Luận Văn Thạc Sĩ: Biến Đổi Giá Trị Đạo Đức Truyền Thống Việt Nam Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh sự biến đổi giá trị đạo đức truyền thống việt nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2004

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biến Đổi Giá Trị Đạo Đức Truyền Thống Việt Nam

Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa là một chủ đề quan trọng, phản ánh sự thay đổi trong nhận thức và hành vi của con người. Trong thời đại hiện nay, các giá trị đạo đức truyền thống đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ sự phát triển của kinh tế thị trường và sự giao thoa văn hóa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn tác động đến toàn xã hội.

1.1. Định Nghĩa Giá Trị Đạo Đức Truyền Thống Việt Nam

Giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam bao gồm những phẩm chất như lòng hiếu thảo, sự tôn trọng người lớn tuổi, và tinh thần đoàn kết. Những giá trị này đã được hình thành qua hàng ngàn năm lịch sử và văn hóa, tạo nên bản sắc riêng của dân tộc.

1.2. Tác Động Của Toàn Cầu Hóa Đến Giá Trị Đạo Đức

Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra áp lực lớn đối với các giá trị đạo đức truyền thống. Sự du nhập của các giá trị văn hóa phương Tây có thể làm suy yếu những giá trị cốt lõi của văn hóa Việt Nam, dẫn đến sự xung đột giữa cái cũ và cái mới.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Biến Đổi Giá Trị Đạo Đức

Sự biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam đang gặp phải nhiều vấn đề và thách thức. Những vấn đề này không chỉ đến từ sự thay đổi trong xã hội mà còn từ chính bản thân các giá trị đạo đức đang bị xem nhẹ.

2.1. Sự Thay Đổi Trong Nhận Thức Của Thanh Niên

Thanh niên hiện nay có xu hướng tiếp nhận các giá trị mới từ phương Tây, dẫn đến sự thay đổi trong cách nhìn nhận và thực hành các giá trị đạo đức truyền thống. Điều này có thể gây ra sự mất cân bằng trong mối quan hệ gia đình và xã hội.

2.2. Tác Động Của Kinh Tế Thị Trường

Kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng làm gia tăng sự cạnh tranh và ích kỷ. Điều này có thể dẫn đến việc các giá trị đạo đức như lòng nhân ái và sự sẻ chia bị lãng quên.

III. Phương Pháp Bảo Tồn Giá Trị Đạo Đức Truyền Thống

Để bảo tồn và phát huy giá trị đạo đức truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc giáo dục và nâng cao nhận thức về giá trị đạo đức là rất quan trọng.

3.1. Giáo Dục Gia Đình Về Giá Trị Đạo Đức

Gia đình là nơi đầu tiên hình thành nhân cách và giá trị đạo đức của mỗi cá nhân. Việc giáo dục trong gia đình cần được chú trọng để truyền tải những giá trị tốt đẹp đến thế hệ trẻ.

3.2. Vai Trò Của Nhà Trường Trong Giáo Dục Đạo Đức

Nhà trường cần tích cực đưa các giá trị đạo đức vào chương trình giảng dạy, giúp học sinh, sinh viên nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của những giá trị này trong cuộc sống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giá Trị Đạo Đức Trong Cuộc Sống

Giá trị đạo đức truyền thống không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày. Việc thực hành các giá trị này sẽ giúp xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.

4.1. Thực Hành Giá Trị Đạo Đức Trong Gia Đình

Các thành viên trong gia đình cần thực hành các giá trị đạo đức như lòng hiếu thảo, sự tôn trọng và yêu thương lẫn nhau. Điều này sẽ tạo ra một môi trường sống tích cực và hạnh phúc.

4.2. Giá Trị Đạo Đức Trong Môi Trường Làm Việc

Trong môi trường làm việc, việc thực hiện các giá trị đạo đức như sự trung thực, trách nhiệm và tôn trọng đồng nghiệp sẽ góp phần tạo ra một không khí làm việc tích cực và hiệu quả.

V. Kết Luận Về Biến Đổi Giá Trị Đạo Đức Truyền Thống

Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa là một quá trình phức tạp. Cần có sự nỗ lực từ cả cá nhân và xã hội để bảo tồn và phát huy những giá trị tốt đẹp này.

