Tổng quan luận án

Vũ Duy Định (2019). Biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận án Tiến sĩ Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (Mã số: 62 22 03 08). Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Đức Bách và PGS. Nguyễn Văn Hiệp.


Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Luận án xác định tính cấp thiết từ hai chiều: lý luận và thực tiễn địa phương. Về mặt lý luận, tác giả dẫn nhận định tự đánh giá của Đảng sau 30 năm Đổi mới rằng "trong phân tích, dự báo sự biến đổi cơ cấu xã hội, phân tầng xã hội, tư duy còn xơ cứng, đơn điệu, theo kiểu 'hai giai tầng - một giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức'; chậm nhận thức về sự hình thành và vai trò của các nhóm xã hội, của một số giai tầng xã hội mới như tầng lớp trung lưu, tầng lớp tinh hoa" [48, tr.108], và Đảng cũng thừa nhận "chưa phân tích và dự báo đầy đủ những biến đổi trong cơ cấu giai cấp - xã hội và những mâu thuẫn mới nảy sinh trong nhân dân" [41]. Từ đó Đảng nhấn mạnh: "Cần nghiên cứu sự biến đổi xã hội, cơ cấu xã hội, phân tầng xã hội" [48, tr.219–220].

Về mặt thực tiễn, tỉnh Bình Dương thuộc Đông Nam Bộ, nằm trong quy hoạch khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Xuất phát điểm là tỉnh nông nghiệp với nông dân chiếm đa số, quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, xây dựng khu công nghiệp, đô thị hóa và nhập cư lao động diễn ra nhanh khiến cơ cấu xã hội (CCXH) nông dân biến đổi mạnh mẽ. Tác giả xác định ba loại hình CCXH nông dân Bình Dương cần giải quyết kịp thời: CCXH - nghề nghiệp; CCXH - dân số; và CCXH - trình độ, tay nghề, vì đây là ba cơ cấu biến đổi nhanh nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến tính bền vững của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) của tỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là nhận diện, phân tích và làm rõ biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương qua ba loại hình cơ cấu nêu trên, từ đó đề xuất quan điểm định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính tích cực và khắc phục hạn chế của quá trình biến đổi này trong sự nghiệp CNH, HĐH.

Bốn nhiệm vụ cụ thể được đặt ra:

  1. Trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan để kế thừa có chọn lọc.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận về CCXH và biến đổi CCXH nông dân trong CNH, HĐH làm khung lý thuyết.
  3. Nhận diện, phân tích thuận lợi, tích cực và khó khăn, hạn chế của biến đổi CCXH nông dân Bình Dương qua ba cơ cấu trên.
  4. Đề xuất quan điểm định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH, tập trung vào ba cơ cấu tiêu biểu: CCXH - nghề nghiệp nông dân; CCXH - dân số nông dân; CCXH - trình độ, tay nghề nông dân.

Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Dương, có tham khảo so sánh với các địa phương trong vùng Đông Nam Bộ và cả nước.

Phạm vi thời gian: Từ khi Bình Dương được tách tỉnh (năm 1997) đến thời điểm nghiên cứu (2019), đây là giai đoạn CNH, HĐH tác động làm biến đổi CCXH nông dân tỉnh mạnh mẽ và tiêu biểu nhất.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Nhóm công trình về cơ cấu xã hội và biến đổi cơ cấu xã hội trong CNH, HĐH

Tác giả điểm lại các công trình theo hai nhóm lớn. Nhóm thứ nhất tập trung vào CCXH nói chung và biến đổi CCXH trong bối cảnh đổi mới:

  • Tạ Ngọc Tấn – Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam [129]: Phân tích giai đoạn 1986–2010 qua năm loại hình CCXH cơ bản (giai cấp, nghề nghiệp, dân số, dân tộc, tôn giáo).
  • Lê Hữu Nghĩa và Lê Ngọc Hùng – Cơ cấu xã hội, phân tầng xã hội trong điều kiện đổi mới ở Việt Nam [106]: Nhận định mức chênh lệch thu nhập, tài sản, chi tiêu giữa các nhóm dân cư, vùng miền, thành thị và nông thôn có xu hướng tăng [106, tr.].
  • Đỗ Nguyên Phương và Nguyễn Xuân Kiên – Cơ cấu xã hội Việt Nam và những vấn đề xã hội bức xúc trong quá trình đổi mới [111]: Xác định nông dân là "giai cấp đang có sự phân hóa mạnh nhất trong hơn 20 năm qua" [111, tr.30].
  • Nguyễn Thanh Tuấn (chủ nhiệm) – Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ Đổi Mới - Thực trạng và định hướng chính sách [132]: Nhấn mạnh vai trò CCXH - giai cấp từ góc độ phương pháp luận Mác - Lênin.
  • Nguyễn Đình Tấn – Phân tích cơ cấu xã hội từ giác độ xã hội học [127] và Tiếp tục tìm hiểu về cơ cấu xã hội [125].
  • Đặng Cảnh Khanh – Phân tích xã hội học quá trình phân giải và tái tạo cơ cấu xã hội ở Việt Nam hiện nay [69]: Nhận định CCXH "không phải là một hệ thống đông cứng mà là một quá trình phát triển từ thấp tới cao... là quá trình tạo lập, giải thể và tái tạo liên tục của các cơ cấu" [69, tr.379].
  • Lê Ngọc Hùng – Các cấp độ và xu hướng biến đổi xã hội ở Việt Nam hiện nay: nhìn từ góc độ xã hội học [65].
  • Hoàng Chí Bảo – Biến đổi xã hội ở Việt Nam qua hơn 20 năm đổi mới [4].

Nhóm công trình về cơ cấu xã hội nông dân và biến đổi CCXH nông dân trong CNH, HĐH

  • Nguyễn Đức Bách và cộng sự – Những căn cứ lý luận và thực tiễn cấp thiết để thực hiện tốt liên minh công nông trí thức ở nước ta hiện nay, (qua tư liệu đồng bằng sông Hồng) [2].
  • Đỗ Thị Thạch và cộng sự – Sự biến đổi cơ cấu xã hội - nghề nghiệp của giai cấp nông dân ở đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay [141].
  • Dương Thị Minh (chủ nhiệm) – Sự biến đổi cơ cấu giai cấp nông dân Việt Nam hiện nay - Thực trạng và giải pháp [103]: Nhận định một bộ phận nông dân "tiếp thu được những thành tựu của khoa học - kỹ thuật, tiếp cận được thị trường ngày càng trở nên giàu có, dần hình thành tầng lớp nông dân trung lưu" [103, tr.].
  • Lê Tiêu La – Một số biến đổi xã hội ở nông thôn vùng ven đô Hà Nội trong thời kỳ đổi mới [75].
  • Vũ Duy Thông – Đời sống tinh thần của nông dân hiện nay - Thực trạng và xu hướng biến đổi [144].
  • Tống Văn Đường – Di dân từ nông thôn ra thành thị với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Việt Nam [55].
  • Ngô Thị Phượng – Những biến đổi cơ bản trong lối sống của nông dân Việt Nam hiện nay [112]: Phân tích biến đổi lối sống nông dân trên năm nội dung: sản xuất, sinh hoạt vật chất và tinh thần, quan hệ ứng xử, tư duy, tín ngưỡng phong tục.

Riêng về Bình Dương và vùng Đông Nam Bộ:

  • Lê Hanh Thông – Di dân tự do trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ - Thực trạng và giải pháp [143].
  • Lê Tăng – Sự biến đổi cơ cấu xã hội (Dân cư, nghề nghiệp) ở một số đô thị và khu công nghiệp tập trung của các tỉnh miền Đông Nam Bộ [130].
  • Phạm Hùng – Tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trên địa bàn nông thôn miền Đông Nam Bộ trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa [66].
  • Hồ Trọng Viện – Sự thay đổi cơ cấu đời sống của nông dân Đông Nam Bộ trong quá trình đổi mới nước ta [160].
  • Nguyễn Văn Hiệp – Sự chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 1945 - 2007 [58] và Phát triển bền vững kinh tế, xã hội tỉnh Bình Dương [59].
  • Nguyễn Văn Hiệp và Tôn Nữ Quỳnh Trân – 20 năm đô thị hóa Nam Bộ. Lý luận và thực tiễn [60].

Ngoài ra còn có các công trình về nông nghiệp - nông dân - nông thôn như: Nguyễn Khánh Bật [3]; Ngô Huy Tiếp [133]; Mai Ngọc Cường [26]; Trần Thị Minh Châu [28]; Vũ Văn Phúc [113]; Nguyễn Thị Tố Quyên [115]; Đặng Kim Sơn [117]; Hoàng Ngọc Hòa [68]; Lê Cao Đoàn [54].

