Luận Văn Thạc Sĩ Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích vnu ls các quy định của pháp luật quốc tế về bảo vệ quyền trẻ em và thực tiễn áp dụng ở việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

95
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TRẺ EM, QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TRẺ EM

1.1. Một số khái niệm

1.2. Trẻ em và quyền trẻ em

1.3. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

1.4. Quy định pháp luật về quyền trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

1.4.1. Nguồn pháp luật

1.4.2. Quy định của pháp luật Quốc tế về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

1.4.3. Quy định pháp luật Việt Nam về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO VỆ QUYỀN TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam hiện nay

2.2. Thực trạng về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004

2.3. Tình hình về 4 nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt được bổ sung theo quy định của Luật Trẻ em được Quốc hội thông qua ngày 5/4/2016

2.4. Thực tiễn thi hành pháp luật về quyền trẻ em

2.4.1. Thực tiễn thi hành tại Việt Nam

2.4.2. Thực tiễn thi hành tại một địa phương tiêu biểu (Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương)

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TRẺ EM TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẢM BẢO CÁC QUYỀN CỦA TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT

3.1. Đánh giá thực trạng và thực thi pháp luật về bảo vệ quyền trẻ em ở Việt Nam

3.1.1. Một số ưu điểm

3.1.2. Một số tồn tại

3.2. Một số kiến nghị

3.3. Một số giải pháp nhằm đảm bảo quyền của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Ở Việt Nam

Bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là một vấn đề cấp thiết tại Việt Nam. Trẻ em không chỉ là tương lai của đất nước mà còn là những đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội. Theo quy định của pháp luật quốc tế, quyền trẻ em được bảo vệ bởi nhiều công ước và hiệp định. Việt Nam đã phê chuẩn Công ước Quốc tế về quyền trẻ em, thể hiện cam kết của mình trong việc bảo vệ quyền lợi của trẻ em. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện các quyền này, đặc biệt đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

1.1. Khái Niệm Về Quyền Trẻ Em Và Hoàn Cảnh Đặc Biệt

Quyền trẻ em được hiểu là những quyền cơ bản mà mọi trẻ em đều được hưởng, bao gồm quyền sống, quyền được bảo vệ và quyền phát triển. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là những trẻ em gặp khó khăn về thể chất hoặc tinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với cộng đồng. Các nhóm trẻ em này bao gồm trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật, và trẻ em bị xâm hại.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Vệ Quyền Trẻ Em

Bảo vệ quyền trẻ em không chỉ là trách nhiệm của gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Việc đảm bảo quyền lợi cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giúp họ có cơ hội phát triển toàn diện, hòa nhập với cộng đồng và trở thành những công dân có ích cho xã hội. Điều này cũng góp phần xây dựng một xã hội công bằng và văn minh.

II. Thực Trạng Bảo Vệ Quyền Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Ở Việt Nam

Thực trạng bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều tiến bộ nhưng cũng tồn tại không ít vấn đề. Theo thống kê, số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ngày càng gia tăng, đặc biệt là trẻ em mồ côi và trẻ em khuyết tật. Các chính sách và chương trình hỗ trợ trẻ em đã được triển khai, nhưng việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn.

2.1. Tình Hình Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Tại Việt Nam

Theo báo cáo của UNICEF, hiện có hàng triệu trẻ em ở Việt Nam đang sống trong hoàn cảnh đặc biệt. Những trẻ em này thường phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục, chăm sóc sức khỏe và các dịch vụ xã hội. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của các em.

2.2. Những Thách Thức Trong Việc Bảo Vệ Quyền Trẻ Em

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là sự thiếu hụt nguồn lực và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Nhiều trẻ em vẫn chưa được tiếp cận đầy đủ với các dịch vụ cần thiết, và sự phân biệt đối xử vẫn tồn tại trong xã hội.

III. Phương Pháp Bảo Vệ Quyền Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Ở Việt Nam

Để bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của trẻ em và sự tham gia của cộng đồng. Việc nâng cao nhận thức về quyền trẻ em cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Các Chính Sách Bảo Vệ Quyền Trẻ Em

Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách nhằm bảo vệ quyền trẻ em, bao gồm Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Các chính sách này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo quyền lợi cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

3.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Bảo Vệ Quyền Trẻ Em

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền trẻ em. Các tổ chức xã hội, tình nguyện viên và các cá nhân có thể tham gia vào các hoạt động hỗ trợ trẻ em, từ việc cung cấp giáo dục đến chăm sóc sức khỏe. Sự tham gia của cộng đồng sẽ tạo ra một môi trường an toàn và hỗ trợ cho trẻ em.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt

Việc áp dụng các quy định pháp luật về bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều chương trình hỗ trợ trẻ em đã được triển khai, giúp cải thiện đời sống và điều kiện học tập của trẻ em. Tuy nhiên, cần tiếp tục đánh giá và điều chỉnh các chương trình này để đạt hiệu quả cao hơn.

