụng mô hình Marketing-mix 7P dành riêng cho ngành dịch vụ, bao gồm 4 yếu tố truyền thống (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp) và 3 yếu tố đặc thù của dịch vụ (Con người - People, Quy trình - Process, Yếu tố vật chất hữu hình - Physical evidence), kết hợp lý thuyết về các nhân tố môi trường vi mô, vĩ mô và 4 mục tiêu marketing căn bản.
3. Khóa luận thu thập số liệu thực trạng sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian nào?
Các số liệu thống kê về tình hình nhân sự, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng các chính sách marketing của công ty được thu thập và phân tích so sánh qua 03 năm liên tiếp, từ năm 2020 đến hết năm 2022.
4. Vì sao công tác định giá trong khóa luận lại áp dụng công thức $P = Z + L_m$ và phân tích hòa vốn?
Bởi vì dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu chịu sự chi phối mạnh của chi phí vận tải, bến bãi và phí thủ tục hải quan. Việc áp dụng công thức chi phí cộng lãi mục tiêu ($P = Z + L_m$) và xác định sản lượng hòa vốn ($Q_{HV} = \frac{FC}{P - AVC}$) giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ điểm bù đắp chi phí cố định và chi phí biến đổi trước khi đưa ra biểu giá cước cạnh tranh trên thị trường.
5. Nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty đến năm 2025 là gì?
Tác giả đề xuất 04 nhóm biện pháp marketing đồng bộ gồm: (1) Đẩy mạnh nghiên cứu và phân tích nhu cầu của khách hàng xuất nhập khẩu; (2) Phát triển danh mục sản phẩm, dịch vụ sáng tạo và đổi mới (tập trung vào dịch vụ trọn gói); (3) Hoàn thiện chính sách giá cước linh hoạt, minh bạch; (4) Tăng cường chính sách xúc tiến thương mại qua các kênh trực tiếp và nền tảng số.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bá Hoàng đã giải quyết tương đối trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing-mix 7P và gắn kết chặt chẽ với đặc thù dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Liên Minh. Dựa trên chuỗi số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn trong khâu nghiên cứu thị trường, định giá cước và công tác xúc tiến của doanh nghiệp. Hệ thống 04 nhóm giải pháp marketing được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và hoạch định chiến lược cạnh tranh của công ty giai đoạn hướng tới năm 2025.