5.1. Tương Lai Của Giá Trị Đạo Đức Truyền Thống

Tương lai của giá trị đạo đức truyền thống phụ thuộc vào khả năng thích ứng và phát triển của nó trong bối cảnh hiện đại. Việc kết hợp giữa truyền thống và hiện đại sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Bảo Tồn Giá Trị Đạo Đức

Cộng đồng cần đóng vai trò tích cực trong việc bảo tồn và phát huy giá trị đạo đức truyền thống. Các hoạt động cộng đồng sẽ giúp nâng cao nhận thức và tạo ra sự gắn kết giữa các thế hệ.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh sự biến đổi giá trị đạo đức truyền thống việt nam trong bối cảnh toàn cầu hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 N H Â N CÁC H VÀ NHÂN CÁCH SINH VIÊN TR Ư ỜN G CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TR ANG 1. K hái niệm nhân cách N hân cách là một trong những vấn đề phức tạp, là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học khác nhau như triết học, tâm lí học, giáo dục học, xã hội học, vặn hoá học. Từ những cách tiếp cận khác nhau đã hình thành nên rất nhiều quan niệm khác nhau về nhân cách. Có thể nói, có tới hàns trăm định nghĩa về nhân cách.

Tư tưởnơ về nhân cách đã xuất hiện từ Arixtôt (384 - 322 TCN) - nhà triết học cổ đại Hy Lạp. ô n g cho rằng con người là "Sinh vật chính trị" (Joon poltikon). ở đây, bước đầu Arixtôt đã cho thấy được vai trò tác độns của xã hội, của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển của con người như là một nhân cách. Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

lần đầu tiên, hai nhà tâm lí học người Đức Dilthev và Spranger mới đưa ra khái niệm nhàn cách. Theo hai ông, nhân cách là cái "mặt nạ" có tính chất xã hội của cái tôi bên trong; khi nào cái "mật nạ" đó trùng với cái tôi thì nhân cách phát triển chín muồi. T hế thì, bản chất nhân cách là sì? Trong từ điển tiếng Việt, từ nhân cách được hiểu là. phẩm chất của con người [48, tr.

Trong “Đại từ điển tiếng V iệ t” (Nguyễn Như Ý - Chủ biên), nhấn cách được hiểu là “tư cách và phẩm chất, đạo đức con người”. Trong từ điển tâm lý (N suyễn Khắc Viện - Chủ biên), nhân cách là “Tổng hoà tất cả những gì hợp thành m ột con người, một cá nhân với bản sắc và cá tính rõ nét: Đ ặc điểm thể chất, tài năn2, phons cách, ý chí đạo đức, vai trò xã hội. Và là m ột cá nhàn có ý thức về bản thân, đã tự khẳng định được, giữ được phần nào 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tính nhất quán trong m ọi hành vi ” [65, tr. Trong định nghĩa này, nhân cách như là cấu trúc tổng hoà nhiều yếu tố: thể chất, đạo đức, tài năng, chí hướna.

M ặc dù đây là định nghĩa tương đối toàn diện về nhàn cách, nhưng vẫn mang tính chất khái niệm về các đặc điểm tâm lý của cá nhân. Để làm rõ khái niệm này, trước hết chúng ta điểm qua một số quan điểm về nhân cách. Quan điểm cho bản chất nhản cách là thuộc tính sinh vật, hay nói cách khác là sinh vật hoá bản chất nhàn cách. Nhân cách được coi là bản năn? tình dục (S.

Feud), là đặc đicm của hình thể (Krestchm er), siêu đẳnơ, bù trừ (A.Adler) vô thức tập thể (Kaal Jung), là các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao của người (m ột số nhà tâm lí học quá sùng bái học thuyết Pavlov). Thực chất của các quan điểm trên dù hình thức biểu hiện ở mỗi người có khác nhau nhưng đểu sinh vật hoá bản chất nhãn cách, đều mang quan điểm duy tâm siêu hình. Bản chất nhân cách là nhân ÚIÌỈÌ con người (trườns phái nhàn văn mà đại diện là: C. N hữns ne ười ở trườns phái nàv đều quan tâm đến giá trị tiềm năng bẩm sinh của con người, đến những đặc tính riênơ của mỗi người, những kinh nshiêm của con người.

