phần mở đầu, phần kết luận và 4 chƣơng: - Chƣơng I: Một số vấn đề lí luận về bảo vệ quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự. - Chƣơng II: Quy định của pháp luật và thực tiễn bảo vệ quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự. - Chƣơng III: Hoàn thiện pháp luật và các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ các quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự. 10 z CHƢƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƢỜI BẰNG CÁC QUY PHẠM CỦA CHẾ ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1.
Quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự và bảo vệ quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự 1. Quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự 1. Khái quát về quyền con ngƣời Quyền con ngƣời là một vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống nhƣ chính trị, đạo đức, pháp lý, kinh tế… Quyền con ngƣời là thuật ngữ đƣợc sử dụng từ thời cổ đại trong lịch sử chính trị, tƣ tƣởng của nhân loại. Quyền con ngƣời ở mỗi phạm trù nghiên cứu khác nhau đƣợc định nghĩa khác nhau, chƣa có một định nghĩa nào bao hàm đƣợc đƣợc đầy đủ các yếu tố của quyền con ngƣời.
Do đó có nhiều định nghĩa khác nhau về quyền con ngƣời đã đƣợc công bố, mỗi định nghĩa tiếp cận quyền con ngƣời theo những góc độ khác nhau. Quyền con ngƣời đƣợc xem xét dƣới góc độ quyền tự nhiên của con ngƣời hoặc quyền con ngƣời đƣợc gắn với thuộc tính xã hội – chính trị của con ngƣời trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Có thể nói, quyền con ngƣời cần phải đƣợc xem xét dƣới góc độ các quyền tự nhiên, quyền bẩm sinh và những quyền phát sinh trong đời sống của con ngƣời gắn với một cộng đồng, một quốc gia và với toàn thể nhân loại. Ở góc độ quốc tế, thì “Quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người” 1 (Định nghĩa đƣợc đƣa ra bởi Văn phòng Cao ủy Liên hiệp quốc về quyền con ngƣời).
1 United Nations, UNHCHR, Freequently Asked Questions on a human rights 11 z Ở Việt Nam, đã có nhiều định nghĩa về quyền con ngƣời đƣợc đƣa ra bởi các chuyên gia. Tại giáo trình “Lý luận và pháp luật về quyền con ngƣời” do Nhà xuất bản chính trị quốc gia xuất bản năm 2009, quyền con ngƣời đƣợc định nghĩa: “Là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của con ngƣời đƣợc ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế”2 Theo GS. TS Phạm Hồng Thái thì quyền con ngƣời có những đặc trƣng sau: Tính phổ biến, tính không thể chuyển nhƣợng, tính không thể phân chia, tính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau 3. Quyền con ngƣời là một khái niệm có tính chất bao quát, đƣợc áp dụng cho tất cả mọi ngƣời, nhóm ngƣời thuộc mọi quốc gia, dân tộc, chủng tộc… trên toàn thế giới thể hiện trong mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau và với toàn thể cộng đồng.
Quyền con ngƣời là tự nhiên,vốn có, dành cho tất cả mọi ngƣời nên quyền con ngƣời mang tính phổ biến. Quyền con ngƣời mang tính không thể phân chia, mọi quyền con ngƣời đều có giá trị nhƣ nhau và đều cần đƣợc tôn trọng, bảo đảm thực hiện. Quyền con ngƣời không thể bị tƣớc bỏ hay hạn chế một cách tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, không thể chuyển nhƣợng. Bất kỳ quyền con ngƣời nào đƣợc bảo đảm hay bị vi phạm đều tác động tích cực hay tiêu cực đến các quyền khác nên nó mang tính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau.
Quyền con ngƣời đƣợc ghi nhận trong các công ƣớc quốc tế đƣợc ký kết trong khuôn khổ Liên hiệp quốc nhƣ Công ƣớc quốc tế về quyền dân sự và chính trị, Công ƣớc quốc tế về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội và các tuyên bố, nghị định thƣ… bao gồm các quyền cơ bản nhƣ: Quyền tự quyết; Quyền sống; Quyền tự do, an toàn cá nhân (Bao gồm tự do, không bị bắt, giam giữ tùy tiện); Quyền bình đẳng (Bao gồm bình đẳng trƣớc pháp luật và đƣợc pháp luật bảo vệ bình đẳng); Quyền đƣợc công nhận là tƣ cách con ngƣời trƣớc pháp luật; Quyền tự do tôn giáo, tự do ý kiến, tự do lập hội; Quyền đƣợc tham gia vào việc công, quyền tiếp cận dịch vụ công, quyền ứng cử, bầu cử; Quyền có một phiên tòa công bằng trong các vụ án dân sự, hình sự; Quyền làm việc; Quyền về giáo dục; 2 Giáo trình “ Lý luận và pháp luật về quyền con ngƣời”… 3 Hỏi đáp về quyền con ngƣời, NXB Đại học quốc gia…… 12 z Quyền tự do hôn nhân, bình đẳng trong hôn nhân; Quyền đƣợc bảo vệ đặc biệt của trẻ em, quyền làm mẹ của phụ nữ… Quyền con ngƣời không đồng nhất với quyền công dân. Quyền con ngƣời là những quyền tự nhiên, vốn có của con ngƣời, còn quyền công dân trƣớc hết cũng là quyền con ngƣời nhƣng quyền công dân gắn liền với quốc tịch, với địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với nhà nƣớc và đƣợc nhà nƣớc đảm bảo đối với công dân của họ. Quyền công dân là những quyền đƣợc Nhà nƣớc thừa nhận, áp dụng cho công dân của mình, chỉ những ai có quốc tịch của một quốc gia thì mới đƣợc hƣởng quyền công dân của quốc gia đó. Trong các công ƣớc quốc tế, các nghị định thƣ, tuyên bố quốc tế hay hiến pháp, văn bản luật của các quốc gia thì khi đề cập đến quyền con ngƣời thƣờng dùng từ “mọi ngƣời” hoặc “không ai” để thể hiện quyền con ngƣời và dùng từ công dân khi quy định các quyền, nghĩa vụ của công dân.
