Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của khu di tích Bà Triệu, tỉnh Thanh Hóa" do sinh viên Phạm Thị Huyền Trang thực hiện (ngành Văn hóa du lịch, Khoa Quản lý Xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2024, dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thị Hồng Hạnh). Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu trường hợp văn hóa - quản lý di sản, kết hợp giữa hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực địa điền dã và phân tích công tác quản lý văn hóa gắn với khai thác du lịch.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tầm vóc lịch sử của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) năm 248 chống lại ách đô hộ của nhà Ngô. Đây là cuộc nổi dậy ghi dấu mốc quan trọng trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Khu di tích Bà Triệu tọa lạc tại làng Phú Điền, xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, là trung tâm lớn nhất trong hệ thống các di tích thờ phụng Bà Triệu trên phạm vi cả nước. Công trình đã được xếp hạng Di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia năm 1979 và được xếp hạng là Di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật Quốc gia đặc biệt vào năm 2014. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển, nhu cầu trải nghiệm văn hóa, du lịch tâm linh của người dân ngày càng gia tăng. Việc bảo tồn nguyên trạng các cấu kiện kiến trúc cổ và phát huy giá trị văn hóa di tích nhằm đóng góp vào sự phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho công tác quản lý văn hóa địa phương.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa tại khu di tích Bà Triệu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển du lịch bền vững. Tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa khu di tích Bà Triệu, tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích thực trạng bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa khu di tích Bà Triệu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của khu di tích Bà Triệu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa tại khu di tích Bà Triệu.
- Phạm vi không gian: Không gian phân bổ quần thể di tích Bà Triệu tại làng Phú Điền, xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm Đền chính trên núi Gai, Lăng tháp trên núi Tùng, Lăng mộ ba tướng họ Lý, Miếu Bàn Thề, Đình làng Phú Điền và Đền Đệ Tứ).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá dữ liệu từ năm 2001 (thời điểm Luật Di sản văn hóa được Quốc hội thông qua) đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng trong khoa học quản lý văn hóa và pháp luật di sản:
- Di sản văn hóa (DSVH): Tiếp cận định nghĩa theo Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Công ước UNESCO năm 1972 về bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới. Di sản được phân chia thành DSVH phi vật thể và DSVH vật thể.
- Di tích lịch sử - văn hóa (DTLS-VH) và Di tích Quốc gia đặc biệt: Sử dụng khái niệm từ Từ điển Bách khoa, Pháp lệnh số 14 LCT/HDNN ngày 04/4/1984 của Hội đồng Nhà nước và Khoản 3 Điều 29 Luật Di sản văn hóa sửa đổi năm 2009 (với 4 nhóm tiêu chí xác định tính chất tiêu biểu quốc gia về lịch sử, nghệ thuật kiến trúc, khảo cổ và cảnh quan thiên nhiên).
- Giá trị văn hóa: Dẫn chiếu quan điểm của GS. Trần Ngọc Thêm về nguồn gốc thuật ngữ giá trị (từ gốc Latinh valere), phân tích mối liên hệ biện chứng giữa giá trị cá nhân và giá trị xã hội hướng tới các chuẩn mực chân - thiện - mỹ.
- Bảo tồn và phát huy: Sử dụng cách giải nghĩa từ Từ điển tiếng Việt. Bảo tồn là gìn giữ trạng thái nguyên gốc, không để biến dạng, mất mát; phát huy là đưa giá trị văn hóa vào đời sống thực tiễn để tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.
Khung văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành
Khóa luận căn cứ trên hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành và các quyết định quản lý của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thanh Hóa:
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12;
- Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 27/01/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt báo cáo khả thi dự án đầu tư bảo tồn, tu bổ, phục hồi di tích đền Bà Triệu;
- Quyết định số 1812/QĐ-CT ngày 04/07/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phân công chức năng, nhiệm vụ quản lý văn hóa - thông tin;
- Quyết định số 4139/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết bảo tồn, tái tạo và phát huy giá trị di tích với diện tích 136 ha;
- Quyết định số 3667/QĐ-UBND phê duyệt đề cương quy hoạch bảo tồn, phát triển rừng đặc dụng khu di tích đền Bà Triệu đến năm 2020;
- Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 phê duyệt Chiến lược phát triển Du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 581/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 thành lập Trung tâm Bảo tồn DSVH Thanh Hóa;
- Quyết định số 941/QĐ-UBND ngày 30/03/2017 giao Trung tâm Bảo tồn DSVH trực tiếp quản lý di tích;
- Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày 17/01/2022 phê duyệt Đề án "Đổi mới công tác quản lý, khai thác, phát triển du lịch tại Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Khu Di tích Bà Triệu giai đoạn 2021 - 2030".
