Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Hoạt động bảo hiểm tiền gửi theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn các ngân hàng thương mại" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đăng Quân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đình Hảo, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2018. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 9.07, được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về bảo hiểm tiền gửi (BHTG) gắn với chủ thể trung tâm là hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM đóng vai trò trung gian tài chính hỗ trợ tập trung vốn, tài trợ sản xuất và thúc đẩy giao lưu kinh tế. Do đặc thù kinh doanh tiền tệ, hoạt động này luôn tiềm ẩn các nguy cơ rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, và rủi ro mất khả năng thanh toán. Rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng có tính chất hệ thống và lan truyền, dễ dẫn đến hiện tượng người gửi tiền rút tiền hàng loạt, đe dọa sự ổn định tài chính và an ninh xã hội.

Nhằm phòng ngừa rủi ro và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, nghiệp vụ BHTG đã được thiết lập tại Việt Nam lần đầu theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09/11/1999 của Thủ tướng Chính phủ, vận hành dựa trên Nghị định số 89/1999/NĐ-CP và Nghị định số 109/2005/NĐ-CP, sau đó được luật hóa bằng Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013). Tuy nhiên, thực tiễn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thời gian qua bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Chưa có ngân hàng nào thực hiện thủ tục phá sản theo luật định; thay vào đó, Ngân hàng Nhà nước phải sử dụng biện pháp mua lại 3 ngân hàng với giá 0 đồng (quốc hữu hóa bắt buộc).
  • Cơ chế thu phí BHTG vẫn áp dụng mức phí đồng hạng 0,15% tính trên số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm, tạo ra sự đối xử cào bằng giữa ngân hàng hoạt động an toàn và ngân hàng có rủi ro cao.
  • Chi phí BHTG chiếm trung bình 3,64% tổng chi phí hoạt động của các ngân hàng (theo số liệu năm 2016 của Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam), trong khi hạn mức chi trả bảo hiểm tối đa (75 triệu đồng gồm cả gốc và lãi) chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và củng cố niềm tin thị trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận pháp luật về BHTG; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về BHTG của các NHTM ở Việt Nam; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật BHTG của khối NHTM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài để xác định nội dung kế thừa và các nội dung cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm rõ các vấn đề lý luận pháp luật về BHTG nói chung và pháp luật BHTG đối với chủ thể tham gia là NHTM nói riêng; tham khảo kinh nghiệm lập pháp quốc tế.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật BHTG của các NHTM tại Việt Nam; chỉ ra các ưu điểm, bất cập và nguyên nhân.
  4. Luận giải yêu cầu khách quan, đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật BHTG cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng đối với NHTM.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án thiết lập hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu và 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng, chia thành 3 nhóm:

