CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VE CHONG LAN TRONG BAO HO QUYÈN SỞ HỮU CÔNG NGHIEP DOI VỚI NHẪN HIỆU VÀ QUYỀN TÁC GIA 1. Kháiquátvè nhãn hiệu và cơ chế bao hộ quyền sở hữu công nghiệp đốivới nhãn hiệu LLL Kháiniệm nhãnhiệu Khai niêm nhãn hiểu theo Luật SHTT- “Nhãn hiệu là dau hiệu dùng đề phân biết hàng hóa, dich vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau"”. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu là: “La đấu liệu niin thấy được dưới dang chữ cdi, từ ngữ, lành vẽ, lình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu lỗ đó, được thể hện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc ddu liệu âm thanh thé liện đưới dang đồ hoa”. Nhấn hiệu co nhiều chức nang khác nhau, nhưng tựu trung lại đều hướng tới bon mục tiêu cơ bản”: Mối là, nhần hiệu là công cụ đánh dấu những hàng hóa, dịch vụ xuất phát từ cùng muột nguon sẵn xuất.
Hai là, nhãn hiệu dem lại cho người tiêu dung sự dam bảo. về chất lượng các sản phẩm có nguồn gốc ma ho tin tưởng Ba là, nhãn hiệu cho pháp nha sản xuất phân biệt hang hóa, dich vu của ho với các đối thủ cạnh tranh khác. Bốn là, nhãn hiệu giúp thúc day sw phát triển của các hàng hóa, dich vụ mang nhãn hiệu. Co chế bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đốivới nhấn hiệu > Điàu kiện bão hộ: Một dau hiệu muôn được bão hộ là nhãn hiệu phải đáp ứng day đủ các điều kiên theo quy định của pháp luật quốc gia.
Nhìn chung, dau hiệu được bảo hộ là nhấn hiệu can đáp ứng hai điều kiện: Một là, có kha nang phan biét hang hoa, dich vu của chủ sit hitu nhấn liệu với hang hóa, dich vu của chi thé khác * Khoản 16 Đều4 Luật SHTT © Khoản 1 Diu 72 Luật SHTT 7 Giáo tinh Luật Sơ hi trí tuệ - Daihoc Luit Ha Noi, NSB. Công annin dân, Ha Nội tr. il Mot nhãn hiệu, được thực hiện được chức năng của no, phải co kha năng phản biệt, nếu không, nó sẽ không thẻ giúp người tiêu dùng nhận ra hang hóa, dịch vụ minh muốn tim hoặc lựa chọn. Việc xem xét liệu một nhấn hiệu co kha nang phan biệt hay không phụ thuộc vào hiểu biết của người tiêu dùng.
Một dau hiệu được coi là có khả năng phân biệt đối với hang hoa mang dau hiệu đó là khi dau hiệu nay được những người tiêu ding nhân ra như dau hiệu xác định hàng hóa có nguồn gốc xuất phát tử một cơ sở kinh doanh nhất định. Khả năng phan biệt của một dau hiệu không tuyệt đôi và bat biến. Phụ thuộc vào chủ thé sử dụng nhãn hiệu hoäc bên thứ ba, kha năng phân biệt của nhấn hiệu có thé được xây dựng, phát triển hay thâm chí bị đánh mat Hai là, nhấn liệu không được có những đặc tinh gay hiểu lầm hoặc ví phạm trật tư công công và dao đức xế hội. Vì lợi ích của công chúng, các nhãn hiệu có nguy cơ lửa đối vẻ tính chất, chất lượng, các đặc tính khác hay vẻ xuất xứ địa ly cũa hang hỏa déu không đủ điều kiên đăng ký Các dau hiệu mang tính chất mô tả hay chỉ dẫn xuất xử địa lý cũa hang hóa sẽ là giả mao néu hang hóa đó không có tính chat như được mô tả hay không có nguồn góc từ khu vue dia ly được chỉ dẫn.