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng bốn phương pháp chủ đạo:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật và sử dụng phương pháp lịch sử để khôi phục tiến trình biến đổi của khu di tích qua các thời kỳ.
- Phương pháp điều tra điền dã (participant research): Tác giả trực tiếp khảo sát thực địa tại các điểm di tích thuộc xã Triệu Lộc, ghi nhận hiện trạng bảo quản các hiện vật và tham gia quan sát trực tiếp các nghi lễ truyền thống.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng bảng câu hỏi cấu trúc để phỏng vấn sâu đại diện Ban quản lý di tích và cư dân địa phương làng Phú Điền về thực trạng quản lý và sinh hoạt tín ngưỡng.
- Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê: Tổng hợp các dữ liệu định tính và định lượng từ báo cáo quản lý nhằm chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và nguy cơ xuống cấp của di tích.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm:
- Tài liệu thành văn: Các công trình đã công bố như Lịch sử Thanh Hóa tập II (1994), bộ sách Di tích và danh thắng Thanh Hóa, tác phẩm của Tạ Hữu Yên (1991), Mai Thị Hoan (2008) và đề tài khoa học cấp tỉnh của Võ Hồng Hạnh (2007).
- Dữ liệu hành chính: Các báo cáo thống kê, văn bản chỉ đạo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Bảo tồn DSVH Thanh Hóa và UBND huyện Hậu Lộc.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quá trình khảo sát thực địa các hạng mục kiến trúc, kiểm kê 297 di vật cổ và phỏng vấn trực tiếp tại địa bàn xã Triệu Lộc năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA KHU DI TÍCH BÀ TRIỆU, TỈNH THANH HÓA
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về di sản và tổng quan điều kiện tự nhiên, nhân văn của địa bàn nghiên cứu:
- Địa bàn huyện Hậu Lộc: Nằm ven biển, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa 25 km về phía Đông Bắc. Hậu Lộc có nền kinh tế kết hợp nông nghiệp và chế biến nông - lâm - thủy sản. Về lịch sử, nơi đây lưu giữ dấu tích văn hóa khảo cổ Hoa Lộc (hậu kỳ thời đại đồ đá mới - sơ kỳ đồ đồng, niên đại khoảng 5.000 - 3.500 năm trước Công nguyên) và từng là trung tâm hành chính quận Cửu Chân thời nhà Lý. Huyện có 130 di tích lịch sử - văn hóa, hơn 30 lễ hội truyền thống thường niên; trong 10 năm qua địa phương đã huy động 50 tỷ đồng để trùng tu gần 20 di tích.
- Tiến trình lịch sử khu di tích: Đền thờ khởi dựng sơ khai năm 248 bằng tranh tre, nứa lá trên sườn núi Gai. Đến năm 549, vua Lý Nam Đế sau khi thắng trận Lâm Ấp đã xuất kinh phí xây dựng lại đền bằng gạch ngói, dùng đá làm móng và truy phong danh hiệu "Bật chính anh liệt hùng tài trinh nhất phu nhân". Sang thời Nguyễn (thời vua Minh Mạng, 1820 - 1841), đền được di dời và định hình kiến trúc tại vị trí hiện nay. Năm 1979 đền được xếp hạng Di tích quốc gia; năm 2014 toàn bộ quần thể được công nhận Di tích quốc gia đặc biệt.
