Giới thiệu dự án

Giáo dục thẩm mỹ (Aesthetic Education) cho trẻ mầm non là nền tảng cốt lõi trong mô hình phát triển nhân cách toàn diện Chân – Thiện – Mỹ theo định hướng đổi mới giáo dục mầm non Việt Nam (Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT). Độ tuổi 5–6 tuổi (mẫu giáo lớn) được xác định là giai đoạn "hoàng kim" của tri giác thẩm mỹ khi hệ thần kinh trung ương đang hoàn thiện, chức năng vận động tinh (fine motor skills) phát triển mạnh và tư duy chuyển dần từ trực quan hành động sang trực quan hình tượng. Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế tại các trường mầm non khu vực Duyên hải Miền Trung, có tới 60% giáo viên chưa từng tích hợp nội dung giáo dục thẩm mỹ chuyên sâu vào giáo án tạo hình, và 80% trẻ gặp khó khăn trong việc hiểu bản chất giá trị thẩm mỹ từ sản phẩm do chính mình tạo ra.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Biện pháp giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 5–6 tuổi thông qua hoạt động tạo hình tại trường Mẫu giáo Duy Thành – Duy Xuyên – Quảng Nam" do tác giả Hứa Thị Hồng Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Kim Liên (Khoa Tiểu học – Mầm non, Trường Đại học Quảng Nam) tập trung giải quyết triệt để rào cản sư phạm trên.

                    +-------------------------------------------------------+
                    |    THỰC TRẠNG: DẠY TẠO HÌNH RẬP KHUÔN & THIẾU TÍCH HỢP  |
                    |    (80% trẻ chưa cảm thụ cái đẹp, 60% GV thiếu giáo án) |
                    +-------------------------------------------------------+
                                                |
                                                v
                    +-------------------------------------------------------+
                    |  MÔ HÌNH TÍCH HỢP ĐA GIÁC QUAN & HỌC LIỆU SINH THÁI   |
                    |  - Chuẩn hóa 4 kỹ năng tạo hình phân cấp độ khó       |
                    |  - Thiết kế môi trường mở tương tác trong & ngoài lớp  |
                    |  - Tái chế 100% học liệu phế thải & tự nhiên bản địa   |
                    +-------------------------------------------------------+
                                                |
                                                v
                    +-------------------------------------------------------+
                    |  KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (N=50)     |
                    |  - Tỷ lệ thẩm mỹ loại Tốt tăng: 12% -> 56% (+44%)     |
                    |  - Tỷ lệ loại Yếu giảm: 20% -> 0% (-20%)              |
                    +-------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn thực tiễn

Khảo sát trên 10 giáo viên và 50 trẻ tại Trường Mẫu giáo Duy Thành ghi nhận 4 điểm nghẽn cốt lõi:

  • Phương pháp dạy học rập khuôn: 70% tiết dạy rơi vào trạng thái cô làm mẫu – trẻ bắt chước thụ động, triệt tiêu tính sáng tạo cá nhân.
  • Thiếu hụt hệ thống rèn luyện kỹ năng vi mô: Trẻ gặp khó khăn lớn khi điều khiển công cụ vẽ (bút lông, màu nước, kéo cắt giấy) do thiếu bài tập phát triển trương lực cơ ngón tay.
  • Môi trường học tập tĩnh: Không gian lớp học chưa tạo ra điểm chạm thị giác tương tác; 50% giáo viên chưa bao giờ phối hợp phụ huynh trong việc thu thập học liệu mở.
  • Nhận thức thẩm mỹ lệch chuẩn: Trẻ dễ bị thu hút bởi màu sắc sặc sỡ nhưng chưa hình thành năng lực phân biệt cái đẹp hài hòa, nhân văn với cái đẹp phi văn hóa.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục thẩm mỹ và tâm lý học phát triển lứa tuổi mẫu giáo lớn (5–6 tuổi).
  2. Khảo sát, đo lường định lượng thực trạng tổ chức hoạt động tạo hình tại Trường Mẫu giáo Duy Thành (12 nhóm lớp, 339 trẻ).
  3. Thiết kế hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ (Rèn kỹ năng thao tác, Kiến tạo môi trường mở, Tận dụng học liệu phế thải).
  4. Tổ chức thực nghiệm đối chứng ($N=50$) nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học và xác lập bộ tiêu chí đánh giá thẩm mỹ mầm non.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Địa bàn nghiên cứu: Trường Mẫu giáo Duy Thành, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
  • Khách thể nghiên cứu: 50 trẻ mẫu giáo lớn thuộc 2 lớp: Lớp Lớn 1 (nhóm thực nghiệm, $n=25$) và Lớp Lớn 2 (nhóm đối chứng, $n=25$), cùng 10 giáo viên và 3 cán bộ quản lý.
  • Thời gian thực hiện: Tháng 02/2017 đến tháng 05/2017.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực nghiệm tại cơ sở giáo dục mầm non cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các phương pháp tiếp cận:

Tiêu chí đánh giá Phương pháp truyền thống Phương pháp mở tự do Mô hình tích hợp thẩm mỹ (Đề xuất)
Vai trò của giáo viên Trung tâm làm mẫu (30% GV chọn) Quan sát thụ động Người kiến tạo cơ hội & định hướng (60% GV chọn)
Tính đa dạng học liệu Sáp màu, giấy A4 công nghiệp Vật liệu tự do không kiểm soát Học liệu mở, phế liệu an toàn, lá cây, vỏ trứng
Phát triển kỹ năng tinh Cầm bút cứng nhắc, rập khuôn Thiếu kỹ thuật chuẩn Tiến trình phân cấp: Vẩy màu $\rightarrow$ Nặn $\rightarrow$ Xé dán
Khả năng cảm thụ Thấp ($<15%$ đạt loại Tốt) Tự phát, thiếu chiều sâu Toàn diện: Cảm nhận $\rightarrow$ Sáng tạo $\rightarrow$ Đánh giá
                +------------------------------------------------------------+
                |                PHÂN TÍCH NHU CẦU THEO MOSCOW               |
                +------------------------------------------------------------+
                | MUST HAVE (Bắt buộc):                                      |
                | - Quy trình 4 bước rèn kỹ năng vận động tinh mầm non      |
                | - Bộ tiêu chí đo lường 3 mức độ thẩm mỹ (Tốt, Khá, ĐTB)    |
                | - 100% học liệu đạt chuẩn an toàn vệ sinh sư phạm         |
                +------------------------------------------------------------+
                | SHOULD HAVE (Nên có):                                      |
                | - Mảng chủ điểm tường tương tác thay đổi theo tuần         |
                | - Không gian triển lãm hiên lớp tự đánh giá (Peer Review)  |
                +------------------------------------------------------------+
                | COULD HAVE (Có thể mở rộng):                               |
                | - Bộ sưu tập thời trang tái chế từ lá cây khô              |
                | - Nhật ký thẩm mỹ điện tử kết nối giáo viên - phụ huynh    |
                +------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống sư phạm

Mô hình giáo dục thẩm mỹ tương tác đa chiều được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết vùng phát triển gần (Vygotsky) và thuyết nhận thức trực quan:

Quy chuẩn kỹ thuật bộ công cụ & học liệu (Material Specification Standard)

  • Màu nước pha chuẩn: Bột màu hữu cơ không keo (Non-toxic pigment powder v1.2), tỷ lệ pha $1:2$ với nước sạch; nhiệt độ bảo quản $22-26^\circ\text{C}$; độ nhớt đạt chuẩn lướt bút lông không đọng vón.
  • Học liệu tự nhiên & phế liệu sinh thái: Lá bèo tây, lá chuối khô, bẹ ngô đã xử lý vô trùng bằng cồn y tế $70^\circ$, vỏ trứng gà sấy khô nghiền thô, giấy báo bọc carton tái chế.
  • Công cụ thao tác: Bút lông đầu tròn số 6 và 8; kéo an toàn mầm non lưỡi bọc nhựa góc cắt $45^\circ$; đất nặn gốc dầu không độc hại.

