Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền giáo dục Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, quá trình dạy học được định hướng chuyển mạnh từ việc chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Môn Tiếng Việt ở bậc tiểu học giữ vai trò nền tảng trong việc phát triển ngôn ngữ, tư duy và giáo dục thẩm mỹ cho học sinh. Trong đó, phân môn Luyện từ và câu (LTVC) có vị trí đặc thù, giúp học sinh làm giàu vốn từ, nắm bắt cấu trúc ngữ pháp và rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và học tập.

Tuy nhiên, nội dung hình thành khái niệm ngữ pháp trong phân môn LTVC lớp 4 có tính trừu tượng và khái quát cao, đòi hỏi học sinh phải có trình độ tư duy logic nhất định. Thực tế dạy học cho thấy học sinh tiểu học thường gặp nhiều rào cản khi tiếp nhận các khái niệm như từ loại, cấu tạo từ, thành phần câu do tâm lý lứa tuổi nghiêng về tư duy trực quan, cụ thể. Về phía giáo viên, việc tổ chức dạy học còn mang tính thụ động, nặng về thuyết giảng lí thuyết một chiều, phụ thuộc máy móc vào gợi ý trong sách giáo khoa và chưa linh hoạt vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để phát huy năng lực người học. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đinh Thị Hương Ngọc thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Một số biện pháp dạy học Luyện từ và câu hình thành khái niệm cho học sinh lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đề xuất một số biện pháp dạy học Luyện từ và câu hình thành khái niệm cho học sinh lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực.
    2. Đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp dạy học đã đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu hệ thống lý luận về phân môn Luyện từ và câu (nội dung dạy học, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học).
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học phân môn Luyện từ và câu hình thành khái niệm tại trường Tiểu học Hương Xạ (huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ).
    3. Xây dựng và đề xuất hệ thống biện pháp dạy học hình thành khái niệm về từ và câu tiếng Việt cho học sinh lớp 4 theo hướng phát triển năng lực.
    4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong phân môn Luyện từ và câu (phần hình thành khái niệm) lớp 4.
    • Phạm vi nghiên cứu: Nội dung và biện pháp dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 4 theo Chương trình Tiếng Việt 2006 trong sự liên hệ định hướng với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Hương Xạ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong năm học 2021 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn kiện pháp quy giáo dục và các nghiên cứu chuyên ngành phương pháp dạy học Tiếng Việt:

  • Khung lý thuyết và văn bản căn cứ: Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình môn Ngữ văn cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình Tiếng Việt tiểu học 2006; Lý thuyết về tâm lý học lứa tuổi học sinh tiểu học (7 - 11 tuổi) của A. V. Petrovski về những chuyển biến tâm sinh lý và các khó khăn nhận thức khi bước vào môi trường học tập chính quy.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn kiện chỉ đạo, giáo trình Giáo dục học, Tâm lý học lứa tuổi, Lý luận dạy học Tiếng Việt, cùng hệ thống sách giáo khoa, sách giáo viên Tiếng Việt 4.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát, dự giờ: Quan sát các tiết học LTVC, ghi nhận thao tác của giáo viên và phản ứng tiếp nhận của học sinh.
    • Phương pháp điều tra giáo dục (Anket): Sử dụng phiếu hỏi dành cho giáo viên và học sinh nhằm thu thập thông tin định lượng về nhận thức, thái độ, mức độ đáp ứng năng lực và thực trạng tổ chức dạy học.
    • Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp, gọi điện thoại và phỏng vấn trực tuyến cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy tại trường tiểu học để tìm hiểu sâu về nguyên nhân của thực trạng.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến của giảng viên hướng dẫn và các giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn tại cơ sở giáo dục tiểu học.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại các lớp khối 4 để kiểm nghiệm tính đúng đắn của giải pháp.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát thực trạng và dữ liệu thực nghiệm sư phạm bằng bảng biểu thống kê tỷ lệ phần trăm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thực tế tại các trường tiểu học thuộc huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; dữ liệu khảo sát trực tiếp tại Trường Tiểu học Hương Xạ trên quy mô 29 cán bộ, giáo viên, nhân viên và 70 học sinh khối lớp 4 (35 học sinh lớp 4A và 35 học sinh lớp 4B).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học Luyện từ và câu hình thành khái niệm

Chương này tập trung làm sáng tỏ vị trí, vai trò, mục tiêu của phân môn Luyện từ và câu trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, đồng thời phân tích các đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh và đối chiếu hai chương trình giáo dục 2006 và 2018.

Chương trình LTVC lớp 4 gồm 62 tiết (32 tiết ở học kỳ I và 30 tiết ở học kỳ II), bao quát các mạch kiến thức: cấu tạo tiếng, cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy), từ loại (danh từ, động từ, tính từ), các kiểu câu (câu hỏi, câu kể: Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?, câu khiến, câu cảm), thêm trạng ngữ cho câu và hệ thống dấu câu (dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang). Cấu trúc bài học lý thuyết hình thành khái niệm gồm 3 phần: Nhận xét $\rightarrow$ Ghi nhớ $\rightarrow$ Luyện tập.

Tác giả so sánh định hướng của Chương trình 2018 so với Chương trình 2006: chuyển từ mục tiêu trang bị kiến thức hàn lâm sang phát triển năng lực giao tiếp thực hành (đọc, viết, nói và nghe) cùng năng lực thẩm mỹ - văn học; cấu trúc bài học bớt tính kinh viện, lấy người học làm trung tâm.

Khảo sát thực trạng tại huyện Hạ Hòa cho thấy mức độ tiếp cận chương trình mới đạt mức Tốt từ 54,72% đến 61,32%, nhưng vẫn còn 10,38% đến 13,21% đánh giá Không tốt về kiến thức và ngữ liệu. Tại Trường Tiểu học Hương Xạ, khảo sát thực trạng năng lực học tập LTVC trên 70 học sinh khối 4 (lớp 4A và lớp 4B) trước khi thực nghiệm ghi nhận kết quả như sau:

Tiêu chí khảo sát năng lực LTVC Lớp 4A (N = 35) - Mức độ (%) Lớp 4B (N = 35) - Mức độ (%)
Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
1. Hiểu nghĩa của từ 28,9% (10 HS) 48,6% (17 HS) 22,5% (8 HS) 28,3% (10 HS) 48,1% (17 HS) 23,6% (8 HS)
2. Hiểu và phân loại từ, từ loại 20,0% (7 HS) 34,7% (12 HS) 45,3% (16 HS) 22,1% (8 HS) 40,0% (14 HS) 37,9% (13 HS)
3. Hiểu cấu tạo câu, các kiểu câu 17,9% (6 HS) 42,9% (15 HS) 39,2% (14 HS) 22,1% (8 HS) 40,0% (14 HS) 37,9% (13 HS)
4. Quy tắc dùng từ để đặt câu 17,9% (6 HS) 40,0% (14 HS) 42,1% (15 HS) 20,0% (7 HS) 37,9% (13 HS) 42,1% (15 HS)
5. Tạo văn bản khi viết và giao tiếp 11,3% (4 HS) 34,4% (12 HS) 54,3% (19 HS) 11,5% (4 HS) 34,1% (12 HS) 54,4% (19 HS)

Số liệu cho thấy tỷ lệ học sinh đạt mức Chưa hoàn thành ở kỹ năng tạo lập văn bản và nhận diện từ loại còn rất cao (trên 45% đến hơn 54%), phản ánh việc học sinh tiếp thu kiến thức khái niệm còn thụ động, máy móc.


Chương 2: Dạy học Luyện từ và câu hình thành khái niệm cho học sinh lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực

Chương này xây dựng hệ thống biện pháp can thiệp sư phạm dựa trên 3 nguyên tắc cốt lõi:

  1. Đảm bảo phù hợp nội dung chương trình: Dạy đúng, dạy đủ tri thức khoa học chuẩn mực theo quy định cấp học.
  2. Đảm bảo đạt mục tiêu bài học: Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và phát triển năng lực giao tiếp, thực hành ngôn ngữ.
  3. Đảm bảo tính kế thừa: Kết nối kiến thức từ các lớp học trước, kế thừa các phương pháp truyền thống kết hợp phương pháp dạy học hiện đại.

Hệ thống biện pháp dạy học đề xuất được chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm biện pháp 1: Sử dụng linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
    • Phương pháp rèn luyện theo mẫu: Giáo viên cung cấp hoặc cùng học sinh tạo dựng mô hình mẫu chuẩn về lời nói/câu cú, phân tích mẫu để học sinh mô phỏng và vận dụng vào ngữ cảnh mới (ví dụ minh họa qua bài tập đặt dấu phẩy tách bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân).
    • Phương pháp quan sát: Tiến hành qua quy trình 5 bước: (1) Lựa chọn đối tượng quan sát; (2) Xác định mục đích quan sát; (3) Tổ chức và hướng dẫn quan sát; (4) Xử lý thông tin thu thập để rút ra kết luận; (5) Báo cáo kết quả. Minh họa cụ thể qua bài "Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị".
    • Phương pháp thảo luận nhóm: Thực hiện theo 4 bước: (1) Giới thiệu chủ đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, quy định thời gian; (2) Các nhóm thảo luận; (3) Đại diện trình bày kết quả và tranh biện; (4) Tổng kết. Khóa luận khuyến nghị quy mô nhóm hiệu quả nhất từ 2 đến 4 học sinh, có phân công vai trò rõ ràng (trưởng nhóm, thư ký, báo cáo viên, người theo dõi thời gian). Minh họa qua bài "Từ đơn và từ phức".
    • Phương pháp trò chơi học tập: Tạo hứng thú, giải tỏa căng thẳng và khắc sâu kiến thức ngữ pháp thông qua các luật chơi gắn liền với nội dung bài học.
    • Phương pháp dạy học nêu vấn đề và phương pháp động não: Kích thích tư duy độc lập, hướng dẫn học sinh tự tìm kiếm và chiếm lĩnh bản chất khái niệm.
  • Nhóm biện pháp 2: Sử dụng linh hoạt các hình thức dạy học
    • Hình thức tổ chức bài học trong lớp: Kết hợp linh hoạt giữa làm việc cá nhân, nhóm đôi và toàn lớp.
    • Hình thức dạy học ngoài lớp học (trải nghiệm): Đưa học sinh vào các không gian thực tế để mở rộng vốn từ ngữ và rèn luyện kỹ năng đặt câu trong môi trường thực tiễn.
    • Hình thức dạy học tham quan: Gắn kết bài học với các hoạt động trải nghiệm thực tế tại địa phương.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc tổ chức kiểm nghiệm thực tế hệ thống biện pháp đã đề xuất nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả sư phạm:

  • Đối tượng và thời gian: Thực hiện trên học sinh khối 4 tại Trường Tiểu học Hương Xạ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong năm học 2021 - 2022 (chia tách theo nhóm lớp thực nghiệm và lớp đối chứng).
  • Nội dung thực nghiệm: Thiết kế và tiến hành giảng dạy các bài học LTVC phần hình thành khái niệm theo giáo án đổi mới phương pháp (như bài Từ đơn và từ phức, Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị, Thêm trạng ngữ cho câu). Tiến trình bài dạy thực nghiệm được cấu trúc chặt chẽ qua các hoạt động: Khởi động $\rightarrow$ Hình thành kiến thức mới $\rightarrow$ Luyện tập, thực hành $\rightarrow$ Vận dụng.
  • Đánh giá kết quả: Sử dụng các tiêu chí chuẩn về nhận diện khái niệm, khả năng giải nghĩa từ, kỹ năng đặt câu đúng ngữ pháp, kỹ năng sử dụng dấu câu và khả năng tạo lập văn bản để đo lường mức độ chuyển biến của học sinh trước và sau thực nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã thu thập và xử lý các dữ liệu khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm, xác nhận tính hiệu quả của hệ thống biện pháp:

  • Phản ánh chính xác thực trạng dạy học LTVC hình thành khái niệm tại địa bàn huyện Hạ Hòa và Trường Tiểu học Hương Xạ trước can thiệp: tỷ lệ học sinh chưa nắm vững khái niệm ngữ pháp, còn nhầm lẫn từ loại và tạo văn bản yếu chiếm tỷ lệ từ 37,9% đến 54,4%.
  • Sau khi áp dụng các biện pháp đổi mới (phương pháp quan sát theo quy trình 5 bước, thảo luận nhóm quy mô 2-4 học sinh, rèn luyện theo mẫu và trò chơi học tập), mức độ hứng thú học tập và năng lực thực hành ngôn ngữ của học sinh lớp thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt so với lớp đối chứng và so với trước thực nghiệm.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với giáo viên: Cần chủ động chuyển đổi vai trò từ truyền thụ kiến thức một chiều sang tổ chức, hướng dẫn học sinh tự khám phá khái niệm; thiết kế các tình huống giao tiếp chân thực để học sinh rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu; tránh lạm dụng giảng giải lý thuyết suông.
  • Đối với nhà trường và ngành giáo dục địa phương: Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề, triển lãm đồ dùng dạy học và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện nghe nhìn để phục vụ các tiết dạy học tương tác.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học hình thành khái niệm ngữ pháp cho học sinh lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Chương trình 2006 và Chương trình 2018.
  • Xây dựng hệ thống bài tập và quy trình tổ chức dạy học cụ thể cho các phương pháp dạy học tích cực (quan sát, nhóm, mẫu, trò chơi) kèm giáo án thực nghiệm trực tiếp tại trường tiểu học trên địa bàn miền núi Phú Thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn tại một cơ sở giáo dục duy nhất là Trường Tiểu học Hương Xạ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ với quy mô mẫu 70 học sinh khối 4.
    • Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mạch kiến thức LTVC theo khung phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 4 năm 2006, các liên hệ với sách giáo khoa mới của Chương trình 2018 mới dừng ở mức đối chiếu định hướng lý luận do lộ trình triển khai sách mới thời điểm 2022 chưa phủ kín toàn bộ khối 4.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm trên nhiều trường tiểu học với các điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau (khu vực thành thị, nông thôn, miền núi).
    • Nghiên cứu ứng dụng trực tiếp hệ thống biện pháp vào các bộ sách giáo khoa mới theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (như Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều, Chân trời sáng tạo) cho toàn bộ các khối lớp 4 và 5 cấp tiểu học.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Là tài liệu tham khảo trong học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, cung cấp quy trình thiết kế giáo án và kỹ năng triển khai các phương pháp dạy học tích cực.
  • Giáo viên tiểu học: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ trực quan về các bước tiến hành phương pháp quan sát (5 bước), kỹ thuật chia nhóm và quản lý nhóm (2-4 thành viên), cách xây dựng bài tập rèn luyện theo mẫu nhằm giảm bớt tính trừu tượng của các khái niệm ngữ pháp.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học: Tham khảo số liệu thực trạng dạy học ngôn ngữ tại địa phương và căn cứ để chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy phân môn LTVC theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm ngữ pháp trong phân môn Luyện từ và câu lớp 4 có đặc điểm gì gây khó khăn cho học sinh tiểu học?
Khái niệm ngữ pháp mang tính trừu tượng và khái quát cao (ví dụ: "danh từ chỉ sự vật, hiện tượng", "từ có nghĩa, tiếng có thể không có nghĩa"). Trong khi đó, học sinh tiểu học (7 - 11 tuổi) chủ yếu có đặc điểm tư duy cụ thể, khả năng chú ý có chủ định chưa thật bền vững và hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng, dẫn đến việc nắm bắt lý thuyết thì trôi chảy nhưng lúng túng khi làm bài tập vận dụng.