| Hạng mục di tích |
Vị trí địa lý |
Đặc điểm cấu trúc và niên đại |
| Đền Bà Triệu |
Sườn núi Gai (làng Phú Điền) |
Diện tích 3,84 ha, hướng Bắc; kiến trúc "Nội công ngoại quốc" trên trục thần đạo gồm: Nghi môn ngoại, hồ nước, bình phong, Nghi môn trung, miếu, Nghi môn nội, Tả - Hữu mạc, Tiền đường, Trung đường và Hậu cung. |
| Lăng tháp Bà Triệu |
Đỉnh núi Tùng (cách đền 500 m về phía Tây) |
Lối lên gồm 312 - 315 bậc đá; gồm 3 tháp đá: Tháp Vua (cao 5,8 m, 2 tầng), Tháp Chúa (tháp đặc bằng đá khối, cao 1,45 m) và Tháp Bà (mộ phần, kích thước 1,5 m x 4 m, cao 2,3 m). |
| Mộ ba tướng họ Lý |
Dưới chân núi Tùng |
Ba ngôi mộ xếp hàng ngang có đế vuông, 3 bậc, chỏm tròn; có giếng nước tự nhiên và nhà bia dựng năm Mậu Tý (1928). |
| Đình làng Phú Điền |
Làng Phú Điền (cách đền 500 m về phía Tây Bắc) |
Dựng năm 1772 (hoặc thế kỷ XVII), trùng tu thời Nguyễn (gần nhất năm 2005); kết cấu chữ Đinh gồm Tiền đường và Hậu cung, thờ Bà Triệu là Thành hoàng làng; lưu giữ 64 đạo sắc phong cổ. |
| Đền Đệ Tứ |
Vực núi Eo (cách đình Phú Điền 0,8 km) |
Thờ thần Linh Quang; gồm 2 gian xây dọc cuốn vòm gạch bát đỏ (dài 6,12 m, rộng 2,88 m, cao 3,85 m); lưu giữ 3 đạo sắc phong (có bản Cảnh Thịnh thứ 5 - năm 1797). |
| Miếu Bàn Thề |
Ruộng Đồng Bảng (làng Phú Điền) |
Nơi ba anh em họ Lý ăn thề tụ nghĩa; hiện trạng là bệ thờ gạch đơn sơ (dài 2,04 m, rộng 1,48 m, cao 1,38 m). |
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA KHU DI TÍCH BÀ TRIỆU
Chương 2 tập trung phân tích hiện trạng các giá trị cấu thành, bộ máy nhân sự, công tác kỹ thuật trùng tu và hoạt động khai thác du lịch:
Giá trị kiến trúc và hệ thống di vật
Khu di tích Bà Triệu bảo lưu nguyên vẹn nhiều yếu tố kiến trúc thời Nguyễn kết hợp dấu ấn thời Lê:
- Đền Bà Triệu: Hồ nước hình chữ nhật (rộng 30 m, dài 42 m) với bình phong đá nguyên khối (dài 4,07 m, cao 2,37 m). Nghi môn nội dạng tam quan 2 tầng 8 mái, thềm cao 17 bậc so với sân dưới (kích thước sân 49,8 m x 12 m). Tòa Tiền đường (3 gian 2 chái, thềm cao 9 bậc, sân trước rộng 51,4 m x 11,5 m). Tòa Trung đường (3 gian 2 chái, 2 tầng 8 mái, thềm cao 9 bậc có lan can rồng mây đá xanh thời Lê, kết cấu vì kèo "chồng rường giá chiêng"). Tòa Hậu đường nằm ở vị trí cao nhất (thềm cao 13 bậc, 3 gian 2 tầng 8 mái, đặt ngai tượng Vua Bà cùng bài vị phụ thân, mẫu thân).
- Hệ thống di vật: Đền lưu giữ 297 di vật, cổ vật (chất liệu giấy, gỗ, đồng, gốm có niên đại từ cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XX). Đình Phú Điền lưu giữ 64 đạo sắc phong qua các triều đại.
Hoạt động thực hành Lễ hội đền Bà Triệu
Lễ hội diễn ra từ ngày 19 đến ngày 24 tháng Hai âm lịch hàng năm (định kỳ 5 năm tổ chức quy mô cấp tỉnh vào các năm chẵn, các năm lẻ tổ chức quy mô cấp huyện):
- Nghi lễ truyền thống: Bắt đầu bằng lễ Mộc Dục (ngày 18 hoặc 19 tháng Hai) do các ông phụ từ tiến hành; tiếp theo là lễ Phụng Nghinh thỉnh mời thần linh; lễ Rước Bóng (kiệu Vua Bà do 8 nam thanh niên mặc áo đỏ, chân đất khiêng; theo sau là kiệu song loan mang áo chầu, sắc phong; lộ trình đi từ Đền chính sang Lăng núi Tùng rồi về Đình làng Phú Điền để tế yên vị, tế tam sanh). Năm 2022, Lễ hội Đền Bà Triệu đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
- Trò diễn độc đáo: Phần hội tại sân đình Phú Điền không tổ chức trò chơi thông thường mà chỉ có màn diễn xướng hội trận "Ngô - Triệu giao quân". Hàng trăm trai tráng từ 18 đến 45 tuổi của hai xóm Bắc - Nam dùng gậy tre tái hiện trận địa đánh giặc Ngô. Dân làng gìn giữ tục "ăn nguội" (chuẩn bị đồ ăn từ hôm trước để ăn như lương khô chiến trận, sau khi bãi trận mới mở tiệc nấu nướng).
Thực trạng công tác quản lý và nguồn nhân lực
Từ ngày 30/3/2017, theo Quyết định số 941/QĐ-UBND, di tích được giao cho Trung tâm Bảo tồn DSVH Thanh Hóa trực tiếp quản lý qua Tổ quản lý di tích đền Bà Triệu:
- Quy mô nhân sự: Tổng số cán bộ, viên chức là 13 người.
- Trình độ đào tạo: 50% cán bộ đạt trình độ đại học hoặc cao đẳng (đảm nhận vị trí quản lý và chuyên môn nghiệp vụ); 50% cán bộ có trình độ trung cấp, sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn.
- Cơ cấu chức năng: Tổ trưởng (điều hành chung); Cụ từ (lo việc đèn nhang, lau chùi nội tự, thực hành cúng lễ); Bộ phận bảo vệ; Bộ phận quản lý phương tiện; Bộ phận hành chính (tiếp đón khách, thuyết minh hướng dẫn và vệ sinh môi trường).
Thực trạng bảo tồn, tu bổ và phát huy giá trị
- Công tác bảo tồn: Triển khai các giai đoạn trùng tu lớn từ 2005 - 2008 theo Quyết định 247/QĐ-UBND. Năm 2005, khu lăng mộ Bà Triệu được đại tu, thay thế toàn bộ vật liệu gạch trát vữa sang đá nguyên khối. Khu mộ ba tướng họ Lý được chỉnh trang cổng tứ trụ đá xanh. Tuy nhiên, Đền Đệ Tứ và Miếu Bàn Thề vẫn đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, chưa được đầu tư tu bổ đồng bộ.
- Hoạt động quảng bá và phát triển du lịch: Lắp đặt hệ thống phát sóng wifi và trạm 4G tại khu đền, làng Phú Điền, núi Tùng và núi Gai; vận hành 2 trang mạng xã hội ("Khu Di tích quốc gia đặc biệt Bà Triệu" và "Đền Bà Triệu - Di tích quốc gia đặc biệt"); xuất bản tờ gấp chỉ dẫn song ngữ Việt - Anh. Tính từ đầu năm 2024 đến thời điểm nghiên cứu, khu di tích đón hơn 12.000 lượt khách tham quan. UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 283/QĐ-UBND (17/01/2022) phê duyệt Đề án đổi mới quản lý, khai thác du lịch 2021 - 2030 với ngân sách trên 600 triệu đồng; đặt mục tiêu đến năm 2025 đón trên 70.000 lượt khách (650 khách quốc tế), doanh thu đạt trên 7 tỷ đồng.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO TỒN PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA KHU DI TÍCH BÀ TRIỆU
Căn cứ vào thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực lãnh đạo: Cụ thể hóa các chỉ thị quản lý di sản, tăng cường phối hợp đa ngành giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với chính quyền địa phương huyện Hậu Lộc; xây dựng chính sách thu hút nguồn lực xã hội hóa cho công tác bảo tồn.
- Kiện toàn quản lý và đào tạo nhân sự: Bồi dưỡng chuẩn hóa chuyên môn cho 50% số cán bộ chưa qua đào tạo nghiệp vụ; tuyển dụng và đào tạo bổ sung đội ngũ nhân lực có kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số du lịch.
- Bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích kỹ thuật: Xây dựng quy trình bảo quản định kỳ 297 hiện vật cổ và sắc phong; lập dự án kỹ thuật cấp thiết tu sửa đền Đệ Tứ và miếu Bàn Thề nhằm ngăn chặn tình trạng xuống cấp cấu kiện.
- Khôi phục và chuẩn hóa nghi thức lễ hội truyền thống: Duy trì thực hành đúng các nghi lễ cốt lõi (Mộc Dục, Phụng Nghinh, Rước Bóng, hội trận Ngô - Triệu giao quân), loại bỏ các biểu hiện thương mại hóa trong mùa lễ hội tháng Hai âm lịch.
- Triển khai hiệu quả công tác quy hoạch: Hiện thực hóa quy hoạch tổng thể 136 ha theo Quyết định số 4139/QĐ-UBND và quy hoạch phân khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan tự nhiên theo Quyết định số 3667/QĐ-UBND.
- Phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch: Định vị sản phẩm chủ đạo là du lịch văn hóa - tâm linh kết hợp sinh thái nghỉ dưỡng; thiết lập mạng lưới tour tuyến liên kết giữa di tích Bà Triệu với Di sản thế giới Thành Nhà Hồ, Di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, đền thờ vua Lê Hoàn và suối cá thần Cẩm Lương.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng: Lồng ghép nội dung di sản vào chương trình giáo dục truyền thống địa phương; nâng cao nhận thức của cư dân làng Phú Điền về quyền lợi và trách nhiệm bảo vệ cảnh quan, vệ sinh môi trường di tích.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp và xác thực số liệu thực địa:
| Nội dung khảo sát |
Dữ liệu định lượng và phát hiện trong khóa luận |
| Quy mô không gian quy hoạch |
Diện tích quy hoạch bảo tồn tổng thể là 136 ha (QĐ 4139/QĐ-UBND); riêng khuôn viên đền Bà Triệu có diện tích 3,84 ha. |
| Hệ thống hiện vật và tư liệu Hán Nôm |
Thống kê chính xác 297 di vật, cổ vật (chất liệu giấy, gỗ, đồng, gốm từ thế kỷ XVII - XX) tại đền Bà Triệu và 64 đạo sắc phong cổ lưu giữ tại đình Phú Điền. |
| Cơ cấu tổ chức nhân sự |
13 cán bộ thuộc Tổ quản lý di tích, tỷ lệ đào tạo đại học/cao đẳng đạt 50%, tỷ lệ trung cấp/sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo là 50%. |
| Chỉ tiêu phát triển du lịch (QĐ 283/QĐ-UBND) |
Kinh phí thực hiện đề án trên 600 triệu đồng; mục tiêu đến năm 2025 đón trên 70.000 lượt khách (650 khách quốc tế), doanh thu du lịch trên 7 tỷ đồng. |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:
- Khắc phục hạn chế của các công trình đi trước (vốn chỉ khảo cứu sơ lược về tiểu sử Bà Triệu hoặc mô tả chung chung về lễ hội tín ngưỡng mà chưa đi sâu vào thực trạng quản lý) bằng cách cung cấp một bức tranh toàn diện về hiện trạng kỹ thuật công trình, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động chuyển đổi số của di tích.
- Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về các thông số kiến trúc nguyên khối bằng đá tại lăng núi Tùng và đền chính núi Gai.
- Chỉ rõ thực trạng xuống cấp của hai điểm di tích vệ tinh (Đền Đệ Tứ và Miếu Bàn Thề), tạo cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các dự án tu bổ cấp bách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và dung lượng tài liệu:
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cụm di tích phân bổ tại xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc; chưa mở rộng khảo sát so sánh với hai di tích liên quan mật thiết đến khởi nghĩa Bà Triệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là quê hương Bà Triệu tại vùng núi Quan Yên (xã Định Tiến, huyện Yên Định) và căn cứ địa Đền Nưa - Am Tiên (huyện Triệu Sơn).
- Hạn chế về nguồn tài liệu: Tác giả chỉ ra rằng số lượng hội thảo khoa học, sách chuyên khảo và các công trình nghiên cứu chuyên sâu về giá trị nghệ thuật điêu khắc của di tích Bà Triệu còn khiêm tốn.
- Hạn chế về phương pháp phân tích kinh tế: Đề tài chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức chi tiêu, độ dài lưu trú và sự hài lòng của du khách bằng bảng hỏi quy mô lớn.
Hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Khảo cứu mối liên hệ không gian văn hóa liên huyện giữa cụm di tích Hậu Lộc với các di tích khởi nghĩa tại Yên Định và Triệu Sơn nhằm xây dựng tuyến du lịch chuyên đề hoàn chỉnh về cuộc khởi nghĩa năm 248.
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội định lượng của Đề án du lịch theo Quyết định số 283/QĐ-UBND sau năm 2025.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Việt Nam học sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Quản lý di sản văn hóa, Di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh Việt Nam.
- Cơ quan quản lý văn hóa cấp cơ sở: Cán bộ Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện, công chức Văn hóa xã và Ban quản lý các di tích lịch sử tham khảo kinh nghiệm xây dựng quy chế quản lý nội tự, phương án kiểm kê hiện vật và mô hình huy động cộng đồng tham gia bảo tồn.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bản mô tả kích thước, cấu kiện kiến trúc cổ (Đền chính, Tháp lăng, Đình Phú Điền, Đền Đệ Tứ, Miếu Bàn Thề) tại Chương 2.
- Tư liệu điền dã mô tả quy trình thực hành nghi lễ Rước Bóng và diễn xướng trận đánh "Ngô - Triệu giao quân" của Lễ hội đền Bà Triệu.
- Khung văn bản quy phạm pháp luật và quyết định phân cấp quản lý di tích của UBND tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2003 - 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Quần thể Khu di tích Quốc gia đặc biệt Bà Triệu tại xã Triệu Lộc bao gồm những công trình kiến trúc đơn lẻ nào?
Quần thể gồm 6 hạng mục chính: Đền thờ Bà Triệu (sườn núi Gai, diện tích 3,84 ha), Lăng tháp Bà Triệu (đỉnh núi Tùng), Khu mộ ba tướng họ Lý (chân núi Tùng), Đình làng Phú Điền, Đền Đệ Tứ (vực núi Eo) và Miếu Bàn Thề (khu ruộng Đồng Bảng). Ngoài ra, di tích còn có giếng nước tự nhiên dưới chân núi Tùng.
2. Di tích hiện đang lưu giữ những cổ vật và tài liệu Hán Nôm nào có giá trị lịch sử tiêu biểu?
Di tích đền Bà Triệu lưu giữ 297 di vật, cổ vật với các chất liệu giấy, gỗ, đồng, gốm có niên đại từ cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XX. Đình làng Phú Điền lưu giữ 64 đạo sắc phong cổ qua các triều đại phong kiến phong tặng cho Vua Bà; Đền Đệ Tứ còn lưu giữ 3 đạo sắc phong (trong đó có một đạo niên hiệu Cảnh Thịnh thứ 5, năm 1797).
3. Hoạt động diễn xướng dân gian "Ngô - Triệu giao quân" trong Lễ hội đền Bà Triệu diễn ra như thế nào?
Diễn ra tại sân đình Phú Điền, quy tụ hàng trăm thanh niên từ 18 đến 45 tuổi của hai xóm Bắc và Nam. Hai phe trang phục truyền thống, sử dụng gậy tre làm vũ khí tái hiện trận giao tranh giữa nghĩa quân Bà Triệu và quân Đông Ngô. Đi kèm với hội trận là tập tục "ăn nguội" của cả làng để mô phỏng điều kiện ăn lương khô trong thời gian chiến đấu.
4. Cơ cấu và năng lực chuyên môn của Ban quản lý khu di tích được ghi nhận ra sao?
Tổ quản lý di tích trực thuộc Trung tâm Bảo tồn DSVH Thanh Hóa gồm 13 thành viên chia thành các bộ phận: Tổ trưởng, Cụ từ, Bảo vệ, Quản lý phương tiện và Hành chính - Thuyết minh. Về trình độ học vấn, 50% cán bộ có trình độ đại học hoặc cao đẳng; 50% cán bộ có trình độ trung cấp, sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn.
5. Đề án phát triển du lịch theo Quyết định số 283/QĐ-UBND (2022) đặt ra mục tiêu cụ thể nào cho di tích đến năm 2025?
Đề án được phê duyệt với tổng kinh phí trên 600 triệu đồng; xác định mục tiêu đến năm 2025 đón trên 70.000 lượt khách du lịch (trong đó có 650 lượt khách quốc tế) và tổng doanh thu từ dịch vụ du lịch đạt trên 7 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Huyền Trang đã phản ánh tương đối toàn diện hiện trạng kiến trúc, giá trị lịch sử và phương thức quản lý tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Bà Triệu từ năm 2001 đến năm 2024. Bằng phương pháp nghiên cứu điền dã kết hợp hệ thống hóa văn bản quản lý hành chính, tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu rõ ràng về quy mô 6 hạng mục di tích, thống kê 297 cổ vật, 64 sắc phong và thực trạng cơ cấu 13 cán bộ quản lý. Công trình chỉ ra nguy cơ xuống cấp tại Đền Đệ Tứ và Miếu Bàn Thề, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp gắn bảo tồn nguyên trạng với mục tiêu phát triển du lịch theo Đề án của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.