Nhóm nội dung Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu Kết quả nghiên cứu dự kiến
Lý luận Câu 1: Khái niệm, đặc điểm, vai trò và mục đích của BHTG là gì? Còn nhiều cách hiểu khác nhau và chưa có sự thống nhất về khái niệm, đặc điểm, vai trò và mục đích của BHTG. Khái quát và xác lập cách hiểu thống nhất về khái niệm, đặc điểm, vai trò và mục đích của BHTG làm nền tảng lý luận.
Lý luận Câu 2: Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật BHTG và nội dung điều chỉnh đối với NHTM là gì? Các vấn đề này chưa được nghiên cứu một cách tổng thể, chuyên sâu và đầy đủ trong khoa học pháp lý. Xác định khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật BHTG và nội hàm pháp luật áp dụng cho NHTM.
Thực tiễn Câu 3: Thực trạng pháp luật Việt Nam về BHTG hiện nay như thế nào? Pháp luật hiện hành có ưu điểm nhưng còn bộc lộ bất cập, chưa hoàn toàn tương thích với thực tiễn quan hệ xã hội. Chỉ ra các hạn chế, bất cập cụ thể của pháp luật BHTG hiện hành và làm rõ nguyên nhân của những tồn tại đó.
Thực tiễn Câu 4: Thực tiễn thực hiện pháp luật BHTG tại các NHTM hiện nay diễn ra như thế nào? Việc thực hiện pháp luật BHTG tại các NHTM chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tế và mức độ an toàn của người gửi tiền. Phân tích thực trạng thực thi tại các NHTM, chỉ rõ vướng mắc trong việc đóng phí, kiểm tra, giám sát và xử lý rủi ro.
Đề xuất Câu 5: Xu hướng phát triển của hệ thống NHTM và nhu cầu hoàn thiện pháp luật BHTG ra sao? Chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về định hướng hoàn thiện pháp luật BHTG gắn liền với xu hướng NHTM. Xác định các yêu cầu khách quan và định hướng sửa đổi pháp luật BHTG phù hợp với thực tiễn hoạt động ngân hàng.
Đề xuất Câu 6: Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi BHTG đối với NHTM là gì? Chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ xử lý triệt để các bất cập trong mối quan hệ giữa BHTG và NHTM. Đưa ra hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động BHTG của hệ thống NHTM Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp luật về BHTG; hệ thống các quy định pháp luật BHTG tại Việt Nam có đối chiếu, so sánh với pháp luật của một số quốc gia; thực trạng thực thi pháp luật BHTG của các NHTM ở Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung vào pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật BHTG của khối ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Văn bản quy định rõ các nội dung không thuộc phạm vi nghiên cứu gồm:
    • Thực trạng thực hiện pháp luật BHTG của các tổ chức tín dụng khác (tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài).
    • Cơ cấu tổ chức và hoạt động nội bộ của Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV).
    • Hoạt động xử phạt vi phạm hành chính và thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực BHTG.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài theo hai hướng tiếp cận chính:

Hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động BHTG (Kinh tế - Nghiệp vụ)

  • Nghiên cứu quốc tế: Công trình "Deposit insurance and the appropriate institutions" của Gillian G. Garcia (2002) phân tích sự cần thiết, vai trò của BHTG và kinh nghiệm thiết lập hệ thống BHTG phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội. Nghiên cứu kinh tế vĩ mô và quản trị ngân hàng của Mankiw G.N ("Macroeconomics", Harvard University, 1992) và Shanmugam B & Turton C ("Bank Management", University of New England) cung cấp nền tảng lý thuyết về trung gian tài chính và rủi ro hoạt động ngân hàng.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Đề tài cấp Học viện của Học viện Ngân hàng (2009): "Bảo hiểm tiền gửi trong việc bảo đảm an toàn tài chính quốc gia tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp".
    • Luận án Tiến sĩ kinh tế của Lê Thị Kim Oanh (2004): "Giải pháp phát triển hoạt động bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam".
    • Luận án Tiến sĩ kinh tế của Đào Văn Tuấn (2005): "Giải pháp hoàn thiện chính sách bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế".
    • Luận văn Thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Hiền (2008): "Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động bảo hiểm tiền gửi Việt Nam".
    • Luận văn Thạc sĩ kinh tế của Bùi Thu Hương (2010): "Hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong thời kì hội nhập".
    • Luận án Tiến sĩ của Lê Việt Nga (2013): "Quản lý hoạt động bảo hiểm tiền gửi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hiện nay".
    • Các bài báo của PGS.TS Lê Hoàng Nga, TS. Lê Thị Kim Oanh, ThS. Thúy Sen trên Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Tài chính Tiền tệ.

Hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn pháp luật về BHTG (Khoa học Pháp lý)

