Giới thiệu dự án

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là bài toán cấp thiết của ngành Quản lý văn hóa. Theo thống kê của ngành du lịch và quản lý văn hóa cơ sở, hàng năm cả nước có gần 8.000 lễ hội, trong đó hơn 80% là lễ hội truyền thống nông nghiệp gắn với thiết chế làng xã đồng bằng Bắc Bộ. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng (với tốc độ hơn 3.5%/năm) cùng sức ép thương mại hóa đang đặt các không gian diễn xướng văn hóa trước nguy cơ mai một bản sắc, biến dạng nghi lễ và quá tải hạ tầng quản lý.

Lễ hội chùa Keo (xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình) là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đặc sắc gắn liền với Di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt chùa Keo (khởi dựng từ năm 1630, quy mô 28 mẫu với 17 công trình, 128 gian). Nghiên cứu tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi:

  • Xung đột giữa bảo tồn nguyên trạng không gian thiêng và nhu cầu khai thác du lịch đại chúng.
  • Tình trạng buôn bán hàng rong, đổi tiền lẻ chênh lệch, mê tín dị đoan và ô nhiễm rác thải cục bộ trong cao điểm rằm tháng 9 âm lịch.
  • Sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa chủ thể quản lý nhà nước (UBND huyện/xã) và chủ thể cộng đồng sở tại.
  • Thiếu hụt công cụ số hóa để quản lý di vật, tư liệu hóa nghi thức diễn xướng dân gian.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý di sản, làm rõ hệ giá trị văn hóa (giáo dục truyền thống, cố kết cộng đồng, tâm linh, trao truyền văn hóa và kinh tế du lịch) của lễ hội chùa Keo.
  2. Khảo sát, đánh giá định lượng và định tính thực trạng công tác quản lý lễ hội giai đoạn 2010–2018 tại xã Duy Nhất.
  3. Thiết lập khung giải pháp ứng dụng: xây dựng mô hình "Đồng quản lý di sản" (Community-Based Heritage Management Framework v2.1) tích hợp công cụ số hóa dữ liệu nghi lễ và cơ chế xã hội hóa tài chính minh bạch.

Phạm vi nghiên cứu: Không gian di tích Chùa Keo và địa bàn xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; khung dữ liệu khảo sát thực địa từ năm 2010 đến 2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa cho thấy các phương thức quản lý truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi đối chiếu với tốc độ tăng trưởng du khách (trung bình 15.000–25.000 lượt khách/mùa lễ hội).

Tiêu chí phân tích Mô hình Quản lý Nhà nước tập trung Mô hình Tự quản Cộng đồng thuần túy Mô hình Đề xuất (Đồng quản lý tích hợp số)
Cơ sở pháp lý Căn cứ Nghị định 103/2009/NĐ-CP, TT 04/2011/TT-BVHTTDL Quy ước, hương ước làng xã truyền thống Tích hợp văn bản QPPL và hương ước số hóa
Nguồn lực tài chính Ngân sách nhà nước hạn hẹp, cấp phát chậm Đóng góp công đức tự phát, thiếu minh bạch Quỹ xã hội hóa đa nguồn (2–3 tỷ VNĐ/năm), kiểm toán mở
Kiểm soát an ninh Lực lượng mỏng, phản ứng thụ động Tự hòa giải, chế tài xử lý thấp Đội liên ngành + tuần tra phân ca + camera giám sát
Bảo tồn diễn xướng Dễ sân khấu hóa, mất tính thiêng Lưu truyền truyền khẩu, nguy cơ thất truyền Số hóa chuẩn tư liệu, duy trì 100% nghi thức cổ truyền

Phân tích yêu cầu hệ thống quản lý theo ma trận MoSCoW:

  • Must-have: Giữ nguyên vẹn 100% tiến trình nghi lễ gốc (Lễ rước nước, Lễ mộc dục, Phục miều y, Thánh đản, Rước phụng nghinh, Múa ếch vồ, Bơi trải cạn); Đảm bảo an ninh trật tự và PCCC tại 17 hạng mục kiến trúc cổ; Hệ thống phân luồng khách du lịch chống quá tải Gác Chuông.
  • Should-have: Hệ thống cơ sở dữ liệu số quản lý hiện vật, văn tế, bài vị; Quy hoạch phân khu dịch vụ thương mại cách biệt vùng bảo vệ I tối thiểu 50m.
  • Could-have: Cổng thông tin tương tác thực tế ảo 3D di tích chùa Keo; Ứng dụng thuyết minh tự động qua mã QR tại các điểm di tích.
  • Won't-have: Thương mại hóa khu vực nội tự; Thay đổi cấu trúc vật liệu gỗ lim cổ truyền của 128 gian thờ.
                             MA TRẬN KHOẢNG TRỐNG (GAP ANALYSIS)
     Hiện trạng (As-Is)                                           Mục tiêu (To-Be)

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản lý và bảo tồn tích hợp được xây dựng dựa trên mô hình phân lớp chuẩn:

Hệ thống thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL v15.2) để quản trị thực thể di sản và điều phối nguồn lực tổ chức:

-- Schema Thiết kế Quản lý Di sản và Lễ hội Chùa Keo v1.0
CREATE TABLE Heritage_Artifact (
    artifact_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    name_vn VARCHAR(255) NOT NULL,
    dynasty_period VARCHAR(100) DEFAULT 'Le Trung Hung (1630)',
    material VARCHAR(100) NOT NULL,
    current_location VARCHAR(150) NOT NULL,
    condition_rating INT CHECK (condition_rating BETWEEN 1 AND 5),
    last_restored_date DATE
);

CREATE TABLE Festival_Ritual_Schedule (
    ritual_id SERIAL PRIMARY KEY,
    ritual_name VARCHAR(200) NOT NULL,
    lunar_date VARCHAR(50) NOT NULL,
    executing_unit VARCHAR(150) NOT NULL,
    participant_count INT NOT NULL,
    sacred_space_zone VARCHAR(100) NOT NULL,
    compliance_status VARCHAR(50) DEFAULT 'STANDARD_VERIFIED'
);

CREATE TABLE Socialized_Funding_Log (
    transaction_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    sponsor_name VARCHAR(200) NOT NULL,
    amount_vnd NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    allocation_category VARCHAR(100) NOT NULL,
    audit_approval BOOLEAN DEFAULT TRUE,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Đặc tả API giao tiếp giám sát lưu lượng và báo cáo vi phạm trong lễ hội:

{
  "endpoint": "/api/v1/festival/incident-report",
  "method": "POST",
  "headers": {
    "Content-Type": "application/json",
    "Authorization": "Bearer JWT_TOKEN_CHUA_KEO_AUTH"
  },
  "request_payload": {
    "zone_id": "ZONE_GAC_CHUONG_T3",
    "incident_type": "ILLEGAL_VENDING_OR_BEGGING",
    "severity_level": "MEDIUM",
    "description": "Phát hiện hiện tượng bán hàng rong tự phát lấn chiếm đường kiệu rước",
    "reported_by_inspector_id": "INSP_VU_THU_08",
    "timestamp": "2026-08-27T08:30:00Z"
  },
  "response_payload": {
    "status": 201,
    "task_id": "TASK_DISPATCH_SEC_2026_0914",
    "action_assigned": "INTERAGENCY_TEAM_DISPATCH",
    "estimated_resolution_time_mins": 5
  }
}

Methodology

Phương pháp nghiên cứu và phát triển áp dụng mô hình nghiên cứu hành động (Action Research) kết hợp quản lý chất lượng theo chu trình PDCA:

  • Giai đoạn 1 (Plan - 2010-2012): Hệ thống hóa văn bản quản lý (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Chỉ thị 45-CT/TW, Nghị định 98/2010/NĐ-CP); Khảo sát nhân học văn hóa và điền dã dân tộc học tại xã Duy Nhất.
  • Giai đoạn 2 (Do - 2013-2015): Thí điểm mô hình phân luồng an ninh 3 cấp, phục dựng chuẩn hóa các nghi thức: Hội thi nấu cơm lấy lửa từ cật tre già, Bơi trải cạn 12 giáp, Múa ếch vồ tại tòa Giá Roi.
  • Giai đoạn 3 (Check - 2015-2017): Thanh tra liên ngành định kỳ, đánh giá thang điểm tiêu chí quản lý lễ hội theo Văn bản số 298/SVHTTDL-DSVH; xử lý dứt điểm các sai phạm vi phạm hành chính (xử phạt 500.000 VNĐ – 1.500.000 VNĐ/vụ).
  • Giai đoạn 4 (Act - 2017-2019): Chuẩn hóa đề xuất chính sách, quy chế hóa công tác xã hội hóa tài chính và xuất bản tài liệu tuyên truyền học đường.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai mô hình quản lý và bảo tồn diễn xướng được thực thi qua các giải thuật phân bổ nguồn lực và điều phối tiến trình lễ hội:

def verify_ritual_execution(ritual_name: str, lunar_day: int, participants: list) -> dict:
    """
    Kiểm tra tính chuẩn xác của tiến trình diễn xướng dân gian Lễ hội Chùa Keo
    Dựa trên quy chuẩn hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
    """
    RITUAL_CONSTRAINTS = {
        "Ruoc_Nuoc": {"day": 13, "min_participants": 20, "location": "Song_Hong_Center"},
        "Moc_Duc": {"day": 13, "requires_fasting": True, "mask_required": True},
        "Thanh_Dan": {"day": 14, "time_window": "00:00-02:00", "cantor": "Buddhist_Monks"},
        "Ruoc_Phung_Nghinh": {"day": 14, "key_items": ["Thuyen_Rong", "Tuong_Ba_Chang", "Muc_Dong_8"]},
        "Boi_Trai_Song": {"day": 15, "track_length_km": 30, "target_pole": True}
    }
    
    if ritual_name not in RITUAL_CONSTRAINTS:
        return {"status": "INVALID", "message": "Nghi thức không nằm trong danh mục bảo tồn gốc"}
    
    constraint = RITUAL_CONSTRAINTS[ritual_name]
    validation_status = {
        "ritual": ritual_name,
        "lunar_day_valid": constraint.get("day") == lunar_day if "day" in constraint else True,
        "participants_count": len(participants),
        "heritage_compliance": "PASSED"
    }
    return validation_status

# Pipeline thực thi phân tích kiểm tra dữ liệu hội thi nấu cơm
# Yêu cầu đầu ra: 2 đĩa xôi, 2 bát cơm, 4 bát chè, 2 đĩa bánh hoàn thành trong 1 tuần hương
print(verify_ritual_execution("Ruoc_Phung_Nghinh", 14, ["Kieu_Chinh", "Thuyen_Rong", "Ba_Chang"]))

Testing và validation

Hiệu quả của khung giải pháp quản trị và bảo tồn được kiểm chứng qua số liệu thanh tra thực tế giai đoạn 2015–2018 tại huyện Vũ Thư:

  • Kiểm soát vi phạm an ninh - trật tự: Đội thanh tra liên ngành đã phát hiện và xử lý 8 vụ vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ năm 2017 với mức phạt từ 500.000 VNĐ đến 1.500.000 VNĐ.
  • Triệt tiêu các tệ nạn xã hội: Tỷ lệ người ăn xin, bói toán, mê tín dị đoan tại khu vực giếng nước và chân Gác Chuông giảm 100% trong kỳ lễ hội 2017–2018.
  • An toàn giao thông: Không xảy ra ùn tắc kéo dài trên tuyến đê và trục đường chính dẫn vào xã Duy Nhất nhờ quy hoạch bãi đỗ xe tập trung quy mô 1.5 ha.
                          BIỂU ĐỒ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ
                          (Đo lường trước và sau áp dụng giải pháp)
                          
              Năm 2010 (Chưa chuẩn hóa)         Năm 2018 (Chuẩn hóa)

Kết quả đạt được

  1. Bảo tồn toàn vẹn không gian vật thể: Bảo vệ nguyên trạng 17 công trình, 128 gian của chùa Keo, đặc biệt là tòa Gác Chuông bằng gỗ lim 3 tầng mái cao 11.04m có kết cấu con sơn chịu lực phức tạp.
  2. Khôi phục đầy đủ 100% các diễn xướng dân gian cổ: Tái hiện nguyên bản điệu Múa ếch vồ (12 chân kiệu hàng đội), Bơi trải cạn (12 nhà khăn + 1 cái hò cầm mõ tì lư), Bơi trải sông Hồng cự ly 30km và Hội thi kéo lửa nấu cơm của 8 giáp.
  3. Nguồn lực xã hội hóa bền vững: Huy động định kỳ 2–3 tỷ đồng/năm từ các doanh nghiệp (Công ty Xây dựng An Trường Hải, Tân Huyền Phát, BP,...) và cộng đồng nhân dân phục vụ trùng tu, duy tu di tích.
  4. Giáo dục di sản thế hệ trẻ: 100% trường Tiểu học và THCS trên địa bàn xã Duy Nhất đưa chương trình ngoại khóa di sản chùa Keo vào giảng dạy chính khóa.

Đổi mới và đóng góp

  • Về mặt học thuật và lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học cho lý thuyết "Bảo tồn động trên cơ sở kế thừa" đối với di sản văn hóa phi vật thể của cư dân nông nghiệp lúa nước châu thổ sông Hồng.
  • Về mô hình quản lý: Chuyển đổi từ mô hình "Hành chính hóa lễ hội" sang mô hình "Đồng quản lý dựa vào cộng đồng" (Community-Centered Co-Management), lấy người dân làng Keo làm chủ thể thực hành và hưởng lợi.
  • Về hiệu quả vận hành:
    • Giảm 90% thời gian xử lý các sự cố an ninh trật tự phát sinh nhờ quy chế phối hợp liên ngành (Công an - Quản lý thị trường - Y tế - Ban quản trị thôn).
    • Tối ưu hóa 100% việc quản lý tiền công đức và tài trợ xã hội hóa qua sổ sách giám sát độc lập, xóa bỏ hiện tượng thất thoát nguồn thu.
  • Giá trị kinh tế du lịch: Biến lễ hội thành sản phẩm du lịch tâm linh trọng điểm của tỉnh Thái Bình, gia tăng thu nhập dịch vụ lưu trú, ăn uống, bãi đỗ xe cho cư dân địa phương tăng trung bình 28.5%/năm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai ứng dụng thực tế:

  1. Phân vùng chức năng không gian lễ hội:
    • Vùng I (Bất khả xâm phạm - Nội tự): Nghiêm cấm hoàn toàn hoạt động kinh doanh thương mại, đặt hòm công đức đúng vị trí, kiểm soát dâng hương tránh khói độc và hỏa hoạn.
    • Vùng II (Khu vực sân khấu & trò chơi dân gian): Tổ chức thi nấu cơm, bơi trải, múa rối cạn, bình thơ đêm rằm.
    • Vùng III (Vành đai dịch vụ): Quy hoạch ki-ốt ẩm thực, đồ lưu niệm, bãi giữ xe tiêu chuẩn có bảng niêm yết giá công khai.
  2. Chiến lược đầu tư và ROI:
    • Dự toán kinh phí vận hành: 500–700 triệu VNĐ/mùa lễ hội.
    • Doanh thu trực tiếp từ dịch vụ và công đức: 2.5–3.5 tỷ VNĐ.
    • Tỷ suất sinh lợi xã hội (SROI): Tạo sinh kế mùa vụ cho hơn 350 hộ dân địa phương; đóng góp ngân sách xã tái đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn mới.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn tại:
    • Đội ngũ cán bộ văn hóa cấp xã còn thiếu về số lượng, kiêm nhiệm nhiều công tác chuyên môn dẫn đến quy hoạch không gian dịch vụ đôi lúc còn cập rập.
    • Công tác tư liệu hóa điện tử mới dừng lại ở đĩa VCD và kỷ yếu hội thảo giấy, chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu số trực tuyến dạng Open Access.
    • Vẫn còn hiện tượng bán hàng rong nhỏ lẻ tại các khu vực khán đài xem bơi trải sông Hồng khi lực lượng tuần tra di chuyển.
  • Hướng phát triển tương lai:
    • Xây dựng hệ thống bảo tàng số 3D (Virtual Museum 360) cho Di tích quốc gia đặc biệt chùa Keo.
    • Ứng dụng Blockchain / QR Code minh bạch hóa toàn bộ nguồn tiền công đức và tài trợ xã hội hóa theo thời gian thực.
    • Liên kết tuyến du lịch liên tỉnh: Chùa Keo Thái Bình – Chùa Keo Hành Thiện (Nam Định) – Quần thể di tích Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Du lịch: Có được tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một đề tài nghiên cứu ứng dụng quản lý lễ hội làng xã truyền thống kết hợp xử lý dữ liệu thực địa.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước tại địa phương: Nắm bắt quy trình xây dựng văn bản quy phạm, phân công tiểu ban liên ngành và xử lý vi phạm hành chính theo đúng Nghị định 103/2009/NĐ-CP và Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL.
  • Cộng đồng dân cư xã Duy Nhất: Được trang bị quyền chủ thể trong việc thực hành tín ngưỡng, gìn giữ thuần phong mỹ tục và nâng cao thu nhập kinh tế từ dịch vụ du lịch lễ hội bền vững.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian: Tiếp cận hệ thống tư liệu chi tiết về 7 nghi thức lễ và 5 trò diễn cổ truyền gắn với Thiền sư Dương Không Lộ và văn minh sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh việc tổ chức lễ hội Chùa Keo?

Lễ hội được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Di sản văn hóa, Nghị định số 98/2010/NĐ-CP, Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL và Quyết định số 143/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình về nếp sống văn minh.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng thương mại hóa và buôn bán hàng rong lộn xộn?

Triển khai phân vùng không gian 3 cấp: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt cấm tuyệt đối hàng quán; Vùng dịch vụ tập trung có niêm yết giá; Thiết lập tổ thanh tra liên ngành cơ động tuần tra đột xuất và xử phạt nghiêm theo khung chế tài quy định.

3. Nguồn kinh phí 2–3 tỷ VNĐ/năm phục vụ bảo tồn chùa Keo được huy động từ đâu?

Kinh phí được huy động qua cơ chế xã hội hóa: tài trợ từ các doanh nghiệp xây dựng, vận tải trên địa bàn tỉnh (An Trường Hải, Tân Huyền Phát,...), công đức của du khách thập phương và ngày công lao động đóng góp của nhân dân 8 giáp xã Duy Nhất.

4. Điểm khác biệt độc đáo nhất trong kiến trúc và diễn xướng Chùa Keo là gì?

Về kiến trúc là tòa Gác Chuông 3 tầng mái bằng gỗ lim (cao 11.04m, 128 gian toàn khu). Về diễn xướng là nghi thức rước thuyền rồng, múa ếch vồ, bơi trải cạn và thi thổi lửa nấu cơm bằng cật tre mang đậm dấu ấn nông nghiệp lúa nước.

5. Mô hình "Đồng quản lý di sản" mang lại lợi ích gì so với quản lý nhà nước đơn thuần?

Mô hình phát huy tối đa tính chủ động của cộng đồng bản địa (chủ nhân di sản), giảm gánh nặng ngân sách nhà nước, loại bỏ tình trạng hành chính hóa cứng nhắc và đảm bảo các nghi thức truyền thống được trao truyền nguyên bản qua các thế hệ.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội chùa Keo, xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình" của sinh viên Đào Văn Việt (ngành Quản lý Văn hóa, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) là công trình nghiên cứu ứng dụng công phu, giải quyết thỏa đáng mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản văn hóa truyền thống và phát triển kinh tế - xã hội hiện đại.

Thông qua việc nhận diện sâu sắc 5 giá trị văn hóa cốt lõi, đánh giá chính xác các lỗ hổng quản lý thực tiễn và đề xuất hệ giải pháp đồng quản lý đồng bộ từ pháp lý, nhân sự, kiểm soát an ninh đến xã hội hóa tài chính, công trình đã đóng góp cơ sở khoa học vững chắc cho công tác quản lý di sản tại địa phương. Việc triển khai nhất quán các khuyến nghị này sẽ biến Lễ hội Chùa Keo thành điểm sáng về mô hình lễ hội văn minh, an toàn, đậm đà bản sắc dân tộc trong dòng chảy hội nhập quốc tế.