Trong những trường hợp như vậy, người tiêu dùng sé hiệu làm vẻ tinh chat hay nguồn góc dia ly của sản phẩm. Bên cạnh đó, Luật vẻ nhãn hiệu thường từ chói đăng ký các dau hiệu trái với đao đức hay trật tư công công và dao đức xã hội. Luật Mẫu cũng liệt kẻ các lý do tir chỏi? và đưa ra một số ví dụ như tranh ảnh thỏ tục hay biêu tượng của các đăng phái chỉnh trị bat hợp pháp. Hai điều kiện bảo ho nhãn hiệu nêu trên được quy định tại luật về nhấn hiểu của hau hết các quốc gia.
Ching cũng được quy định Công tước Paris `° rằng các nhãn hiệu được bảo hộ chỉ có thé bị tử chói đăng ký khi “Không có bat cit đẫu hiệu phan biệt nào” hoặc “trái với đạo đức, trai tự công công, gay nhầm lẫn cho công chủng”. * Khoản 3, đều 72 Luật SHIT ° Đều 51YE) 9 Đều 61g, tr21 > Căn cứ xác lập quyền: QSHCN đổi với nhần hiệu thông thường được xác lập trên cơ sở quyết định của cơ quan quản ly nha nước vẻ quyền sở hữu công nghiệp cap văn bang bão hd cho người nộp đơn đăng ký các doi tương đó theo quy định tại Chương VI, Chương VIII và Chương IX cũa Luật SHTT va Phụ luc I Nghị định 65. Ngoai ra, đối với nhãn hiệu nội tiếng, quyền sở hữu được xác lap trên cơ sở thực tiến sử dụng rong rai nhấn hiệu đó theo quy định tại Điều 75 Luật SHTT ma không cân thực hiện thủ tục đăng ky. Khi sir dụng quyền và giải quyết tranh chap quyền đối với nhãn hiệu nỗi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu do phải chứng minh quyền của minh bang các chứng cứ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 91 của Nghỉ định 65/2023/NĐ-CP" > Nội dung và các trường hop giới han quyền: Bảo hộ nhan hiệu mang lại cho chủ sở hữu độc quyền trong việc khai thác, sử dung nhãn hiệu trong hoạt động kinh doanh, thương mai cũng như quyên ngắn cam các chủ thé khác sử dung dâu hiệu tring hoặc tương tự gây nhằm lan với nhấn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vu trùng hoặc tương tư gây nhằm lan với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dich vu trùng, tương tr hoặc liên quan với hàng hoa, dịch vu trong danh mục đăng ký kem theo nhãn hiệu, trừ các trường hợp giới han quyên quy định tai điểm b, g, h khoản 2 điều 125 Luật SHTT và nêu là nhãn hiệu noi tiếng thi phạm vi bảo hộ còn mở ròng đèn hàng hóa, dịch vụ không tring, không tương tự và không liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bảo hỏ, nếu việc sử dung có kha năng gây nham lẫn vẻ nguồn góc hàng hóa hoặc gay an tượng sai lệch vé moi quan hệ giữa người sử dung dau hiệu với chủ sở hữu nhấn hiệu nỗi tiếng.
Chủ sở hữu nhấn hiệu có quyền ngăn cam các chủ thé khác sir dung nhãn hiệu trong các trường hợp trên cho đủ chủ thé khác chứng minh được dau hiệu đó được tạo ra một cách độc lap va họ không biết đến sự tòn tại của nhãn hiệu được bao hộ tử trước. > Thời hạn báo hỗ Thời han bảo hỏ quyên SHCN đối với nhấn hiệu không có giới han vẻ thời han bão hỏ nhãn hiệu Thời hạn bao hộ nhãn hiệu chủ yếu quy định thời han của văn 33 SOND CB nek 333 thing 08 năm 2023 của Chith Phitvé việc quy dinh chỉ tết một số điều v. va n pháp thi hinh Lait y liểu trí te ve sở hữu cổng nghiệp, bio vệ guy sở liễu cong nghiệp, quyền đối với giống cây trang và quấn lý rhàrước về sở lu trítrệ. 13 bằng bảo hộ nhấn hiệu và có thé gia hạn không hạn chế đôi với văn bang bảo hộ đó.
Tuy nhiên, nhấn hiệu có thẻ bị châm đứt hiệu lực khi chủ sở hữu không tiếp tục gia han, không thực hiện nghia vụ sử dụng trong vòng 05 năm hoặc khi nhãn hiệu bị mat khả nang phân biệt. Kháiquátvè quyền tác gia va cơ chế bảo hộ quyền tác giả 12. Kháiniêm quyền tác gia Khai niệm quyền tác giả theo luật SHTT la-“Quyen tác gia là quyền của to chức, cá nhân đối với tác phẩm do minh sáng tao ra hoặc sé hữu”. Doi tượng bao hộ quyên tác giả: La tác phẩm — sản phẩm sáng tao trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học thể hiện bằngbắt ky phương tiện hay hình thức nao.
Co ché bao hệ quyền tác gia > Đầu lên bao hệ: Tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả khi thöa mãn điều kiện là sản phim sang tao trong Tinh vực văn học, nghệ thuật, khoa học, được thé hiện đưới một hình thức vật chất nhất định và không phải là các đối tượng không thuộc phạm vi bão hộ quyền tác gid quy định tại Điều 15 Luật SHTT và khoản 1 Điều 8 Luật SHTT. > Cin cử xác lập quyền: Quyên tác giả phat sinh kẻ tử khi tác phẩm được sang tao va thé hiện dưới mét hình thức vat chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lương, hình thức, phương tiên, ngôn ngữ, đã công bo hay chưa cong bỏ, đã đăng ký hay chưa đăng ký. > Nội dung và các trường hop giới han quyền: Bảo hộ quyền tác giả mang lai độc quyền cho chủ sở hữu trong việc khai thác, sử dung tác phẩm trong môt thời hạn xác định và ngăn cám các chủ thé khác sao chép, sử dung trái phép tác phẩm nhằm ba dap chỉ phí và khuyến khích các hoạt động sáng tạo. Tuy nhiên, pháp luật cũng có những quy định giới hạn quyền của chủ sở hữu nhằm hài hòa giữa lợi ích của chủ sở hữu và lợi ích cũa công chủng như tác phẩm sẽ thuộc vẻ công chủng khi hết thời hạn bảo hộ, quy định các trường hop ngoai lệ không xâm phạm quyền tác giã (Điều 25 Luật SHTT), các trường hợp giới '? Khoản 3, Điều # Luật SHTT 14 hạn quyền tác giả (Điều 26 Luật SHTT).
Bên canh đó, trong cơ ché bao hộ quyền tác gia, tác giả, chủ sở hữu không có quyền ngăn cam chủ thẻ khác khai thác sir dung tác phẩm khi ho chứng minh được tác phẩm được tao ra một cách độc lắp > Thời hạn bảo hé quyền tác giả Đôi với quyền tác giả, quyên nhân thân tai các khoản 1, 2, 4 Điều 19 Luật SHTT được bảo hộ vô thời hạn; quyền tai sản và quyền công có tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm được bão hộ có thời han theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật SHTT. _ Kháiniệm và đặc điểm của chong lấn trong bão hộ quyền sé hữu công nghiệp đốivới nhãn hiệu và quyền tác gia 13. Khái niệm và đặc diem của chong Lin trong bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đốivới nhãn hiệu và quyền tác gia » Khái niệm chéng lấn trong bảo hd QSHCN đối với nhãn hiệu và QTC Theo Tử điền tiếng Việt, “chéng lấn” là “(khu vực) sat liền nhau, có phan lấn sang pham w của nhau, làm cho ranh gói không được rd rang khó phân anh, có thể hiểu là có sự lần sang, chong chéo lên nhau.