  • Nghiên cứu quốc tế: Tài liệu cơ sở dữ liệu "Deposit Insurance around the world - A Data base" khảo sát mô hình và luật áp dụng tại nhiều nước; công trình "Structuring a deposit insurance system from the Asian perspective" của Choi J. phân tích các yếu tố đặc thù kinh tế, văn hóa châu Á ảnh hưởng đến thiết kế pháp luật BHTG.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Sách chuyên khảo "Pháp luật về Bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam" của TS. Lê Thị Thu Thủy (2008, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội) nghiên cứu khái quát sự hình thành, đặc trưng và nội dung pháp luật BHTG nhưng chưa phân tích sâu bản chất pháp lý đặc thù của quan hệ BHTG và các khía cạnh pháp lý của từng mô hình BHTG.
    • Luận án Tiến sĩ luật học của Bùi Hữu Toàn (2012): "Pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế", phân tích nhu cầu điều chỉnh pháp luật và đối chiếu với bộ nguyên tắc của Hiệp hội Bảo hiểm tiền gửi quốc tế (IADI).
    • Luận án Tiến sĩ luật học của Hoàng Thu Hằng (2013): "Pháp luật hoạt động bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam", làm rõ quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động BHTG.
    • Các bài viết chuyên khảo của TS. Đinh Dũng Sỹ về mô hình BHTG, địa vị pháp lý của tổ chức BHTG và an toàn tín dụng; bài viết của TS. Lê Thị Thu Thủy về mô hình BHTG trong hội nhập; bài viết của GS.TSKH Đào Trí Úc (2009) trên Thông tin BHTGVN về bảo vệ quyền lợi người gửi tiền; cùng các hồ sơ xây dựng Dự án Luật BHTG giai đoạn 2011–2012.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây được thực hiện trước thời điểm Quốc hội thông qua Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012, do đó hệ thống quy định được khảo sát chủ yếu là các văn bản dưới luật (Nghị định 89/1999/NĐ-CP, Nghị định 109/2005/NĐ-CP). Các công trình pháp lý sau năm 2012 chủ yếu tiếp cận BHTG từ góc độ tổng thể hoặc từ phía tổ chức BHTG. Luận án này giải quyết khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về các khía cạnh pháp lý điều chỉnh hoạt động BHTG nhìn nhận trực tiếp từ vị trí, quyền, nghĩa vụ và thực tiễn thực hiện của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Nội dung nghiên cứu của luận án dựa trên hệ thống 6 nền tảng lý thuyết và quan điểm định hướng:

  1. Lý thuyết về quản trị rủi ro: Xác định hoạt động tín dụng ngân hàng có rủi ro cao, đòi hỏi cơ chế quản trị, kiểm soát, phân tán và chia sẻ rủi ro giữa các chủ thể.
  2. Lý thuyết về an toàn và ổn định của hệ thống tài chính quốc gia: Khẳng định sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng là điều kiện tiên quyết cho sự ổn định kinh tế vĩ mô.
  3. Lý thuyết về bảo hiểm tiền gửi và các mô hình BHTG: Phân tích các mô hình BHTG trên thế giới (mô hình chuyên chi trả, chi trả với quyền hạn mở rộng, giảm thiểu rủi ro).
  4. Lý thuyết về hợp đồng: Xem xét bản chất cam kết pháp lý giữa tổ chức BHTG, tổ chức tham gia BHTG và người gửi tiền.
  5. Lý thuyết về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Tiếp cận người gửi tiền nhỏ như đối tượng yếu thế cần được pháp luật bảo vệ quyền tài sản và hỗ trợ thông tin.
  6. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước: Các chủ trương về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tái cơ cấu, phát triển bền vững hệ thống ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (phép biện chứng duy vật và phương pháp luận duy vật lịch sử), kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp tra cứu tài liệu: Thu thập, phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ nội dung các quy phạm pháp luật, bản chất quan hệ BHTG và các chỉ số kinh tế - pháp lý.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quan điểm khoa học, giữa pháp luật BHTG Việt Nam và pháp luật quốc tế (Hoa Kỳ, Canada, Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Argentina...), giữa quy định hiện hành và yêu cầu thực tiễn.
  • Phương pháp chứng minh: Sử dụng dữ liệu thực tế (số lượng ngân hàng tham gia, tỷ lệ phí, chi phí hoạt động, các vụ việc xử lý ngân hàng yếu kém) để luận giải các nhận định.
  • Phương pháp tổng hợp: Rút ra các kết luận, đánh giá ở từng tiểu mục, kết luận chương và kết luận chung.
  • Phương pháp dự báo khoa học: Dự báo xu hướng phát triển của hệ thống NHTM để xây dựng các giải pháp sửa đổi, bổ sung luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Quyết định 218/1999/QĐ-TTg, Nghị định 89/1999/NĐ-CP, Nghị định 109/2005/NĐ-CP, Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012, các văn bản của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ.
  • Văn bản lập pháp của các quốc gia: Luật BHTG Hoa Kỳ, Luật BHTG Ngân hàng Canada, Luật về ngành tín dụng Đức, Luật BHTG Nhật Bản, Luật BHTG Đài Loan, Luật DDO EF No 94-6 của Pháp, Luật BHTG Hàn Quốc năm 2005.
  • Báo cáo số liệu thực tế từ Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV) năm 2016, tài liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hồ sơ Dự án Luật BHTG giai đoạn 2011–2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương 1 thực hiện tổng thuật chi tiết toàn bộ các công trình nghiên cứu về BHTG theo hai trục: kinh tế - quản lý nghiệp vụ và khoa học pháp lý. Tác giả chỉ rõ các nội dung kế thừa về khái niệm, mô hình, thu nộp phí và hạn mức chi trả; đồng thời xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu hoạt động BHTG dưới góc độ pháp lý đối với khối NHTM khi Luật BHTG năm 2012 đã đi vào thực tế. Chương này cũng thiết lập 6 nền tảng lý thuyết chủ đạo, xây dựng 6 cặp câu hỏi - giả thuyết nghiên cứu và xác định hệ phương pháp luận làm cơ sở triển khai các chương sau.

Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về hoạt động bảo hiểm tiền gửi của các ngân hàng thương mại

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng về BHTG và pháp luật BHTG áp dụng cho NHTM:

  • Khái niệm và bản chất BHTG: BHTG xuất hiện từ năm 1829 và được luật hóa thành lập cơ quan BHTG liên bang đầu tiên (FDIC) tại Hoa Kỳ năm 1933. Luận án đưa ra định nghĩa tổng quát:

    "Bảo hiểm tiền gửi là một loại hình hoạt động bảo hiểm, theo đó, tổ chức BHTG thực hiện cam kết chi trả một phần hoặc toàn bộ tiền gốc và tiền lãi của các khoản tiền gửi cho người gửi tiền được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tổ chức tham gia BHTG bị chấm dứt hoạt động và mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền nhằm thực hiện các mục tiêu chính sách công của Nhà nước."

    Quan hệ BHTG là quan hệ ba bên gồm: (1) Chủ thể thực hiện BHTG (tổ chức BHTG); (2) Chủ thể tham gia BHTG (các tổ chức tín dụng nhận tiền gửi, chủ yếu là NHTM); (3) Chủ thể thụ hưởng (người gửi tiền). Hoạt động BHTG mang bản chất bảo hiểm phi thương mại, lấy số đông bù số ít nhằm phục vụ chính sách công.

  • Bốn đặc điểm của BHTG:

    1. Chủ thể thực hiện phải là tổ chức BHTG (tổ chức tài chính đặc thù do Nhà nước thành lập, có thể hoạt động không vì lợi nhuận hoặc vì lợi nhuận theo luật định).
    2. Đối tượng được bảo hiểm là nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền gửi của chủ thể nhận tiền gửi đối với người gửi tiền.
    3. Người thụ hưởng từ hoạt động BHTG là người gửi tiền (trọng tâm là bảo vệ người gửi tiền nhỏ, cá nhân có hạn chế trong tiếp cận và xử lý thông tin).
    4. Phí BHTG do pháp luật quy định bắt buộc, không phụ thuộc vào thỏa thuận dân sự.
  • Cơ chế tính phí BHTG: Phân tích sự chuyển dịch từ phí đồng hạng sang phí theo mức độ rủi ro:

    • Hoa Kỳ: Áp dụng tính phí theo rủi ro từ năm 1993 dựa trên hệ thống đánh giá CAMELS (gồm 6 tiêu chí: Capital - Vốn, Asset Quality - Chất lượng tài sản, Management - Quản trị, Earnings - Lợi nhuận, Liquidity - Thanh khoản, Sensitivity to market risk - Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường).
    • Argentina: Kết hợp phí cơ sở và phí bổ sung tính theo hệ thống CAMEL và chỉ số an toàn vốn.
    • Pháp: Áp dụng phí theo rủi ro từ năm 1999 dựa trên chỉ số rủi ro tổng hợp từ 4 tiêu chí (khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, phân tán rủi ro, hoán đổi kỳ hạn nợ - tài sản).
  • Mục đích và vai trò của BHTG: Luận án chỉ ra 4 mục đích chính sách công và 5 vai trò cơ bản:

    1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền tại NHTM.
    2. Duy trì và củng cố niềm tin của người gửi tiền vào hệ thống ngân hàng (dẫn chứng quy định hạn mức: Hàn Quốc là 200.000 USD, một số nước châu Âu áp dụng mức 50.000 EUR...).
    3. Giảm thiểu rủi ro, duy trì an toàn và ổn định hệ thống tài chính quốc gia (thông qua giám sát từ xa, dự báo sớm và chia sẻ thông tin theo phân tích của TS. Lê Xuân Nghĩa).
    4. Thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các NHTM quy mô nhỏ, mới thành lập với các ngân hàng lớn.
    5. Hỗ trợ tái cấu trúc hệ thống ngân hàng (minh chứng qua việc FDIC thành lập ngân hàng bắc cầu để xử lý 12 ngân hàng phá sản vào tháng 9/2008 tại Hoa Kỳ).
  • Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật BHTG: Pháp luật BHTG là hệ thống quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa tổ chức BHTG, NHTM tham gia, người gửi tiền và cơ quan giám sát tài chính. Ba nguyên tắc điều chỉnh cơ bản gồm:

    1. Bảo đảm thể chế hóa các mục tiêu chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng.
    2. Quy định rõ ràng quyền, nghĩa vụ của các bên và quy trình nghiệp vụ BHTG.
    3. Bảo đảm vị trí pháp lý độc lập của tổ chức BHTG (qua khảo sát 71 hệ thống BHTG trên thế giới, khuôn khổ pháp lý hầu hết được luật hóa dưới dạng luật chuyên ngành).

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về bảo hiểm tiền gửi của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống quy phạm của Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012 và thực tiễn vận hành tại các NHTM:

  • Dữ liệu thực tiễn tham gia BHTG:

    • Có 94 ngân hàng thương mại trên tổng số 1.266 tổ chức tham gia BHTG (số liệu năm 2016 của DIV).
    • Chi phí đóng BHTG chiếm trung bình 3,64% tổng chi phí hoạt động của các NHTM.
    • Phí BHTG áp dụng theo cơ chế đồng hạng 0,15% trên số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm.
  • Các bất cập và nguyên nhân trong quy định và thực thi:

    • Cơ chế tính phí cào bằng: Tỷ lệ 0,15% đồng hạng không phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng, làm giảm động lực kiểm soát rủi ro của các ngân hàng yếu kém và tạo sự đối xử chưa công bằng với các ngân hàng quản trị tốt.
    • Hạn mức chi trả bảo hiểm: Mức tối đa 75 triệu đồng (gồm gốc và lãi) áp dụng cho một cá nhân tại một tổ chức tham gia BHTG còn thấp so với quy mô tiền gửi bình quân và thu nhập, hạn chế tác dụng ngăn chặn rút tiền hàng loạt khi có tin đồn.
    • Vấn đề phá sản và tái cơ cấu ngân hàng: Thực tiễn tái cơ cấu xử lý ngân hàng yếu kém thông qua việc Ngân hàng Nhà nước mua lại 3 ngân hàng với giá 0 đồng thay vì thực hiện thủ tục phá sản theo quy định BHTG, cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật phá sản, pháp luật ngân hàng và pháp luật BHTG.
    • Quyền hạn giám sát và vị thế của tổ chức BHTG: Tổ chức BHTG Việt Nam chưa có đầy đủ công cụ pháp lý về kiểm tra, can thiệp sớm và xử lý tổ chức tín dụng yếu kém như mô hình giảm thiểu rủi ro quốc tế.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm tiền gửi của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống định hướng và kiến nghị lập pháp, hành pháp đồng bộ:

  • Hoàn thiện quy định về cơ chế tính phí BHTG: Đề xuất lộ trình chuyển đổi từ phí đồng hạng (0,15%) sang cơ chế tính phí phân biệt theo mức độ rủi ro của từng ngân hàng thương mại, dựa trên các tiêu chí định lượng về an toàn vốn, chất lượng tài sản và thanh khoản tương tự kinh nghiệm quốc tế (CAMELS).
  • Điều chỉnh hạn mức chi trả bảo hiểm: Xây dựng khung hạn mức chi trả linh hoạt, nâng hạn mức phù hợp với mức tăng trưởng kinh tế, quy mô tiền gửi và đảm bảo bảo vệ được số đông người gửi tiền nhỏ.
  • Nâng cao vị thế pháp lý và quyền hạn của tổ chức BHTG: Hoàn thiện quy định cho phép tổ chức BHTG tham gia sâu hơn vào quá trình giám sát từ xa, tiếp cận thông tin ngân hàng, can thiệp sớm, hỗ trợ tài chính đặc biệt và xử lý ngân hàng lâm vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
  • Hoàn thiện cơ chế tái cơ cấu và phá sản ngân hàng: Xây dựng quy trình xử lý đổ vỡ minh bạch, xác định rõ vai trò chi trả và hỗ trợ của BHTG nhằm giảm áp lực can thiệp tài chính trực tiếp từ ngân sách nhà nước (tránh áp dụng kéo dài biện pháp mua ngân hàng 0 đồng).
  • Tăng cường phối hợp chia sẻ thông tin: Thiết lập cơ chế liên thông thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng và Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận pháp luật về BHTG, đặc biệt là hệ thống hóa lý luận pháp lý điều chỉnh hoạt động BHTG đối với chủ thể tham gia là các ngân hàng thương mại.
  • Xác định rõ bản chất quan hệ ba bên trong BHTG và tính chất công - tư đan xen của các quy phạm điều chỉnh hoạt động BHTG.
  • Phân tích cơ sở khoa học của việc chuyển đổi mô hình tính phí BHTG và vai trò của BHTG trong mạng an toàn tài chính quốc gia.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khái quát và đánh giá có hệ thống thực trạng các quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012 và thực tiễn chấp hành pháp luật BHTG của 94 NHTM tại Việt Nam.
  • Chỉ rõ các nút thắt thực tiễn: gánh nặng chi phí BHTG (3,64% chi phí hoạt động), bất cập của phí đồng hạng 0,15%, hạn mức chi trả 75 triệu đồng và vướng mắc trong việc phá sản/xử lý ngân hàng yếu kém (mua 0 đồng).
  • Đưa ra hệ thống định hướng, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Luật BHTG năm 2012 và các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động BHTG của khối NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Theo phạm vi công bố trong văn bản, luận án có những giới hạn nghiên cứu nhất định:

  • Đề tài chỉ giới hạn khảo sát đối với khối ngân hàng thương mại, không nghiên cứu việc thực hiện pháp luật BHTG tại các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
  • Không nghiên cứu sâu về cơ cấu bộ máy tổ chức nội bộ và hoạt động quản trị nội bộ của Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV).
  • Không đi sâu nghiên cứu các quy định về chế tài xử phạt vi phạm hành chính và cơ chế giải quyết tranh chấp trong hoạt động BHTG.

Hướng nghiên cứu tiếp

Từ các giới hạn trên, các hướng nghiên cứu học thuật tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu cơ chế pháp lý về BHTG đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu cơ chế tài phán và thủ tục giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh giữa người gửi tiền, tổ chức tham gia BHTG và tổ chức BHTG.
  • Xây dựng mô hình toán - luật học chi tiết để lượng hóa bộ tiêu chí phân loại rủi ro áp dụng cho việc tính phí BHTG đối với các NHTM Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng có thể sử dụng khung lý luận về quan hệ pháp luật BHTG (Chương 2) và phương pháp phân tích pháp luật chuyên ngành.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Làm giáo trình, tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Pháp luật Ngân hàng, Pháp luật Bảo hiểm và Luật Thị trường Tài chính.
  • Nhà hoạch định chính sách: Các cơ quan lập pháp (Ủy ban Kinh tế, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội), cơ quan quản lý (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam) có thể tham khảo các luận cứ sửa đổi Luật BHTG, đề án chuyển đổi cơ chế tính phí theo mức độ rủi ro và cơ chế xử lý phá sản ngân hàng (Chương 4).
  • Khối ngân hàng thương mại: Cán bộ pháp chế, quản trị rủi ro tại các NHTM tham khảo để đánh giá tác động chi phí phí BHTG và hoàn thiện quy trình tuân thủ an toàn vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa như thế nào về bảo hiểm tiền gửi?

Bảo hiểm tiền gửi được luận án định nghĩa là một loại hình hoạt động bảo hiểm, theo đó tổ chức BHTG thực hiện cam kết chi trả một phần hoặc toàn bộ tiền gốc và tiền lãi của các khoản tiền gửi cho người gửi tiền được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tổ chức tham gia BHTG bị chấm dứt hoạt động và mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền nhằm thực hiện các mục tiêu chính sách công của Nhà nước.

2. Thực trạng chi phí và mức phí BHTG tại các NHTM Việt Nam được ghi nhận ra sao?

Theo số liệu năm 2016 của Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được luận án dẫn dụng, có 94 NHTM trên tổng số 1.266 tổ chức tham gia BHTG. Chi phí đóng BHTG chiếm trung bình 3,64% tổng chi phí hoạt động của các ngân hàng. Mức phí BHTG đang áp dụng là mức phí đồng hạng 0,15% tính trên số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm.

3. Kinh nghiệm quốc tế về việc tính phí BHTG theo mức độ rủi ro được nêu trong luận án gồm những mô hình nào?

Luận án dẫn chứng 3 mô hình tiêu biểu:

  • Hoa Kỳ: Bắt đầu tính phí theo rủi ro từ năm 1993 dựa trên hệ thống xếp hạng CAMELS gồm 6 tiêu chí: Vốn (C), Chất lượng tài sản (A), Quản trị (M), Lợi nhuận (E), Thanh khoản (L), và Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (S).
  • Argentina: Áp dụng mức phí cơ sở cộng với mức phí bổ sung tính theo hệ thống CAMEL kết hợp chỉ số an toàn vốn.
  • Pháp: Áp dụng từ năm 1999 dựa trên chỉ số rủi ro tổng hợp gồm 4 tiêu chí (khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, phân tán rủi ro, và hoán đổi kỳ hạn tài sản nợ - tài sản có).

4. Vai trò của BHTG trong tái cấu trúc ngân hàng được chứng minh qua dữ kiện lịch sử nào?

Luận án dẫn chứng trường hợp xử lý khủng hoảng tín dụng tại Hoa Kỳ vào tháng 9/2008. Khi 12 ngân hàng bị tuyên bố chấm dứt hoạt động, Công ty Bảo hiểm Ký thác Liên bang Hoa Kỳ (FDIC) đã nhanh chóng thành lập ngân hàng bắc cầu (bridge bank) hoặc thỏa thuận chuyển giao để các ngân hàng khác tiếp nhận toàn bộ tài khoản tiền gửi của khách hàng chỉ sau vài ngày, giúp các giao dịch và thanh toán diễn ra bình thường, ngăn chặn khủng hoảng lan rộng.

5. Luận án loại trừ những nội dung nào ra khỏi phạm vi nghiên cứu?

Luận án không nghiên cứu thực trạng BHTG tại các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; không nghiên cứu cơ cấu tổ chức và hoạt động nội bộ của DIV; và không đề cập đến việc xử phạt vi phạm hành chính cùng thủ tục giải quyết tranh chấp trong hoạt động BHTG.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đăng Quân là công trình nghiên cứu hệ thống về hoạt động bảo hiểm tiền gửi dưới góc độ pháp luật kinh tế gắn với thực tiễn các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Công trình đã phân tích bản chất pháp lý của quan hệ ba bên trong BHTG, chỉ ra những bất cập của cơ chế phí đồng hạng 0,15% và hạn mức chi trả 75 triệu đồng theo Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và thực trạng tái cơ cấu ngân hàng, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp lập pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tính phí theo mức độ rủi ro và nâng cao năng lực an toàn cho hệ thống tài chính quốc gia.