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả xác định: các công trình đã có nhiều lát cắt tương đồng (biến đổi CCXH - nghề nghiệp, dân số, trình độ, học vấn) nhưng hoặc tiếp cận ở phạm vi quốc gia, hoặc tập trung vào vùng Đồng bằng sông Hồng hay Đông Nam Bộ nói chung mà chưa nghiên cứu một cách hệ thống ba loại hình CCXH nông dân đặc thù của Bình Dương trong giai đoạn từ 1997 đến nay. Tính đặc thù của Bình Dương (tốc độ CNH, HĐH nhanh, vị trí "kép" địa - kinh tế, tỷ lệ đô thị hóa trên 80%) khiến biến đổi CCXH nông dân tỉnh này cần được nhận diện riêng, không thể thay thế bằng các nghiên cứu về địa bàn khác.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, chính sách Nhà nước về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Từ lý luận hình thái kinh tế - xã hội của C. Mác (mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất), luận án xây dựng hai khái niệm công cụ:

  • Cơ cấu xã hội được luận án định nghĩa là: "cộng đồng người hình thành khách quan trong lịch sử, có gắn kết, quan hệ chặt chẽ với nhau trên các mặt của đời sống kinh tế xã hội với những dấu hiệu, đặc trưng nhất định. Trong đó quá trình sản xuất vật chất và sự phân công lao động luôn có tính then chốt và chi phối toàn bộ hoạt động đó."
  • Biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương được định nghĩa là: "quá trình chuyển dịch, vận động và phát triển của cộng đồng nông dân Bình Dương (một bộ phận hợp thành của giai cấp nông dân Việt Nam) với những biến đổi về mặt lượng và chất trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, chủ yếu là biến đổi về nghề nghiệp, dân cư, trình độ, tay nghề trong sự nghiệp CNH, HĐH."

Luận án phân loại sáu loại hình CCXH cơ bản: giai cấp, nghề nghiệp, dân số, trình độ/tay nghề, dân tộc, tôn giáo – trong đó tập trung vào ba loại hình đầu tiên có liên hệ trực tiếp với giai cấp nông dân Bình Dương.

Về khái niệm nông dân, luận án kế thừa từ C. Mác (nông dân là "một khối quần chúng đông đảo mà tất cả các thành viên đều sống trong một hoàn cảnh như nhau, nhưng lại không nằm trong những mối quan hệ với nhau" [92, tr.264]), V. Lênin, Ăngghen và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc hướng tiếp cận định tính. Các phương pháp cụ thể bao gồm: phân tích, tổng hợp, lôgíc, lịch sử, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa và khái quát hóa. Tác giả sử dụng kết quả nghiên cứu liên ngành (sử học, thống kê) làm tư liệu bổ trợ. Tác giả cũng tiến hành khảo sát thực địa tại các khu công nghiệp lớn (Dĩ An, Thuận An, T. Thủ Dầu Một), các trang trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, làng nghề truyền thống, huyện và xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Nguồn tư liệu

  • Sách, đề tài khoa học, bài viết trên báo, tạp chí và các luận án liên quan.
  • Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Bình Dương.
  • Niên giám thống kê, báo cáo của Sở Nông nghiệp, Hội Nông dân, Liên minh Hợp tác xã, Sở Lao động - Thương binh Xã hội, Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương.
  • Số liệu từ các cuộc điều tra, khảo sát về nông nghiệp, nông dân và nông thôn của tỉnh Bình Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm lại hai nhóm công trình: (1) các nghiên cứu về CCXH và biến đổi CCXH trong sự nghiệp CNH, HĐH ở phạm vi quốc gia; (2) các nghiên cứu về CCXH nông dân và biến đổi CCXH nông dân trong CNH, HĐH, đặc biệt các công trình liên quan đến vùng Đông Nam Bộ và tỉnh Bình Dương.

Tác giả đánh giá ba giá trị khoa học chính của các công trình tổng quan: (i) đã luận giải khái niệm, định nghĩa và đặc điểm biến đổi CCXH nông dân; (ii) làm rõ thực trạng qua các lát cắt nghề nghiệp, dân số, trình độ, tay nghề, văn hóa, lối sống; (iii) đề xuất quan điểm và giải pháp từ góc độ vĩ mô lẫn vi mô theo từng vùng, miền, địa phương. Từ đó, chương xác định hai vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết: đặc thù Bình Dương với tư cách vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chưa được nghiên cứu hệ thống; và ba loại hình CCXH nông dân Bình Dương chưa được nhận diện đầy đủ trong gắn kết với chiến lược phát triển vùng Đông Nam Bộ.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn tác động đến biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương trình bày hệ thống cơ sở lý luận gồm ba phần lớn.

Phần 2.1 xây dựng khái niệm CCXH và biến đổi CCXH từ phương pháp luận Mác - Lênin, đồng thời tổng hợp các quan điểm của Nguyễn Đình Tấn [127], Lê Hữu Nghĩa - Lê Ngọc Hùng [106], Nguyễn Thanh Tuấn [132], Đặng Cảnh Khanh [69], Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng [33], Nguyễn Minh Hòa [62], Hoàng Chí Bảo [4] để đưa ra hai khái niệm công cụ riêng cho luận án. Sáu loại hình CCXH cơ bản được phân tích về đặc trưng, vai trò và mối liên hệ biện chứng với nhau.

Phần 2.2 làm rõ khái niệm, vị trí và vai trò của nông dân từ kinh điển Mác - Lênin (C. Mác, Ăngghen, Lênin qua các tác phẩm: Đấu tranh giai cấp ở Pháp 1848 - 1850; Chiến tranh nông dân ở Đức; Ngày mười tám tháng Sương mù của Lui Bônapáctơ; Vấn đề nông dân ở Pháp và Đức) đến tư tưởng Hồ Chí Minh. Chương nêu một số đặc điểm, tính chất của biến đổi CCXH nông dân trong CNH, HĐH.

Phần 2.3 trình bày các nhân tố tác động đến biến đổi CCXH nông dân Bình Dương: (i) điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội; (ii) quan điểm của Đảng bộ tỉnh về CNH, HĐH; (iii) nhân tố con người.

Chương 3: Thực trạng biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đây là chương trung tâm, được tổ chức theo ba loại hình CCXH nông dân Bình Dương.

CCXH - nghề nghiệp nông dân: Chương chỉ ra mặt tích cực như chuyển dịch nghề nghiệp từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ đạt kết quả cao, xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới, tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp đúng hướng. Mặt hạn chế: nghề nghiệp của một bộ phận nông dân chưa theo kịp tốc độ chuyển dịch kinh tế, tính bền vững của nghề nghiệp và thu nhập chưa cao, sự tương thích trình độ, tay nghề trước đòi hỏi của mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại còn bất cập.

CCXH - dân số nông dân: Quy mô và tỷ lệ dân số nông dân giảm nhanh tạo thuận lợi cho chuyển dịch kinh tế sang công nghiệp - dịch vụ, cân đối lao động, thúc đẩy đô thị hóa và nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn. Tuy nhiên, các nguyên nhân chủ quan và khách quan (chuyển dịch kinh tế, di dân nhập cư, đô thị hóa nông thôn) cũng tạo áp lực về môi trường sinh thái, an ninh trật tự, giá trị văn hóa truyền thống và tính bền vững.

CCXH - trình độ, tay nghề nông dân: Trình độ và tri thức của nông dân từng bước được cải thiện, là yếu tố then chốt để khai thác tiềm năng từ CNH, HĐH và tạo chuyển dịch nghề nghiệp hiệu quả. Hạn chế nổi bật: sự tương thích trình độ, tay nghề trước đòi hỏi của chiến lược phát triển chiều sâu vùng Đông Nam Bộ còn nhiều bất cập; bài toán giữa tăng trưởng kinh tế và nâng cao tri thức, tay nghề nông dân gắn với sản xuất nông nghiệp mũi nhọn chưa được giải quyết triệt để.

Cuối chương, tác giả nêu ba vấn đề đặt ra: (i) chiến lược phát triển theo chiều sâu của vùng Đông Nam Bộ tạo nhiều áp lực; (ii) các loại hình CCXH nông dân Bình Dương chưa có sự gắn kết cao nhất; (iii) sự chuyển dịch nhanh của CNH, HĐH tiếp tục tạo áp lực lên biến đổi CCXH nông dân.

Chương 4: Những quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu đối với biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương đề xuất ba quan điểm định hướng cơ bản:

  1. Đặt biến đổi CCXH nông dân Bình Dương gắn kết cùng chiến lược phát triển vùng Đông Nam Bộ.
  2. Luôn đặt biến đổi CCXH nông dân Bình Dương có tính chất trọng tâm trong sự nghiệp CNH, HĐH.
  3. Chú trọng nâng cao chính sách an sinh - xã hội đối với biến đổi CCXH nông dân Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH.

Trên cơ sở đó, chương đề xuất các giải pháp theo từng loại hình CCXH: (i) giải pháp đối với biến đổi CCXH - nghề nghiệp nông dân; (ii) giải pháp đối với biến đổi CCXH - dân số nông dân; (iii) giải pháp đối với biến đổi CCXH - trình độ, tay nghề nông dân.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu ba đóng góp mới:

Thứ nhất: Kế thừa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về biến đổi CCXH nông dân trong CNH, HĐH theo ba loại hình: nghề nghiệp, dân số, trình độ/tay nghề, từ đó xây dựng hai khái niệm công cụ về CCXH và biến đổi CCXH nông dân Bình Dương từ phương pháp luận chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học – đây là điểm mà các công trình trước chưa thực hiện đối với địa bàn Bình Dương.

Thứ hai: Kết quả luận án với các luận cứ được hệ thống hóa, số liệu xử lý có độ tin cậy từ các cơ quan, ban ngành tỉnh Bình Dương sẽ là cơ sở để đề xuất một số quan điểm định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính tích cực và khắc phục hạn chế, khó khăn của biến đổi CCXH nông dân tỉnh.

Thứ ba: Biến đổi CCXH nông dân Bình Dương mang tính đại diện tiêu biểu và đặc thù nổi bật; kết quả luận án góp phần cung cấp minh chứng cho tính đa chiều của biến đổi CCXH nông dân Việt Nam, đặc biệt ở những địa phương có tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa mạnh mẽ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất theo ba hướng chính: đối với CCXH - nghề nghiệp cần đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao tính bền vững thu nhập, đầu tư khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; đối với CCXH - dân số cần giải quyết hài hòa giữa di dân nhập cư, đô thị hóa và bảo tồn giá trị văn hóa nông thôn; đối với CCXH - trình độ, tay nghề cần đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với yêu cầu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và chiến lược phát triển chiều sâu của vùng Đông Nam Bộ. Ngoài ra, luận án kiến nghị tăng cường chính sách an sinh - xã hội đối với nông dân trong quá trình chuyển đổi nghề nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về phạm vi không gian, luận án tập trung vào địa bàn tỉnh Bình Dương và chỉ tham khảo, đối chiếu với các địa phương trong vùng Đông Nam Bộ và cả nước mà không so sánh có hệ thống với từng tỉnh cụ thể. Phạm vi nội dung giới hạn ở ba loại hình CCXH (nghề nghiệp, dân số, trình độ/tay nghề) trong khi biến đổi CCXH nông dân còn có những chiều cạnh khác như tôn giáo, dân tộc, văn hóa - lối sống mà luận án chưa đặt vào trọng tâm. Về thời gian, phạm vi từ 1997 đến 2019 phản ánh một giai đoạn nhất định; các diễn biến sau đó, đặc biệt tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mà bản thân luận án đã nhắc đến, là hướng nghiên cứu tiếp theo cần được làm rõ. Văn bản không nêu rõ hạn chế nào khác.


Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo với các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học, Xã hội học và Khoa học chính trị có thể tham khảo Chương 2 để nắm hệ thống khái niệm, phân loại các loại hình CCXH và hai khái niệm công cụ mà tác giả xây dựng; Chương 1 để có bức tranh tổng quan tài liệu về biến đổi CCXH nông dân trong bối cảnh Việt Nam.
  • Người làm chính sách ở cấp tỉnh và vùng – đặc biệt các cơ quan tham mưu về nông nghiệp, lao động, an sinh xã hội và quy hoạch của tỉnh Bình Dương và các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ – có thể tham khảo Chương 3 (thực trạng) và Chương 4 (quan điểm và giải pháp) để đối chiếu với thực tiễn địa phương.
  • Cán bộ quản lý địa phương quan tâm đến quá trình đô thị hóa nông thôn, chuyển đổi nghề nghiệp nông dân, và chính sách đào tạo nghề tại các tỉnh có tốc độ CNH, HĐH nhanh có thể tìm thấy trong luận án các phân tích gắn với thực tiễn điền dã tại Bình Dương.
  • Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) có giá trị tra cứu riêng vì tập hợp được một số lượng đáng kể các công trình của các tác giả và cơ sở nghiên cứu lớn ở Việt Nam về CCXH và nông dân trong giai đoạn Đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chọn ba loại hình CCXH nông dân nào để nghiên cứu và vì sao?

Luận án chọn CCXH - nghề nghiệp, CCXH - dân số và CCXH - trình độ/tay nghề nông dân. Tác giả lý giải đây là ba cơ cấu không chỉ biến đổi nhanh nhất mà còn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính bền vững sự nghiệp CNH, HĐH tỉnh Bình Dương; giữa ba cơ cấu này có sự gắn kết chặt chẽ – biến đổi cơ cấu này là tiền đề nhưng cũng là động lực và mục tiêu cho biến đổi cơ cấu kia. Nếu một trong ba cơ cấu không được giải phóng tiềm năng sẽ là trở ngại cho các cơ cấu còn lại.

2. Phạm vi thời gian của luận án được xác định từ năm nào và vì sao?

Từ năm 1997 (khi Bình Dương được tách tỉnh) đến thời điểm nghiên cứu (2019). Tác giả lý giải đây là giai đoạn CNH, HĐH có sự tác động đến CCXH nông dân tỉnh Bình Dương biến đổi mạnh mẽ, với tính thuận lợi, tích cực và hạn chế, khó khăn nổi bật và tiêu biểu nhất.

3. Luận án sử dụng những nguồn tư liệu thực địa nào để phản ánh thực trạng biến đổi CCXH nông dân Bình Dương?

Tác giả tiến hành khảo sát tại các khu công nghiệp lớn (Dĩ An, Thuận An, T. Thủ Dầu Một), các trang trại và khu nông nghiệp công nghệ cao, làng nghề truyền thống, huyện và xã nông thôn mới trên địa bàn. Bên cạnh đó, tư liệu được lấy từ Niên giám thống kê, báo cáo Sở Nông nghiệp, Hội Nông dân, Liên minh Hợp tác xã, Sở Lao động - Thương binh Xã hội, Sở Kế hoạch Đầu tư và số liệu các cuộc điều tra, khảo sát về nông nghiệp, nông dân và nông thôn của tỉnh Bình Dương.

4. Khái niệm "biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương" được luận án xây dựng như thế nào?

Luận án đưa ra định nghĩa: "Biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương là quá trình chuyển dịch, vận động và phát triển của cộng đồng nông dân Bình Dương (một bộ phận hợp thành của giai cấp nông dân Việt Nam) với những biến đổi về mặt lượng và chất trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, chủ yếu là biến đổi về nghề nghiệp, dân cư, trình độ, tay nghề trong sự nghiệp CNH, HĐH." Khái niệm này được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận Chủ nghĩa Mác - Lênin và kế thừa có chọn lọc quan điểm của các nhà khoa học.

5. Luận án đề xuất những quan điểm định hướng cơ bản nào đối với biến đổi CCXH nông dân Bình Dương?

Ba quan điểm được đề xuất: (i) đặt biến đổi CCXH nông dân Bình Dương gắn kết cùng chiến lược phát triển vùng Đông Nam Bộ; (ii) luôn đặt biến đổi CCXH nông dân Bình Dương có tính chất trọng tâm trong sự nghiệp CNH, HĐH; (iii) chú trọng nâng cao chính sách an sinh - xã hội đối với biến đổi CCXH nông dân Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH.


Kết luận

Luận án của Vũ Duy Định (2019) là nghiên cứu định tính thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, nhận diện quá trình biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương từ khi tách tỉnh (1997) đến 2019 qua ba loại hình: nghề nghiệp, dân số và trình độ/tay nghề. Từ phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án xây dựng hai khái niệm công cụ và một khung phân tích có tính hệ thống cho loại hình địa phương có tốc độ CNH, HĐH nhanh. Tác giả chỉ ra tính đặc thù "kép" của Bình Dương – vừa đại diện cho xu hướng vùng Đông Nam Bộ, vừa có nét đặc thù do chiến lược thu hút đầu tư và đô thị hóa nhanh – khiến các vấn đề biến đổi CCXH nông dân vừa mang tính điển hình, vừa đòi hỏi giải pháp phù hợp riêng. Luận án đóng góp vào kho tư liệu nghiên cứu về nông dân và CNH, HĐH ở Việt Nam với ba đóng góp mới về lý luận và thực tiễn, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách nông dân, nông nghiệp và nông thôn của tỉnh Bình Dương.