Quyền con ngƣời là khái niệm rộng hơn quyền công dân, áp dụng cho mọi ngƣời, không bị hạn chế nhƣ quyền công dân. Hiến pháp năm 2013, đạo luật gốc – đạo luật cơ bản, là bản Hiến pháp đã ghi nhận chế định quyền con ngƣời. Lần đầu tiên quyền con ngƣời đƣợc quy định trong Hiến pháp và đƣợc tách bạch với quyền công dân và đƣợc quy định ngay tại Chƣơng II của Hiến pháp, ngay sau Chƣơng I quy định về chế độ chính trị. Trong Hiến pháp năm 2013, quyền con ngƣời đã đƣợc đặt vào một vị trí trang trọng, là trung tâm của những sửa đổi trong Hiến pháp.
Điều này thể hiện sự coi trọng đến quyền con ngƣời, quyền công dân trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nƣớc. Trong Hiến pháp năm 2013, quyền con ngƣời cũng đƣợc quy định thêm và đƣợc đảm bảo bởi nguyên tắc “Quyền con ngƣời, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trƣờng hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Điều 14). Mọi ngƣời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của ngƣời khác. Đặc điểm của quyền con ngƣời trong pháp luật tố tụng hình sự Tố tụng hình sự là một lĩnh vực điều chỉnh của pháp luật với các qui định về thẩm quyền, thủ tục giải quyết vụ án, trong đó có các qui định về các biện pháp ngăn chặn.
Khi tiến hành tố tụng giải quyết vụ án, hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng ít nhiều ảnh đến quyền con ngƣời, tác động đến quyền con ngƣời theo hƣớng tiêu cực nên cần có cơ chế để bảo đảm quyền con ngƣời không bị xâm hại. So với các lĩnh vực khác thì quyền con ngƣời trong TTHS khá nhạy cảm và có những những đặc điểm sau: a. Đối tƣợng quyền con ngƣời trong TTHS Tham gia vào quá trình tố tụng giải quyết vụ án hình sự có nhiều chủ thể tham gia, nhƣng đối tƣợng của quyền con ngƣời trong TTHS chỉ là những “ngƣời yếu thế”. Nói cách khác họ là những ngƣời tham gia tố tụng hình sự, đặc biệt là ngƣời bị cáo buộc phạm tội ở những giai đoạn khác nhau của TTHS, bao gồm: Ngƣời bị bắt, ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo và ngƣời tham gia tố tụng khác nhƣ: ngƣời bị hại, ngƣời làm chứng… Trong đó, ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo là những ngƣời mà quyền của họ dễ bị xâm phạm, dễ bị tổn thƣơng, đặc biệt là quyền sống, quyền tự do, quyền chính trị…Theo PGS.
TS Nguyễn Ngọc Chí thì đối tƣợng quyền con ngƣời trong TTHS bao gồm: Ngƣời bị tình nghi phạm tội, ngƣời phạm tội bị kết án và phải chấp hành hình phạt do Tòa án tuyên, nhóm ngƣời tham gia tố tụng do có quyền, lợi ích liên quan đến vụ án nhƣ : Ngƣời bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, ngƣời bào chữa…4 b. Đặc điểm quyền con ngƣời trong TTHS Trên bình diện chung thì quyền con ngƣời trong pháp luật tố tụng hình sự là những quy định trong pháp luật tố tụng hình sự nhằm bảo vệ những ngƣời tham gia tố tụng khỏi việc bị xâm hại đến sức khỏe, nhân phẩm, quyền tự do, quyền chính trị… khi tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng hình sự. Quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự trên mỗi một góc độ khác nhau thì có những 4 Nguyễn Ngọc Chí, Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam, NXBĐHQG, Hà nội năm 2013, tr 35 14 z đặc điểm khác nhau. Theo quan điểm của tác giả luận văn thì quyền con ngƣời trong TTHS có các đặc điểm sau: a.Quyền con ngƣời đƣợc dựa trên các chuẩn mực đạo đức trong xã hội, phản ánh những quy tắc đạo đức của thời kỳ nó đƣợc ra đời; b.
Ở mỗi một giai đoạn lịch sử thì quyền con ngƣời lại mang đặc điểm của thời kỳ lịch sử đó; c. Quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự đƣợc quy định bởi nhà nƣớc, cụ thể là cơ quan lập pháp và đƣợc giải thích bởi các cơ quan tƣ pháp. Dù trong tố tụng hình sự, quyền con ngƣời có những quyền tự nhiên vốn có hay đƣợc nhà nƣớc thừa nhận thì vẫn phải đƣợc quy định trong pháp luật về tố tụng hình sự. Thông qua các văn bản pháp luật, quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự mới đƣợc đảm bảo.