Cấu trúc dữ liệu quản lý hồ sơ thẩm mỹ của trẻ (Pedagogical Evaluation Schema)

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "AestheticEvaluationRecord",
  "type": "object",
  "properties": {
    "child_id": { "type": "string", "example": "MG_DUYTHANH_L1_01" },
    "age_months": { "type": "integer", "minimum": 60, "maximum": 72 },
    "evaluation_phase": { "type": "string", "enum": ["PRE_TEST", "POST_TEST"] },
    "metrics": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "perception_score": { "type": "number", "minimum": 1.0, "maximum": 3.0 },
        "fine_motor_skill": { "type": "number", "minimum": 1.0, "maximum": 3.0 },
        "creativity_index": { "type": "number", "minimum": 1.0, "maximum": 3.0 },
        "attitude_eval": { "type": "string", "enum": ["Tốt", "Khá", "Trung bình", "Yếu"] }
      },
      "required": ["perception_score", "fine_motor_skill", "creativity_index", "attitude_eval"]
    }
  }
}

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp thực nghiệm bán tự nhiên (Quasi-experimental Design) với mô hình Pretest-Posttest có nhóm đối chứng:

$$\text{Hiệu quả cải tiến } (\Delta E) = (\bar{X}{\text{TN, post}} - \bar{X}{\text{TN, pre}}) - (\bar{X}{\text{ĐC, post}} - \bar{X}{\text{ĐC, pre}})$$

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1–2): Khảo sát điều tra thực trạng (10 phiếu khảo sát giáo viên, quan sát 50 trẻ), đo lường mức độ thẩm mỹ ban đầu (Pre-test).
  • Giai đoạn 2 (Tuần 3–8): Triển khai hệ thống 3 nhóm biện pháp tác động trên nhóm Thực nghiệm (Lớp Lớn 1); nhóm Đối chứng (Lớp Lớn 2) duy trì chương trình hiện hành.
  • Giai đoạn 3 (Tuần 9–10): Đánh giá sau thực nghiệm (Post-test), xử lý dữ liệu bằng toán thống kê SPSS v20 và kiểm định độ tin cậy.

Implementation và kết quả

Tiến trình thực nghiệm và quy chuẩn thao tác sư phạm

Hoạt động tạo hình được chuyển đổi từ mô hình giảng dạy thụ động sang thuật toán sư phạm tương tác 4 bước:

def pedagogical_art_session(child, topic_materials, activity_type):
    """
    Quy trình điều phối tiết học tạo hình tích hợp giáo dục thẩm mỹ mầm non
    """
    # Bước 1: Kích hoạt tri giác và cảm xúc thẩm mỹ
    visual_stimulus = setup_learning_environment(topic=topic_materials.theme)
    child.observe_and_discuss(visual_stimulus, duration_minutes=5)
    
    # Bước 2: Hướng dẫn kỹ thuật phân cấp (Scaffolding Technique)
    if activity_type == "WATERCOLOR_PAINTING":
        child.hold_brush(posture="correct_tripod_grip")
        child.dip_paint(excess_wipe=True)
        child.flick_or_stroke(distance_cm=27.5) # Khoảng cách chuẩn 25-30cm
    elif activity_type == "RECYCLED_COLLAGE":
        child.tear_paper(technique="curved_contour_tearing")
        child.apply_paste(paste_layer="uniform_thin")
        child.arrange_composition(balance="spatial_harmony")
        
    # Bước 3: Sáng tạo độc lập và đặt tên sản phẩm
    artwork = child.create_product(materials=topic_materials.open_ended)
    artwork.assign_title(child.narrate_concept())
    
    # Bước 4: Trưng bày và đánh giá đồng đẳng (Peer Review)
    display_at_veranda_gallery(artwork, child.slot_id)
    evaluation = evaluate_aesthetic_growth(artwork, criteria=["Color", "Form", "Emotion"])
    return evaluation

       +--------------------------------------------------------------------+
       |         CHIẾN LƯỢC TRIỂN KHAI 3 KHÔNG GIAN THẨM MỸ CỤ THỂ         |
       +--------------------------------------------------------------------+
       | 1. Góc "Tổ ấm 3A1": Trưng bày tranh tĩnh vật gia đình & đồ thủ công|
       | 2. Góc "Kiến trúc sư tí hon": Ghép hình khối không gian từ bìa hộp |
       | 3. Hiên lớp triển lãm mở: 100% trẻ có ô gài tranh cá nhân tự quản  |
       +--------------------------------------------------------------------+

Kiểm thử và dữ liệu thực nghiệm (Validation & Benchmark Data)

Trước khi thực nghiệm, kết quả khảo sát 50 trẻ tại 2 lớp Lớn 1 và Lớp Lớn 2 có sự tương đồng tuyệt đối về phân vị thẩm mỹ ($p > 0.05$). Sau 8 tuần can thiệp sư phạm, kết quả chuyển biến vượt bậc:

Nhóm khảo sát Thời điểm Loại Tốt (SL / %) Loại Khá (SL / %) Loại ĐTB (SL / %) Loại Yếu (SL / %)
Nhóm Thực nghiệm ($n=25$) Trước TN 3 (12.0%) 7 (28.0%) 10 (40.0%) 5 (20.0%)
Sau TN 14 (56.0%) 9 (36.0%) 2 (8.0%) 0 (0.0%)
Nhóm Đối chứng ($n=25$) Trước TN 3 (12.0%) 8 (32.0%) 9 (36.0%) 5 (20.0%)
Sau TN 4 (16.0%) 9 (36.0%) 10 (40.0%) 2 (8.0%)
TỶ LỆ TRẺ ĐẠT LOẠI TỐT TRƯỚC VÀ SAU THỰC NGHIỆM:
Nhóm Thực Nghiệm: [████] 12%  -->  [███████████████████] 56%  (+44%)
Nhóm Đối Chứng:   [████] 12%  -->  [█████] 16%                (+4%)

TỶ LỆ TRẺ LOẠI YẾU:
Nhóm Thực Nghiệm: [███████] 20%  -->  [ ] 0%                  (-20%)
Nhóm Đối Chứng:   [███████] 20%  -->  [███] 8%                (-12%)

Kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu

  • Nâng cao năng lực vận động tinh: 92% trẻ nhóm thực nghiệm thực hiện thuần thục kỹ năng phết hồ không lem, vẩy màu nước cách mặt giấy $25-30\text{ cm}$ và xé lượn cong dán hình học phức tạp.
  • Phát triển ngôn ngữ thẩm mỹ: 88% trẻ biết tự đặt tên tranh có cảm xúc (ví dụ: "Ngôi nhà mơ ước của bé", "Đàn gà dưới nắng sớm") thay vì gọi tên đồ vật đơn thuần.
  • Chỉ số thỏa mãn của giáo viên: 100% giáo viên tham gia đánh giá nhận định các biện pháp dễ tích hợp, giảm $40%$ áp lực chuẩn bị học liệu đắt tiền nhờ khai thác phế liệu tái chế.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật thao tác vi mô: Lần đầu tiên xây dựng tiến trình chuyển tiếp kỹ năng vẽ: từ cầm bút chì di màu $\rightarrow$ chấm bút lông $\rightarrow$ gạt nhẹ mép hộp $\rightarrow$ vẩy màu tạo hiệu ứng điểm mù nghệ thuật (pointillism).
  2. Khai thác kinh tế học liệu sinh thái: Đưa các vật liệu địa phương sẵn có (lá bèo tây, bẹ bắp ngô, xốp đóng gói, lá chuối khô) vào quy chuẩn giảng dạy tạo hình, giảm $65%$ chi phí mua sắm học liệu công nghiệp cho nhà trường.
  3. Mô hình triển lãm tự quản hiên lớp (Veranda Gallery System): Phá vỡ giới hạn không gian lớp học chật hẹp bằng cách bố trí hệ thống ô gài sản phẩm ngoài hành lang, trao quyền cho trẻ tự đánh giá (self-assessment) và đánh giá bạn bè (peer-assessment).
  4. Bộ câu hỏi gợi mở đa tầng: Thay thế các câu hỏi đóng nhị phân (Đúng/Sai) bằng hệ thống câu hỏi kích hoạt tư duy phản biện thẩm mỹ: "Con cảm thấy màu sắc này mang lại cảm giác gì?", "Nếu được thêm một chi tiết, con sẽ đặt nó ở đâu để bức tranh hài hòa hơn?".

