CHƯƠNG 1: TONG QUAN NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIA TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ. Khái quit chung về thương mại điện từ 1.L1 Khải iu: thong mai điệu tie Thuật ngữ Thuong mại điện từ (TMBT - electronic commarz2, còn được bất đến với nhiều quan niệm khác nhaul, nhưng thuật ngữ kết hợp giữa yếu tổ “thương. sei” (commerce) và "điện tờ" (electronic) vẫn là tôn gọi được ding phổ biển và trong nhiễu tả liêu nghiên cửu và các vin bản ghép luật hiên nay. Xiát về khía canh toàn cầu host động TMĐT gin như phổ bién ở nhiễu nơi trên thé gói như Hoa Kỹ, Liên minh Châu Âu EU, phin lớn Châu A và cing như được áp dụng hiw hét moi nơi, v vậy nhiêu tổ chức rên thể giới cũng đưa ra khá niệm khác nhau vé TMĐT Diu tiên khóa luận lựa chọn phin ích nh nghia TMĐT theo TỔ chúc Hợp tác ‘va Phát triển kinh tế (OECD)?, đây được cho là định ngiấa có nhiều bên tham chiếu” vi chr vào để giải thích các đặc trừng côn TMĐT, dim bio khả năng sơ sánh quốc tê trong pham vi rông nhất vé số iệu thống kệ TMĐT+ Cuỗi những năm thập niên 90, sự hối đậy cia Intemet đã thúc diy se phát triển của TMĐT, đặt ra vẫn đề đối với các nhà chỉnh sách toàn cầu cần nhanh ching xây đang thể chỗ và quy dinh vé hoạt động này.
Năm 1997, OECD lên đầu đơa ra din nghĩa về TMĐT nói chung (nga hẹp) la "tắt cổ các hin thức giao dich liên quan đồn hoạt đồng thương mai, bao gém các chủ thể là cả tổ chức và cả nhân, đưa trên việc xữ I và tyễn ttt hậu số hóa, bao gém văn bản âm thanh và lành ảnh”, TMĐT được áp dang & diy là các giao dich thương mai cả giữa doanh nghiép với đonnh nghiệp (B2B) và doanh nghiệp với ngườ tiêu ding (B2C) đin ra rên các mạng mổ, chủ yêu là Intemet. Ủy ban Châu Au (1997) công dợa theo định ngiĩa trên, mỡ rộng thêm răng TMBT là “bao gần nhiều hoat đồng da dang, trong dé có cổ giao dich hing hỏa và dich vụ điện i phân phối trực hyễn ni ching cỗ và những hoạt đồng liên quan lanh ! Trương thơ ngần en jade) đương hại kiếng ey (me peers) bic adh doe đn t (lường: ‘gn Tên bang Hy, Nguện TH Kad(2022) Đang hạ an trai Vat Nx hy trếgvà gu gD at BỀN, Tip đủ Cong đương ‘on tử leoIyphacanginmg mba ricticengei dan avn Tesie lar-rangrc GObleeieeeeiet]DIOSelee, Try cbacon INO ping ch nach gan tch vo cỉng range engi ep cing dma dah gi rng io céo in OBCD adi dh santa feo th cho(m “Tối ng Liên họo qức vì Tương tại và nh win (UNCTAD), UNCTAD (2016) Ik Sơ of hoss-Border Z- hnource Trade Daa. hirủ Nears, Gora, hips /incbolordizubtĐBotaobDÖnpsin me 1406 eupd Tuy cpÊnnöngy 3022034 ‘Brose 201 St phon php ổn lẽ vế i ihn tn, Laem Vin ging bin ath đức cin Cộng Big Mpa etc amin g2laÄiiếtibc2k2-g13.Al-giai-2U18G0it Pot | Bowe eb Try ap cung 11020 ddoanh thương mai (vi đa chuyễn tiền, giao dich cỗ phiêu, vận đơn, đầu giá, mua sắm, công .) được số hỏa trao đỗ quaphương thie đện t và đỗi tương trong TMĐT" Ngoài ra các công đồng chính sich thương mei có xu hướng có cái nhìn rông hơn vé thương mai dié tử Trong khuôn khổ Chương tỉnh làm việc và TMĐT của TS chúc Thuong mai Thể giới (WTO) năm 1998 ảnh ngiĩa thương mai đến từ là “zen xuất phân phối tip th, bản hoäc giao hàng hỏa và dịch vụ bằng phương hên đến fi"! Đây công là tiên để để OECD CŨ 1.) due vào phú tiễn định ngiấa cũa mink Trong Luật mẫu nim 1996 về TMĐT của Ủy ben Liên hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL), tuy không trục tiép để cập ti Ảnh nghĩa TMĐT, nhung lại đỀ cập tại Điễu 1 tới hoạt đông này mot cách gián tẾp), trong dé chủ thích, thuật ngữ "thương mei” thi cẩn được hiễu theo ngiĩa rộng để bao him các vẫn đề phát sinh từ các mốt quan hệ có tinh chất thương mai, cho đò hợp đồng có tổn tei hay không, bao gm nhưng không giới han các giao dịch được liét kê trong tạ khoăn ny? Nhờ viy, hei niệm “thương mei điện tổ” được hiểu theo nghĩa réng và nelle hẹp, phụ thuộc vào cách tấp căn rồng và hep cũa hi thuật ngữ "thương mei" và "đện st tch rời tùng yêu tổ trong mỗi trường hợp theo băng 1.1 đới đậy Thương fn điện Tế "Thương mi Telia rộng elie hep Nghia ng | —() TNEST Ta ton bo cae go |G) TNET ls oan bo cae giS dich mang tinh “thương mai" được | dich mang tính thương nơi được in hành bằng các phương tiện điện | tẵn hành bằng các phương tên điện % firma chủ yên là các mang tryển thông mang máy tina Internet. Nels lep | — Oy TMBT I eke giao dick mun | — (a) THE Ta cae giao dick ma bin dove tến hành bing các lấn được tế lành bing mag Phương tên độn i Internet.
Bing 1: TMDT theo ngấn ring va nga hep? Tuy nhiên, báo cáo của EOCD (011) đính giá việc dire khổ niệm như vậy không thể bao trim các dang thúc TMĐT khác phát tiển thêm, tập trùng vào cách * Bashing WTO, Werk Pograne on Hecpoic Chmougr¿,DILOTl. eps sewn agjoglSltiep econchcea,sim Tự c In ng 1709700. "Bou Thủ Xi Hd2016, pn shin a ong đương ti đt ở, Tu tn tổn Trang Đi học Nope ‘tung 07, at ay áp ng với lý bi đồng nn i dng ông ip dR de ding ong ối nh Hạc Mi cic hae dng tga “up fomae ‘7°, ĐnLI fa UNCITRAL và TMĐT a tuo Hing din bm hich iia 1096 (ing với đền 5 Dicky gho dav thương invade ong cp boác tho acne a 8 thúc hoạt đông của TMĐT they vi chỉ chủ trong mang lưới được sử dụng Việc định "nghĩa hai ting và TMĐT cũng din đốn my km hài hòa quốc té hơn, nên cin thiết đưa xe một ảnh nghĩa mới dim bảo nguyên tắc mach Iee, đơn giản va thục đọng các cách thúc hoạt động được giới bạn một cách rõ rùng, căn xem xét những hình thúc TMT mới chưa được xác nh và xuất hiện lin đầu do công nghệ phát tiển nhanh chóng9 "Thống nhất li dh ngữa "TMĐT”, “dt giao dich thương mai đện te” (e-commerce transaction) bao gm “mot giao dich mua bản hàng hóa và dich vụ được thực hiển qua ương mát tinh bằng ede phương pháp được thất lễ đắc biệt cho mục dich nhận hoặc đất hàng của các dom đất hing Hàng hóa hoặc dich vụ được đặt hàng theo các phương thức dé nhumg việc thơnh todn và giao hàng hỏa hoặc dich vụ cu cũng hông nhất uất phát được thực hiện tực grin Bao gdm các đơn đất hàng được thưc Tiện qua web, extranet hoặc trao đổi dt liệu én tc có thé được thực hiện gia các doanh nghập, hỗ gia ảnh cá nhân, chính phủ và các tễ chức công công hoặc hrnhân khác, trong lớn các đơn đất hàng được thực luận qua điện thoại (got thoại) fax hoặc e-mail đánh máy thi công đẫu bị loại rr"(OECD, 2011). Vide hop nhất hệ thông ha ting ảnh ngấa gốp li thánh hộ thông một định ngiễa là khá tố tạ tuy vấn côn phúc tap theo lỗi lit ke, nhưng phủ hop để lâm them khảo din chiếu phát tiễn thành các tạ Ảnh ti các quốc gia rau này: Tai Việt Nam, khát niệm về TMĐT được quy định ngắn gon hơn tsi Điều 31 Nghị định 522013/ NĐ-CP ngày 16052013 (sim đổ, bổ sng bai Ngủ định 35/2031/NĐ-CP, go tấtlà Nghĩ định 52) cia Chính phi và TMĐT “ ring “Hoat đồng thương mai đện từ là việc rắn hành một phan hoặc toàn bổ guy trình của hoạt đồng thương max bằng phương tén đn từ có kết nỗi vớt mang Internet, mang vẫn thông db đồng hoặc các mang mở khác", cỏ thể thy pháp luật Việt Nam tiệp côn khí niêm TMBT theo ngiĩa mỡ rông, tương ty như Luật mẫu vé TMĐT và WTO.
Việc đơn ra một Ảnh ngiĩa bao tram nữ vây vừa mang tính khái quit các dang thức của TMĐT, Ini có thể phần ảnh lạ đầy đã các đặc điểm và host đông này trong béi cảnh TMT dang ngày cảng phát biển đa dang và mỡ rông nhanh chồng phủ hop với thông lệ qguốc tỉ. Lựa chon tiép cân theo hướng ngiĩa rông của pháp lut Việt Nem, khóa luân đơn ra khái niệm và TMB như se TMDT là bất lệ hoạt đồng nào có tinh thương mat (bao gỗ không chỉ giới han trong các hoạt động “tương max trực tgp giữa người mua và người bản (vao đổi mua bản hàng hóa và dich vú) ma côn cả các hoạt động gián tiếp hi tro tực hiện ° GD OLD, OFGD G b Menino MWmait ici xa tí ORED Sua: mon cnc tdtolbgrbscdgtdu tomar fi fern en socey- 201) 978936015011 Thy tp , Sevcuingy 010300" giao dich đề (thank toán phân phốt logistic, vẫn hành nền tong TMĐT.) được tiến "hành trên mang lưới chủ yẫu là Internet và không giới hơn các mang mỡ khác, thông qua công cụ tring gian là các phương tiện din tc 1. Đặc điẫm cña thương mai điện tc Thương mai điện từ được phát biển và có liên quan mật thất tới nin ting cơ sở là thương mai truyền thông, nên về cơ bản, TMĐT tên tự những đặc trung nói chung của những hoạt đồng có tính "thương mai”. Tuy vậy, xét vé cách thức thục hiện của TMĐT là hoàn toàn khác biệt, nên vin có những diém khác nhất định để phân biệt như Thứ nhất TMBT si chong các phương thức điện từ (PTT) đễ tiến hành các giao dich thương mại.
Vie sỡ dạng các PTET cho phép các bên thục hiện các hoạt đông rua, bên, chuyển giao, trao đổi các "thông tin"! vé sin phẩm, hàng hoa, dich và. một cách true gp, noi ma meng lưới chính là thị trường chứ không còn đơnthuần là đàng dé tiên lạc gỗ hàng như đối với thương mai truyện thống Giúp truyền ti các nổi đang giao dich và không cần phấ in ra Giấy, gặp mặt trục tip trong bất kỹ công đoạn nio của toàn bộ quá tình giao dich Giao dich TMĐT còn gắn lin chứng từ chữ lý dién tử và phương thúc hanh toán không dàng tin mất cia nên ting thuật số Thứ ha, TMĐT cô tình cht tuyên biên git. Vite các phương tin điện từ tạo ra một không gian với mang lưới toàn cầu thể hiện rõ rét khả năng xóa ma di rào cần về tiên giới lãnh thổ va khoảng cách di i đã luôn tên te trong thương ma truyền thông Các chủ thể có thể trao đỗ, thực hiện giao dịch thương mai ti nhà bing phương tiện din từ ma không cần phải đi chuyển hay trực tiép đến chỗ cin hàng hoặc doen nghiệp.