M asloerv cho rằng tính xã hội nằm trong bản năng con nsười. N hữns nhu cầu như siao tiếp, tình vêu, lòng kính trọng đều có tính chất bản nãns. đặc trưng cho giống người. N hàn cách là động cơ tự động điều hành (G.Allport), là nhu cầu (A.M urray), là tươne tác xã hội (G.M erd), là lo lắng (K.

Những quan điểm này đều đề cao tính chất tự nhiên sinh vật của con người, phủ nhận bản chất xã hội của nhân cách, do đó cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm. Nhân cách được hiếu như là toàn bộ mối quan hệ x ã hội của cá nhân (Lucien Seve. Zeigam ite, Ogorodnikov). Trong thực tế của đời số n s m ột số 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người lấy quan điểm xã hội của mỗi cá nhân (gia đình, nhà trườne, cơ quan công tác, nghề nghiệp, bạn bè) làm chuẩn để đánh giá nhân cách, v ề thực chất của quan điểm này là xã hội hoá nhân cách một cách giản đơn.

Nhân cách được hiểu đồng nghĩa với khái niệm con người.Platonov cho rằng nhân cách là con người có ý thức, nhân cách là con người có lí trí, có ngôn ngữ, lao động. Loại quan điểm này nói về cái chung, cái đặc trưng nhất của con người m à không chú ý đến cái đặc thù cái riêng của nhân cách. Nhân cách được hiểu như ỉ à cá nhân con người với tư cách là chủ th ể của mối quan hệ và hoạt động có ỷ thức. Hiện nay quan điểm này được đa số các nhà tâm lí học xã hội chấp nhận; họ coi nhân cách là cá nhân, là cá thể so với tập thể, là hạt của nhân xã hội.

Nhân cách được hiểu như !à các ĨÌIUỘC tính nào đó tạo nên bản chất nhân cách như các thuộc tính ổn định, các thuộc tính sinh vật hoặc thuộc tính xã hội.Bueva cho rằng nhân cách là con người với toàn bộ những phẩm chất xã hội của nó; nhân cách là toàn bộ những đặc tính và những qui luật cá nhân (H.Phorvec), là tổns số những đặc điểm cá nhân con người m à k h ô n s người nào có (E.Hollander), là tâm thế (D. Unadze), là thái độ (V.M iaxisev), là phương thức tồn tại của con người trong xã hội với điều kiện lịch sử cụ thể (L. Những quan điểm này chỉ chú ý đến đặc điểm chung nhất của nhân cách, hoặc chỉ chú ý đến các đơn nhất trong nhân cách. Đó cũng chưa thè hiện tính chất toàn diện trong định nghĩa nhân cách.

Nhân cách được hiểu như cciu trúc hệ thống tâm lí của cá nhân. Trong hàng chục năm trở lại đây nhiều nhà tâm lí học đều có xu hướng hiểu nhân cách như là cấu trúc, hệ thống tàm lí. N hân cách là cấu tạo tâm lí mới được hình thành trong mối quan hệ sốn? của cá nhân do kết quả hoạt động cải tạo cứa con người đó (A .Leonchiev) Vói 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan niệm bản chất nhân cách là một hệ thống tổ chức, K .O buchow xki định n sh ĩa nhân cách như sau: "Nhân cách là sự tổ chức những thuộc tính tâm lí của con người có tính chất điều kiện lịch sử xã hội, ý nghĩa của nó cho phép giải thích và dự đoán hành động cơ bản của con người". M ặc dù có những cố gắng để làm rõ về cấu trúc nhân cách (thành phần cấu trúc, sự phối hợp giữa các thành phần đó, thứ bậc của thành phần, v.) nhưng nói chung họ đã quy nhân cách về tàm lý học, là biểu hiện ''thứ chủ nghĩa duy vật y h ọc” trong quan niệm nhàn cách m à Lucien Seve đã phê phán [6, tr.

Nhìn chuns, có nhiểu quan niệm và định nghĩa về nhàn cách. Các nhà n sh iên cứu thuộc • các lĩnh vưc • khoa học • khác nhau đều đinh • nghĩa c nhân cách từ sóc độ này hay sóc độ khác. Các định nshĩa có những ơiá trị nhất định về m ặt khoa học. Tuv nhiên, mỗi định nghĩa chỉ phản ánh được m ột khía cạnh nào đó của nhân cách.