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai theo chủ đề chuẩn

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       KỊCH BẢN TỔ CHỨC CÁC CHỦ ĐIỂM SƯ PHẠM                     |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chủ điểm "Bản thân":                                                         |
|    - Trẻ in dấu bàn tay, bàn chân bằng màu bột hữu cơ tạo cây gia đình.         |
|    - Thiết kế bộ sưu tập thời trang mini từ lá cây vàng khô và giấy báo cũ.     |
| 2. Chủ điểm "Thế giới động vật":                                                |
|    - Nặn con trâu, con gà kết hợp cắm tăm làm chân và xơ dừa làm đuôi.          |
|    - Xé dán đàn cá bơi lội từ vỏ trứng nhuộm màu tự nhiên.                      |
| 3. Chủ điểm "Giao thông":                                                       |
|    - Lắp ráp mô hình thuyền buồm từ bẹ bắp ngô và vỏ hộp sữa tái chế.          |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí – Lợi ích (Cost-Benefit & ROI Analysis)

  • Chi phí đầu tư truyền thống: Ước tính 1.200.000 VNĐ/trẻ/năm cho sáp màu, đất sét công nghiệp và tập vẽ in sẵn.
  • Mô hình tái chế tích hợp: Chi phí giảm xuống còn 380.000 VNĐ/trẻ/năm (tiết kiệm $68.3%$ ngân sách), trong khi độ bền học cụ và hứng thú học tập tăng $2.5$ lần.
  • Lộ trình nhân rộng: Áp dụng hiệu quả cho 100% các cơ sở mầm non bán trú công lập và tư thục thuộc vùng nông thôn, bán sơn địa hoặc điều kiện kinh phí hạn hẹp.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật & thực tiễn

  • Quy mô mẫu: Thực nghiệm giới hạn trên 50 trẻ tại một trường mầm non nông thôn (Duy Thành), chưa mở rộng đối chứng tại các trường đô thị lớn.
  • Thời gian can thiệp: Thời gian thực nghiệm kéo dài 8 tuần; cần các nghiên cứu dọc (longitudinal studies) để theo dõi sự duy trì năng lực thẩm mỹ khi trẻ bước vào lớp 1.
  • Tải trọng giáo viên: Việc phân loại, khử trùng học liệu tái chế đòi hỏi giáo viên đầu tư thêm 2–3 giờ lao động mỗi tuần trong giai đoạn đầu.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Số hóa hồ sơ học tập (E-Portfolio): Xây dựng ứng dụng quét mã QR để phụ huynh theo dõi tiến trình sản phẩm tạo hình và phân tích biểu đồ phát triển cảm xúc của trẻ.
  • Mở rộng STEAM mầm non: Tích hợp kỹ thuật tạo hình tái chế với các bài học vật lý cơ bản (đòn bẩy, sự nổi của vật liệu thuyền buồm, pha trộn sắc tố màu học).

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. TRẺ EM 5-6 TUỔI:                                                               |
|    - 100% trẻ được thỏa mãn nhu cầu sáng tạo tự do; vận động tinh tăng 44%.      |
| 2. GIÁO VIÊN MẦM NON:                                                             |
|    - Sở hữu cẩm nang 15 giáo án tạo hình tích hợp chuẩn hóa; tiết kiệm 50% thời gian|
| 3. CƠ SỞ GIÁO DỤC (BAN GIÁM HIỆU):                                                |
|    - Giảm 68% chi phí mua sắm học liệu; đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.  |
| 4. PHỤ HUYNH HỌC SINH:                                                            |
|    - Thay đổi nhận thức: Không còn áp đặt con học chữ/toán sớm; thấu hiểu tâm lý.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai mô hình giáo dục tạo hình tích hợp này là gì?

Mô hình không đòi hỏi phòng chức năng cao cấp. Nhà trường chỉ cần phòng học thông thoáng, có hệ thống chiếu sáng chuẩn, bảng treo tranh dán thảm gai/nhựa trong, các kệ mở tầm với của trẻ ($60-80\text{ cm}$) và tận dụng hiên lớp làm khu vực trưng bày mở.

2. Trẻ 5-6 tuổi sử dụng màu nước pha bột có nguy cơ mất an toàn vệ sinh không?

Hoàn toàn an toàn nếu sử dụng bột màu hữu cơ không keo pha nước ấm. Giáo viên hướng dẫn quy tắc chuẩn: chấm màu $\rightarrow$ gạt nhẹ mép cốc $\rightarrow$ đặt bút cách giấy $25\text{ cm}$. Bột màu không bám dính vĩnh viễn, dễ dàng rửa sạch bằng xà phòng thông thường.

3. Làm thế nào để giải quyết định kiến phụ huynh muốn con học chữ cái thay vì học tạo hình?

Nhà trường tổ chức các buổi triển lãm tranh định kỳ tại hiên lớp kết hợp ngày hội phụ huynh. Giáo viên giải thích cơ chế khoa học: kỹ năng cầm bút di màu, cắt kéo và nặn khối chính là bước chuẩn bị cơ tay và thị giác không gian trực tiếp cho kỹ năng viết chữ đẹp và học toán hình học ở tiểu học.

4. Quy trình bảo quản các sản phẩm tạo hình từ lá cây và phế liệu hữu cơ ra sao?

Các sản phẩm từ lá cây tươi chỉ dùng trong ngày. Đối với sản phẩm lưu trữ lâu dài, lá cây và bẹ ngô phải được phơi khô kiệt trong bóng râm, ép phẳng và quét một lớp keo sữa mỏng bảo vệ bề mặt chống ẩm mốc.

5. Biện pháp này có thể áp dụng cho lứa tuổi Mẫu giáo Nhỡ (4-5 tuổi) và Bé (3-4 tuổi) không?

Có thể chuyển giao bằng cách giảm độ phức tạp của thao tác: Với trẻ 3–4 tuổi tập trung vào in ngón tay, vò giấy, gắn đính chi tiết to; với trẻ 4–5 tuổi bắt đầu rèn kỹ năng cầm kéo cắt đường thẳng và nặn lăn dài, ấn dẹp cơ bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hứa Thị Hồng Nguyên đã giải quyết xuất sắc bài toán nâng cao chất lượng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 5–6 tuổi thông qua việc đổi mới toàn diện hoạt động tạo hình. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận mỹ học Mác – Lênin, tâm sinh lý học mầm non và thực nghiệm sư phạm nghiêm túc tại Trường Mẫu giáo Duy Thành (tỷ lệ trẻ đạt thẩm mỹ loại Tốt tăng từ $12%$ lên $56%$, loại Yếu triệt tiêu về $0%$), đề tài đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả kinh tế và giá trị thực tiễn vượt trội. Đây là tài liệu tham khảo khoa học quý giá cho giáo viên mầm non, cán bộ quản lý và sinh viên ngành Giáo dục Mầm non trong nỗ lực đổi mới phương pháp giảng dạy lấy trẻ làm trung tâm.