4.1. Các Chương Trình Hỗ Trợ Trẻ Em

Nhiều chương trình hỗ trợ trẻ em đã được triển khai, như chương trình giáo dục miễn phí cho trẻ em mồ côi và trẻ em khuyết tật. Những chương trình này đã giúp hàng triệu trẻ em có cơ hội tiếp cận giáo dục và phát triển.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đã giúp cải thiện tình hình sống của nhiều trẻ em. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo quyền lợi cho tất cả trẻ em.

V. Kết Luận Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Ở Việt Nam

Bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việt Nam đã có nhiều tiến bộ trong việc thực hiện các quyền này, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Cần có sự chung tay của toàn xã hội để đảm bảo quyền lợi cho trẻ em, đặc biệt là những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

5.1. Tương Lai Của Quyền Trẻ Em Ở Việt Nam

Tương lai của quyền trẻ em ở Việt Nam phụ thuộc vào sự cam kết của chính phủ và toàn xã hội trong việc bảo vệ và thực hiện các quyền này. Cần có những chính sách và chương trình cụ thể để hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Tình Hình

Để cải thiện tình hình bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, cần tăng cường giáo dục cộng đồng về quyền trẻ em, cải thiện hệ thống pháp luật và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls các quy định của pháp luật quốc tế về bảo vệ quyền trẻ em và thực tiễn áp dụng ở việt nam đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn luận văn ths luật 623801

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quyền trẻ em, qui định pháp luật về quyền trẻ em Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật bảo vệ quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam Chương 3: Đánh giá thực trạng, thực thi pháp luật về quyền trẻ em tại Việt Nam và một số kiến nghị, đề xuất giải pháp góp phần đảm bảo các quyền của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TRẺ EM, QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TRẺ EM 1. Một số khái niệm. Trẻ em và quyền trẻ em Theo quy định của pháp luật quốc tế khái niệm trẻ em được hiểu là: “mọi người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật áp dụng đối với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn” (Điều 1, Phần I, Công ước Quốc tế về quyền trẻ em).

Theo pháp luật Việt Nam, khái niệm trẻ em có sự khác nhau về độ tuổi song trẻ em trước hết là một con người và được hưởng mọi quyền như đã được n u ra trong các Công ước quốc tế về quyền con người mà không bị bất cứ một sự phân biệt đối x nào về chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hoặc quan điểm hác, địa vị, nguồn gốc dân tộc và xã hội, tài sản, dòng dõi hoặc mối tương quan hác. Nhưng trẻ em lại là người chưa trưởng thành nên có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và bày tỏ quan điểm, chính kiến của mình về mọi vấn đề li n quan đến bản thân mình. Bên cạnh đó, có thể ngầm hiểu rằng khái niệm trẻ em trong pháp luật Việt Nam hẹp hơn hái niệm người chưa thành ni n, bởi người chưa thành ni n bao gồm cả trẻ em và những người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, cụ thể: “Trẻ em là bất kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có thể được áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn” [2, Điều 1]. Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi [3, Điều 1]; “Trẻ em là người dưới 16 tuổi” [4, Điều 1].

Bộ luật Dân sự 2005, tại điều 18 qui định: Người từ đủ 18 tuổi trở l n là người thành ni n, người chưa đủ 18 tuổi là người chưa thành ni n, Bộ luật Hình sự 1999 s a đổi, bổ sung năm 2015 quy 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm [5, Điều 12]. Bộ luật Lao động 1994 (s a đổi bổ sung năm 2001, 2006, 2007, 2013) quy định người lao động chưa thành ni n là người lao động dưới 18 tuổi (Điều 119), khái niệm trẻ em được hiểu là người chưa đủ 15 tuổi (Điều 120). Luật X lý vi phạm hành chính năm 2013 quy định tuổi chịu trách nhiệm hành chính “Là người từ đủ 14 tuổi trở lên có thể bị x phạt vi phạm hành chính”. “Quyền trẻ em hay quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là tất cả những gì cần có để trẻ em được sống và phát triển một cách toàn diện, lành mạnh và an toàn” [6, Tr 36].

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh không bình thường về thể chất hoặc tinh thần, hông đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hoà nhập với gia đình, cộng đồng (Khoản 1, Điều 3, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em); Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm: trẻ em mồ côi hông nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải lao động nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma túy; trẻ em vi phạm pháp luật (Điều 40 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, 2004). Theo tổ chức UNICEF, trẻ em có HCĐB là một khái niệm dùng cho các em sống trong một hoàn cảnh, vì một lý do nào đó mà việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của các em bị hạn chế. Từ định nghĩa tr n ta có thể thấy trẻ em có HCĐB có những đặc điểm sau: - Thể chất và tinh thần hông bình thường (đó là đối với các trẻ em có 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khuyết tật về thể chất, tinh thần) - Không đủ điều kiện thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với gia đình và cộng đồng Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm các đối tượng sau [7]: 1. Trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi: là những trẻ em mà cả cha lẫn mẹ đã qua đời, không có họ hàng thân thích, hoặc là những trẻ em mà cha hoặc mẹ qua đời, người còn lại đã mất tích hoặc không có khả năng nuôi trẻ em; và trẻ em bị cha mẹ bỏ rơi hông có sự chăm sóc của cha mẹ.

(Trẻ em được nhận làm con nuôi thường không phải tất cả là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Việc nhận con nuôi là một trong những biện pháp để hỗ trợ các em mồ côi hoặc các em bị bỏ rơi) 2. Trẻ em bị xâm hại tình dục: bao gồm trẻ em bị lạm dụng tình dục, bị cưỡng hiếp, hoặc bị lạm dụng bởi các hành vi dâm ô.; trẻ em bị bóc lột tình dục với mục đích thương mại (mại dâm, du lịch tình dục, văn hóa phẩm đồi trụy trẻ em, trẻ em bị buôn bán). Trẻ em đường phố/Trẻ em vô gia cư/Trẻ em phải làm việc xa gia đinh: Ở Việt Nam, khái niệm trẻ em đường phố được định nghĩa gồm bốn nhóm sau đây: a) trẻ em bỏ nhà và sống tr n đường phố, những khu vực công cộng như trong công vi n, dưới gầm cầu ở các thành phố mà không có bố mẹ hoặc người giám hộ chăm sóc; b) trẻ em từ các gia đình di cư l n thành phố, sống và kiếm sống tr n đường phố, các khu công cộng cùng với cha mẹ các em, hoặc chỉ cùng với cha hoặc mẹ; c) trẻ em làm việc tr n đường phố nhưng sống tại nhà với bố mẹ hoặc người giám hộ; và d) trẻ em do hoàn cảnh kinh tế hó hăn phải bỏ nhà đến sống và kiếm sống tr n đường phố, những khu vực công cộng như công vi n, gầm cầu ở các thành phố mà không có cha mẹ hoặc người giám hộ.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trẻ em phải lao động trong môi trường độc hại và nguy hiểm: Theo Công ước 182 của Tổ chức Lao động thế giới ILO, lao động trong điều kiện môi trường độc hại và nguy hiểm là những công việc mang tính chất gây hại cho sức khỏe, sự an toàn và đạo đức của trẻ em (ví dụ như làm việc trong môi trường nguy hiểm, tham gia vào những công việc bất hợp pháp như buôn bán chất ma túy, những công việc quá sức và nặng nhọc với độ tuổi của trẻ em… 5. Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS: Khái niệm trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS rộng hơn so với khái niệm trẻ em nhiễm HIV/AIDS. Các văn kiện quốc tế định nghĩa “Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS” là: trẻ em bị nhiễm HIV dương tính; trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS do các em bị mất cha hoặc mẹ hoặc gia đình các em bị ảnh hưởng hậu quả nghiêm trọng (trẻ em mồ côi và trẻ em sống trong những gia đình có người nhiễm) và những trẻ em có nguy cơ nhiễm HIV cao).

Trẻ em lạm dụng chất ma túy: là trẻ em s dụng ma túy trái phép và những em nghiện ma túy. Người chưa thanh niên vi phạm pháp luật: là tất cả những người dưới 18 tuổi có hành vi vi phạm pháp luật hoặc bị cáo buộc là có hành vi vi phạm pháp luật hành chính hoặc hình sự. Trẻ em khuyết tật: là trẻ em có khuyết tật thể chất hoặc tâm thần, trẻ em khuyết tật cũng bao gồm đối tượng trẻ em bị khuyết tật bẩm sinh, hoặc những em bị khuyết tật do tai nạn, ốm đau và bị tiếp xúc với hóa chất độc. Trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học Là nạn nhân bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh do di chứng di truyền từ bố mẹ bị nhiễm chất độc hóa học hoặc bị tiếp xúc với chất độc hóa học gây ra những tổn hại nặng nề về sức khỏe, tinh thần.

14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các quy định pháp luật về quyền của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 1. Nguồn pháp luật Luật quốc tế về quyền con người có thể hiểu là hệ thống các quy tắc, ti u chuẩn và tập quán pháp lý quốc tế ác lập, bảo vệ và thúc đẩy các quyền và tự do cơ bản cho mọi thành vi n của cộng đồng nhân loại [8, Tr 131]. Mặc dù hiện nay vẫn còn một số tranh cãi nhất định, song về cơ bản nguồn của Luật quốc tế nói chung, trong đó có nguồn của Luật quốc tế về quyền con người, những nguồn sau thường được viện dẫn hi giải thích, tuy n truyền, phổ biến, giáo dục.

Các điều ước quốc tế, chung hoặc ri ng, đã quy định về những nguy n tắc được các b n đang tranh chấp thừa nhận; 2. Các tập quán quốc tế; 3. Nguy n tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận; 4. Các án lệ (các phán quyết của Tòa án Công lý Quốc tế) và quan điểm của các chuy n gia pháp luật có uy tín cao.

B n cạnh đó, các quy định của pháp luật quốc tế về quyền trẻ em, quyền trẻ em có có hoàn cảnh đặc biệt có thể ể đến là: Tuyên bố Giơnevơ (năm 1924) về quyền trẻ em. Sau Tuyên bố Giơnevơ (năm 1924) về quyền trẻ em được Hội Quốc liên thông qua thì vấn đề “quyền trẻ em” chính thức được đề cập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