2. Cấu trúc một bài học lý thuyết hình thành khái niệm LTVC trong sách giáo khoa gồm những phần nào?
Bài học lý thuyết gồm 3 phần tuần tự:

  • Nhận xét: Cung cấp ngữ liệu (câu văn, đoạn thơ) và hệ thống câu hỏi gợi mở để học sinh khảo sát, tìm ra quy luật của hiện tượng ngôn ngữ.
  • Ghi nhớ: Hệ thống hóa nội dung kiến thức và quy tắc sử dụng ngôn ngữ rút ra sau phần nhận xét (được đóng khung trong SGK).
  • Luyện tập: Hệ thống bài tập củng cố và vận dụng gồm bài tập nhận diện và bài tập vận dụng trong tình huống mới.

3. Khóa luận đưa ra quy trình mấy bước đối với phương pháp quan sát và phương pháp thảo luận nhóm?

  • Phương pháp quan sát gồm 5 bước: (1) Lựa chọn đối tượng quan sát; (2) Xác định mục đích quan sát; (3) Tổ chức và hướng dẫn học sinh quan sát; (4) Xử lý thông tin thu thập để rút ra kết luận; (5) Báo cáo kết quả quan sát.
  • Phương pháp thảo luận nhóm gồm 4 bước: (1) Giới thiệu chủ đề, chia nhóm, giao nhiệm vụ, quy định thời gian; (2) Các nhóm thảo luận; (3) Đại diện trình bày kết quả, các nhóm khác quan sát, chất vấn; (4) Tổng kết.

4. Quy mô nhóm thảo luận được tác giả khuyến nghị như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
Tác giả khuyến nghị quy mô nhóm tối ưu là từ 2 đến 4 học sinh (bắt đầu từ nhóm đôi khi mới hình thành kỹ năng, sau đó mở rộng nhóm 4). Nhóm cần đa dạng về năng lực học sinh (giỏi, khá, trung bình, yếu) và phân định rõ trách nhiệm của các thành viên: Trưởng nhóm, Thư ký, Báo cáo viên, Người theo dõi thời gian và Thành viên tham gia.

5. Điểm số khảo sát thực trạng năng lực LTVC của 70 học sinh khối 4 tại Trường Tiểu học Hương Xạ thể hiện hạn chế lớn nhất ở kỹ năng nào?
Hạn chế lớn nhất thể hiện ở kỹ năng "Tạo văn bản trong việc viết và giao tiếp" với tỷ lệ học sinh Chưa hoàn thành lên tới 54,3% ở lớp 4A và 54,4% ở lớp 4B; tiếp theo là kỹ năng "Hiểu và phân loại từ, loại từ" (Chưa hoàn thành chiếm 45,3% ở lớp 4A và 37,9% ở lớp 4B) và "Các quy tắc dùng từ để đặt câu" (Chưa hoàn thành chiếm 42,1% ở cả hai lớp).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Hương Ngọc đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về việc dạy học hình thành khái niệm phân môn Luyện từ và câu lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực. Bằng các số liệu khảo sát thực tế tại Trường Tiểu học Hương Xạ (Phú Thọ), đề tài chỉ ra nguyên nhân dẫn đến sự thụ động của học sinh và đề xuất hai nhóm giải pháp sư phạm khả thi gắn liền với đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Kết quả nghiên cứu và quy trình thực nghiệm sư phạm là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy môn Tiếng Việt cấp tiểu học trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay.