Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là địa phương có mật độ di sản văn hóa vật thể đậm đặc bậc nhất cả nước, sở hữu 1.259 di tích lịch sử - văn hóa trải rộng trên diện tích tự nhiên 822,71 km2. Sau khi tái lập tỉnh vào năm 1997, địa phương đứng trước bài toán cấp bách về bảo tồn di sản khi nhiều công trình cổ kính bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh, chịu tác động tiêu cực của thiên nhiên và áp lực lớn từ quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa từ năm 1997 đến năm 2014.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng bộ tỉnh qua 4 kỳ đại hội; phân tích quá trình chỉ đạo thực hiện công tác trùng tu, xếp hạng và quản lý di tích; đồng thời đánh giá toàn diện những thành tựu cùng các hạn chế còn tồn tại. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn bộ 8 đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Ninh trong khung thời gian 17 năm, từ thời điểm tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách quản trị di sản, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn nguyên vẹn yếu tố gốc và phát triển du lịch văn hóa bền vững, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương với tốc độ bình quân đạt 14,1% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, kết hợp chặt chẽ với quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998 về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Tác giả vận dụng lý thuyết lãnh đạo chính trị trong quản lý văn hóa và lý thuyết bảo tồn thích ứng nhằm luận giải cơ chế chuyển hóa giá trị di sản thành nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm 4 khái niệm trung tâm được chuẩn hóa theo Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2009:

  • Di sản văn hóa vật thể: Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia.
  • Di tích lịch sử - văn hóa: Công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học tiêu biểu.
  • Yếu tố gốc cấu thành di tích: Những yếu tố nguyên bản phản ánh tính chân xác, giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật kiến trúc của di tích.
  • Bảo tồn và phát huy giá trị di tích: Hoạt động gìn giữ, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc gắn liền với việc tuyên truyền, khai thác giá trị phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn tư liệu của luận văn được khai thác từ hệ thống Văn kiện Đảng toàn quốc khóa VIII, IX, X, XI; các Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh khóa XV, XVI, XVII, XVIII; cùng các văn bản chỉ đạo trọng điểm như Quyết định 301/QĐ-CT năm 2001 và Quyết định 392/QĐ-CT năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tác giả thu thập đầy đủ báo cáo tổng kết giai đoạn 1997 - 2014 từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Di tích và Bảo tàng tỉnh Bắc Ninh.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic, giúp tái hiện trung thực tiến trình chỉ đạo theo trục thời gian 17 năm gắn liền với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu gồm 18 di tích quốc gia trọng điểm và hơn 100 di tích cấp tỉnh tiêu biểu trên tổng số 1.259 di tích toàn tỉnh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích dựa trên các tiêu chí về niên đại lịch sử, giá trị kiến trúc nghệ thuật và tính đại diện không gian tại 8 huyện, thị xã, thành phố. Việc lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh thống kê nhằm bảo đảm tính khách quan, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa chủ trương lãnh đạo của cấp ủy Đảng và hiệu quả thực thi chính sách tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác nghiên cứu, lập hồ sơ khoa học và xếp hạng di tích đạt bước đột phá mạnh mẽ. Từ chỗ chỉ có 190 di tích được xếp hạng năm 1997, đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, toàn tỉnh đã nâng tổng số di tích được xếp hạng lên 428 điểm di tích, đạt mức tăng trưởng hơn 125%. Hệ thống này bao gồm 191 di tích cấp quốc gia với mật độ trung bình 0,23 di tích/km2 và 237 di tích cấp tỉnh với mật độ 0,29 di tích/km2, trong đó thị xã Từ Sơn đạt mật độ cao nhất với 0,68 di tích quốc gia/km2.

Thứ hai, nguồn lực đầu tư cho công tác tu bổ, tôn tạo di tích tăng trưởng vượt bậc và huy động hiệu quả nguồn vốn xã hội hóa. Từ mức kinh phí chống xuống cấp hạn chế khoảng 270 triệu đồng năm 1997, tỉnh đã phê duyệt nhiều dự án quy mô lớn như dự án xây dựng Bảo tàng tỉnh với vốn 21 tỷ đồng diện tích 2 ha năm 2001, dự án tu bổ chùa Tam Sơn 16 tỷ đồng năm 2005. Nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức quốc tế và nhân dân đóng góp chiếm trên 60% tổng kinh phí trùng tu, tiêu biểu như nguồn tài trợ 500 triệu đồng từ Đại học Nữ Chiêu Hòa của Nhật Bản để phục dựng nhà cổ dân gian Đình Bảng năm 2001.

Thứ ba, sự kết hợp hài hòa giữa phát huy giá trị di tích với không gian văn hóa lễ hội truyền thống. Tỉnh đã quản lý và duy trì nền nếp 547 lễ hội dân gian thường niên gắn với các di tích quốc gia đặc biệt như đền Đô, chùa Phật Tích, chùa Dâu, tạo nền tảng thu hút hàng trăm nghìn lượt khách du lịch và đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế dịch vụ.

Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra hạn chế trong hoạt động tu bổ tự phát tại một số địa phương. Việc tự ý sửa chữa không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật đã làm tổn hại yếu tố gốc của di tích, đồng thời công tác quản lý hoạt động dịch vụ tại một số lễ hội lớn như đền Bà Chúa Kho đôi lúc còn thiếu đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên những thành tựu nổi bật xuất phát từ sự đổi mới tư duy lãnh đạo của Tỉnh ủy Bắc Ninh qua Chương trình hành động số 17-CTr/TU năm 1998 và Chương trình số 66-CTr/TU năm 2004, kết hợp với nền tảng tăng trưởng kinh tế cao khi tỷ trọng công nghiệp xây dựng tăng từ 35,7% năm 2000 lên 64,8% năm 2010. Ngược lại, những bất cập phát sinh chủ yếu do sự thiếu hụt cán bộ chuyên môn tại tuyến xã phường và sức ép phát triển hạ tầng đô thị.

So sánh với các công trình nghiên cứu bảo tồn di sản tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, mô hình lãnh đạo của Bắc Ninh mang tính đột phá nhờ khả năng tích hợp di sản vật thể với 2 di sản văn hóa phi vật thể thế giới là Dân ca Quan họ và Ca trù.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ hình cột so sánh biến động số lượng di tích xếp hạng qua các mốc 1997, 2001, 2005 và 2010, kết hợp với bảng tổng hợp phân bố mật độ di tích theo từng đơn vị hành chính để làm nổi bật tính tập trung không gian di sản trên toàn địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác quy hoạch tổng thể và cắm mốc khoanh vùng bảo vệ di tích. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành số hóa bản đồ địa chính và hoàn thành cắm mốc bảo vệ đạt tỷ lệ 100% cho toàn bộ 428 di tích đã xếp hạng trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng lấn chiếm đất đai.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình thẩm định kỹ thuật và giám sát thi công tu bổ di tích. Ban Quản lý Di tích tỉnh cần ban hành quy chế hướng dẫn nghiệp vụ, thiết lập hội đồng kiểm định độc lập nhằm kiểm soát 100% các dự án tôn tạo, đảm bảo giữ gìn nguyên vẹn các yếu tố gốc kiến trúc truyền thống và loại trừ 100% các vi phạm về vật liệu sai quy chuẩn trước năm 2018.

Thứ ba, đổi mới cơ chế quản lý tài chính và minh bạch nguồn vốn xã hội hóa. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý nguồn thu công đức tại 547 lễ hội truyền thống, bảo đảm 100% các khoản đóng góp được kiểm toán công khai và trích tối thiểu 70% kinh phí phục vụ trực tiếp công tác bảo quản, tu sửa di tích cơ sở hàng năm.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ trong quảng bá di sản. Sở Nội vụ phối hợp cùng ngành Văn hóa tổ chức đào tạo chuyên sâu về di sản cho 100% cán bộ văn hóa cấp xã trước năm 2019, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa 3D cho 191 di tích quốc gia nhằm thúc đẩy chuyển đổi số du lịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các cơ quan văn hóa, ban quản lý di tích và chính quyền địa phương. Tài liệu cung cấp bức tranh toàn diện về mô hình lãnh đạo thực tế, giúp xây dựng các quyết định quản lý và quy hoạch bảo tồn hệ thống hơn 1.200 di tích một cách khoa học.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, học viên và giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Lịch sử Việt Nam, Văn hóa học và Di sản học. Công trình là nguồn tư liệu giá trị về phương pháp tiếp cận liên ngành, cung cấp hệ thống dữ liệu xác thực về quá trình hoạch định và thực thi đường lối văn hóa của Đảng bộ cấp tỉnh trong giai đoạn 1997 - 2014.

Thứ ba, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, lữ hành và truyền thông văn hóa. Doanh nghiệp có thể khai thác các cứ liệu lịch sử của 428 di tích xếp hạng và 547 lễ hội để xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm, tour du lịch tâm linh đặc sắc tại vùng Kinh Bắc.

Thứ tư, ban khánh tiết, ban quản lý di tích cơ sở và cộng đồng dân cư tại các làng xã. Luận văn cung cấp hướng dẫn về quy chuẩn pháp lý và kinh nghiệm quản lý, giúp nhân dân nâng cao nhận thức bảo vệ yếu tố gốc khi thực hiện xã hội hóa tu bổ đền, đình, chùa tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Công tác bảo tồn di tích tại Bắc Ninh trong giai đoạn 1997 - 2014 đạt được kết quả trọng tâm nào? Đảng bộ tỉnh đã chỉ đạo nâng số lượng di tích xếp hạng từ 190 di tích năm 1997 lên 428 di tích năm 2010. Tỉnh đã đầu tư hàng chục tỷ đồng để tu bổ nhiều công trình trọng điểm như Văn Miếu Bắc Ninh, chùa Tam Sơn và phục dựng Thủy Đình đền Đô.

Phương thức xã hội hóa đóng vai trò như thế nào trong hoạt động tôn tạo di tích? Nguồn lực xã hội hóa từ nhân dân và các tổ chức đóng góp trên 60% tổng kinh phí bảo tồn. Điển hình là việc phục dựng hoàn toàn đền Đô từ năm 1989 và dự án tu bổ nhà cổ Đình Bảng với 500 triệu đồng tài trợ từ đối tác Nhật Bản năm 2001.

Những hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý di tích giai đoạn này là gì? Hạn chế lớn nhất là tình trạng tu bổ tự phát tại một số làng xã do thiếu kiến thức chuyên môn, dẫn đến sai lệch yếu tố gốc. Ngoài ra, việc tổ chức dịch vụ tại một số điểm di tích thu hút đông khách vẫn còn hiện tượng thương mại hóa.

Mối quan hệ giữa bảo tồn di tích và phát triển du lịch được giải quyết ra sao? Tỉnh ủy đã gắn bảo tồn 1.259 di tích với việc duy trì 547 lễ hội truyền thống, tạo không gian phát triển du lịch văn hóa tâm linh. Hướng đi này vừa phát huy giá trị di sản vừa thúc đẩy kinh tế dịch vụ tăng trưởng ổn định 14,1% mỗi năm.

Luận văn đã đúc kết bài học kinh nghiệm cốt lõi nào cho công tác lãnh đạo văn hóa? Bài học quan trọng nhất là phải bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng bộ, kết hợp hài hòa giữa ngân sách nhà nước và nguồn lực xã hội hóa, đồng thời gắn bảo tồn di sản vật thể với đào tạo đội ngũ chuyên trách tại tuyến cơ sở.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa từ năm 1997 đến năm 2014.
  • Khẳng định bước chuyển mình vượt bậc trong công tác quản lý với 428 di tích được xếp hạng và quản lý khoa học 547 lễ hội dân gian thường niên.
  • Đúc kết 4 nhóm bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu về kết hợp nguồn lực nhà nước với sức mạnh xã hội hóa trong phát triển văn hóa bền vững.
  • Đề xuất lộ trình đến năm 2020 hoàn thiện số hóa và cắm mốc ranh giới bảo vệ cho 100% di tích đã được xếp hạng trên toàn tỉnh.
  • Khuyến nghị các cấp ủy Đảng tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, coi di sản văn hóa là nguồn lực nội sinh then chốt để xây dựng Bắc Ninh văn minh, hiện đại.

Công trình luận văn thạc sĩ là tài liệu nghiên cứu công phu, đóng góp nguồn tư liệu xác thực cho sự nghiệp bảo tồn di sản văn hóa Kinh Bắc. Độc giả, các nhà quản lý và cộng đồng nghiên cứu hãy cùng tham khảo, lan tỏa những giá trị khoa học của đề tài nhằm chung tay gìn giữ kho tàng di sản vô giá của dân tộc cho các thế hệ tương lai.