Dưới góc độ xã hội học, nhàn cách được xem như là những nhân vật, những cá nhàn có vai trò nhất định tronii xã hội. Dưới sóc đỏ tàm lý hoc, nhàn cách một cấu trúc tàm lý. nhữns thuộc tính tâm lý hay bộ mặt tâm K của cú iihân. Dưới góc độ 2Ĩá trị học.

nhàn cách là mối quan hệ giữa siá trị của chủ thể với giá trị của nhóm, của cộne đồng xã hội và của nhân loại. Dưới góc độ đạo đức học. nhàn cách là những phẩm chất đạo đức của cá nhân, như tính trune thực, dũng c:un. vị tha, nhàn hàu, cần c ù.

Để có một khái niệm nhân cách toàn diện phải xuất phát từ nhữns quan điểm của chủ nshĩa M ác về bản chất con người. Triết học M ác ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhàn loại. Theo đánh giá của V. triết học M ác đã khắc phục nhữns thiếu sót lớn nhất của lich sử triết học.

Chủ nshĩa duy tàm "không thấy được" điểm xuất phát từ hiện thực khách quan, chủ nghĩa duy vật siêu hình ''không thấy được" vai trò tích cực của chủ thể con người. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Con người, theo quan điểm m ác-xít, đó là m ột thể thốns nhất của cái sinh vật và cái xã hội. Bản chất con người là bản chất xã hội của nhân cách.M ác nói: "Trong tính hiện thực của nó, bán chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội'' [34, t r. Con người là một thực thể m ang quan hệ xã hội, đồng thời là chủ thể của những quan hệ xã hội đó.

Con nsười với tư cách là sản phẩm của tự nhiên, là sự phát triển tiếp tục của giói tự nhiên; mặt khác, con người là một thực thể xã hội được tách ra như m ột lực lượng đối ỉập với giới tự nhiên. Sự tác đ ộns qua lại giữa cái sinh học và cái xã hội trong con nơười tạo thành bản chất người. Nói một cách cụ thể hem, con người, một m ặt là sản phẩm của lịch sử, m ặt khác là chủ thể sáng tạo ra chính lịch sử đó do sự cộng sinh của các quy luật sinh vật học - tâm lý - ý thức và sự hoạt độns của các quy luật xã hội tác độne đến con người. Trên bình diện tâm lý học, phương diện tự nhiên, cái sinh học của con nsười là nơi phát sinh và chứa đự ns rất nhiều nhu cầu.

Những nhu cầu đó bị ch ế ước bởi khá nãns xã hội tronơ việc thoả mãn chúng. Thông thường thì nhu cầu cá nhân muốn vượt ra ngoài khuôn khổ xã hội. Sự chế ước lẫn nhau giữa những phươns diện tự nhiên và xã hội tạo thành cuộc sốns nội tâm của mỗi con nsười. Đó là hạt nhân hình thành nhàn cách ở mỗi con người.

Dựa trên quan điểm duy vật về lịch sử. tâm lý học xem sư hình thành và phát triển nhân cách như một quá trình vận động. Khi sinh ra con người chưa phải là một nhân cách. N han cách được hình thành, phát triển trons cuộc sốns con nsười.

Khi ý thức phát triển đến một mức độ nhất định, nhân cách mới bắt đầu hình thành, phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biến Đổi Giá Trị Đạo Đức Truyền Thống Việt Nam Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa" khám phá những thay đổi trong giá trị đạo đức truyền thống của Việt Nam khi đối mặt với sự toàn cầu hóa. Tác giả phân tích cách mà các yếu tố văn hóa, xã hội và kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến các giá trị đạo đức, từ đó đưa ra những thách thức và cơ hội cho việc gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về sự tương tác giữa truyền thống và hiện đại, cũng như những biện pháp có thể thực hiện để bảo tồn các giá trị văn hóa trong bối cảnh hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ nhân tố chủ quan với việc giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa", nơi bàn về vai trò của các yếu tố chủ quan trong việc bảo tồn văn hóa. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ ussh bản sắc văn hóa việt nam trong bối cảnh toàn cầu hóa" sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về bản sắc văn hóa Việt Nam trong thời đại toàn cầu hóa. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ ussh tác động của toàn cầu hóa đối với văn hóa ứng xử của sinh viên việt nam hiện nay", để thấy được ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến thế hệ trẻ và cách họ tiếp nhận các giá trị văn hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về sự biến đổi văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa.