Tổng quan nghiên cứu

Bảo đảm quyền con người và mở rộng khả năng tiếp cận công lý cho nhóm đối tượng yếu thế là một trong những trụ cột then chốt của tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam. Tỉnh Thanh Hóa là địa bàn có diện tích tự nhiên rộng lớn với 27 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 11 huyện miền núi và 7 huyện nghèo thuộc diện hỗ trợ của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP. Tính đến cuối năm 2018, toàn tỉnh ghi nhận khoảng 81.000 hộ nghèo, trong đó có 100 xã có tỷ lệ hộ nghèo vượt ngưỡng 30%, chiếm 34,12% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh; cá biệt một số xã vùng cao thuộc huyện Mường Lát ghi nhận tỷ lệ đói nghèo lên tới 70% đến 90%. Sự chênh lệch về điều kiện kinh tế - xã hội và rào cản nhận thức pháp luật khiến người nghèo gặp rất nhiều khó khăn trong việc tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi xảy ra tranh chấp hoặc vướng vào các vụ án hình sự, dân sự, hành chính.

Trước thực tế đó, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quyền được trợ giúp pháp lý của người nghèo dưới góc độ quyền con người; đánh giá toàn diện thực trạng thực thi chính sách trợ giúp pháp lý tại tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2018; đồng thời phân tích những tác động cụ thể sau khi Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại tỉnh Thanh Hóa với mạng lưới gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh và 8 Chi nhánh trực thuộc tại các cụm huyện trọng điểm. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống số liệu khoa học chứng minh sự gia tăng tỷ lệ người nghèo được thụ hưởng dịch vụ pháp lý từ 29,5% năm 2017 lên 33,7% năm 2018, khẳng định vai trò cầu nối của trợ giúp pháp lý trong công cuộc giảm nghèo đa chiều và bảo vệ công lý tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của hai khung lý thuyết khoa học:

  1. Lý thuyết quyền con người và tiếp cận công lý: Dựa trên tinh thần Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR 1948), Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR 1966) và Tuyên bố của Liên Hợp Quốc năm 2012 về nguyên tắc tiếp cận trợ giúp pháp lý trong hệ thống tư pháp hình sự. Lý thuyết này khẳng định quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí là cấu phần nền tảng để hiện thực hóa quyền bình đẳng trước pháp luật và quyền được xét xử công bằng cho những cá nhân không có khả năng tài chính.
  2. Lý thuyết nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chức năng xã hội của Nhà nước: Khẳng định trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo trợ pháp lý công, cung cấp dịch vụ công thiết yếu và thiết lập cơ chế cân bằng vị thế tố tụng giữa công dân yếu thế với các chủ thể quyền lực nhà nước hoặc các bên tranh chấp có ưu thế kinh tế.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi: Quyền con người trong tư pháp, Trợ giúp pháp lý theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg, và Cơ chế bảo đảm quyền trợ giúp pháp lý thông qua trách nhiệm tố tụng của các cơ quan có thẩm quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo chính thức của Bộ Tư pháp, Cục Trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa, và Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1999–2018. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 24.502 lượt người được trợ giúp pháp lý từ năm 1999 đến tháng 3/2017, cùng mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 533 đối tượng thụ hưởng và 669 vụ việc phát sinh trong năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu xác suất kết hợp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích theo địa bàn đặc thù. Mẫu nghiên cứu phân bổ tập trung vào 8 Chi nhánh trợ giúp pháp lý đặt tại các huyện vùng núi cao và ven biển như Quan Hóa, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Như Thanh, Thường Xuân, Tĩnh Gia, Thạch Thành và thị xã Bỉm Sơn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp định lượng kết hợp với phân tích luật học so sánh là nhằm nhận diện rõ nét sự thay đổi mang tính bước ngoặt trước và sau khi Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 được ban hành. Tiến trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt từ năm 2017 và hoàn thiện vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Chuyển dịch căn bản từ tư vấn đơn thuần sang tham gia tố tụng chuyên sâu: Giai đoạn 1999 đến tháng 3/2017 ghi nhận 24.486 vụ việc trợ giúp pháp lý, trong đó tư vấn pháp luật chiếm áp đảo với 22.660 vụ việc (chiếm 92,54%), tham gia tố tụng chỉ đạt 1.293 vụ việc (chiếm 5,28%). Bước sang năm 2018, cơ cấu này đã đảo chiều mạnh mẽ khi số vụ tham gia tố tụng đạt 652 vụ việc trên tổng số 669 vụ việc thụ lý (chiếm 97,46%), cho thấy sự tập trung nguồn lực vào giai đoạn bảo vệ quyền lợi trực tiếp tại tòa án.
  • Tỷ lệ người nghèo thụ hưởng dịch vụ pháp lý duy trì ở mức cao và tăng trưởng đều: Trong 24.502 lượt người được hỗ trợ giai đoạn 1999-2017, đối tượng người nghèo chiếm 8.449 người (chiếm 34,48%). Riêng năm 2018, số người nghèo được trợ giúp pháp lý đạt 180 người trên tổng số 533 người được trợ giúp (chiếm 33,77%), tăng 4,27% so với tỷ lệ 29,5% (130 người nghèo) của năm 2017.
  • Đột phá về chất lượng dịch vụ và năng lực Trợ giúp viên: Năm 2018 ghi nhận 405 vụ việc đạt chất lượng tốt trên 533 vụ việc được đánh giá (chiếm 75,98%, tăng 37,98% so với năm 2017), 128 vụ việc đạt chuẩn chất lượng (chiếm 24,02%) và 0 vụ việc kém chất lượng. Đáng chú ý, 100% các vụ việc này đều do 26 Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm thực hiện.
  • Mạng lưới truyền thông cơ sở bao phủ sâu rộng: Toàn tỉnh đã thành lập 350 Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, tổ chức 972 lượt trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã đặc biệt khó khăn, thu hút hơn 250.000 lượt người tham gia, đồng thời lắp đặt 2.510 bảng tin và 500 hộp tin pháp luật tại cơ sở.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến tích cực trên phản ánh tác động trực tiếp từ Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025 theo Quyết định số 5264/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Dữ liệu thực nghiệm có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng giữa các hình thức trợ giúp giai đoạn 1999-2018 (từ tư vấn chiếm trên 92% chuyển sang án tố tụng chiếm trên 97%) và bảng ma trận đánh giá chất lượng vụ việc theo từng nhóm chủ thể thực hiện.

Khi đối chiếu với bức tranh toàn quốc, nơi Trợ giúp viên pháp lý thực hiện 70,8% tổng số vụ việc trong 50.547 đối tượng được trợ giúp đến năm 2018, Thanh Hóa cho thấy sự vượt trội khi đội ngũ Trợ giúp viên nhà nước gánh vác 100% các vụ việc tố tụng. Tuy nhiên, kết quả này cũng làm bộc lộ khoảng trống lớn: tỷ lệ tham gia của luật sư cộng tác viên và tổ chức hành nghề luật sư theo hình thức xã hội hóa tại địa phương vẫn ở mức 0%. Nguyên nhân xuất phát từ mức thù lao vụ việc chưa đủ khuyến khích và quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ ngoài công lập còn nhiều vướng mắc.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành tố tụng: Sở Tư pháp cùng Công an, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân tỉnh cần chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thông tin theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC. Đặt mục tiêu 100% người nghèo bị tạm giữ, khởi tố được thông báo và tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý trong khung giờ luật định (12 giờ đối với người bị bắt/tạm giữ và 24 giờ đối với bị can/bị cáo), hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2020–2025.
  • Phát triển nguồn nhân lực Trợ giúp viên pháp lý: Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa cần xây dựng kế hoạch bổ sung từ 5 đến 8 biên chế cho 8 Chi nhánh trợ giúp pháp lý tại các huyện miền núi khó khăn; tổ chức định kỳ 3 đến 4 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng tranh tụng án hình sự và hành chính, đảm bảo 100% chuyên viên pháp lý được đào tạo qua khóa đào tạo nghề luật sư.
  • Đẩy mạnh cơ chế xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý: Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành chính sách hỗ trợ thù lao và khen thưởng hấp dẫn đối với các vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình theo Thông tư số 09/2018/TT-BTP. Mục tiêu đặt ra là thu hút ít nhất 15% đến 20% tổng số luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thanh Hóa tham gia ký hợp đồng trợ giúp pháp lý trong giai đoạn 2021–2025.
  • Đổi mới công tác truyền thông đa ngôn ngữ: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện phát thanh định kỳ 622 chuyên mục pháp luật bằng tiếng Việt và tiếng đồng bào dân tộc thiểu số (Thái, Mường, H'mông) tại 311 thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg, kết hợp vận hành đường dây nóng hỗ trợ pháp lý 24/7.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tư pháp: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và Cục Trợ giúp pháp lý có thể sử dụng các phát hiện thực chứng để xây dựng quy hoạch mạng lưới chi nhánh trợ giúp pháp lý và hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh phí cho các huyện nghèo 30a.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng: Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán các cấp có thể tham khảo quy trình phối hợp bảo đảm quyền bào chữa cho người nghèo nhằm hạn chế tối đa nguy cơ vi phạm thủ tục tố tụng dẫn đến hủy án hoặc trả hồ sơ điều tra bổ sung.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên luật: Là tài liệu học thuật chuyên sâu về chuyên ngành Quyền con người, cung cấp phương pháp phân tích luật học thực nghiệm kết hợp số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 1999–2018.
  • Đoàn luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về nhu cầu trợ giúp pháp lý tại cơ sở, giúp luật sư xây dựng định hướng thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho cộng đồng theo Luật Luật sư.

Câu hỏi thường gặp

  • Người thuộc hộ nghèo tại Thanh Hóa cần xuất trình giấy tờ gì để được hưởng trợ giúp pháp lý miễn phí? Người có yêu cầu chỉ cần nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý kèm theo bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc sổ hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định tại Điều 7 và Điều 29 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017. Toàn bộ quá trình tư vấn và cử người bào chữa, bảo vệ quyền lợi tại tòa án đều được miễn phí 100%.

  • Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 đã tạo bước ngoặt nào trong việc bảo vệ quyền lợi người nghèo? Luật năm 2017 đã chuẩn hóa chức danh Trợ giúp viên pháp lý ngang tầm luật sư chuyên nghiệp, đồng thời chuyển hướng trọng tâm hoạt động từ việc tư vấn pháp luật dàn trải sang trực tiếp tham gia tố tụng. Luật cũng quy định cơ quan tiến hành tố tụng bắt buộc phải thông báo cho Trung tâm trong vòng 12 đến 24 giờ khi đối tượng là người nghèo có yêu cầu.

  • Hình thức trợ giúp pháp lý nào đang mang lại hiệu quả bảo vệ cao nhất cho người nghèo tại Thanh Hóa? Hình thức tham gia tố tụng mang lại hiệu quả thiết thực nhất. Minh chứng là trong năm 2018, tỷ lệ án tố tụng chiếm tới 97,46% tổng số vụ việc thụ lý (652/669 vụ). Sự xuất hiện của Trợ giúp viên pháp lý tại các phiên tòa hình sự và dân sự giúp bảo đảm nguyên tắc tranh tụng bình đẳng và hạn chế tối đa oan sai cho người nghèo.

  • Cơ quan tiến hành tố tụng sẽ chịu trách nhiệm gì nếu không giải thích quyền trợ giúp pháp lý cho người nghèo? Theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, nếu cơ quan tiến hành tố tụng không giải thích quyền được trợ giúp pháp lý hoặc không thông báo cho Trung tâm cử người bào chữa theo quy định, hành vi đó sẽ bị coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, có thể dẫn đến việc hoãn phiên tòa, trả hồ sơ điều tra bổ sung hoặc hủy bản án.

  • Vì sao tỷ lệ luật sư tư nhân tham gia trợ giúp pháp lý tại Thanh Hóa vẫn còn hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do mức chi trả thù lao vụ việc từ ngân sách nhà nước còn thấp so với mặt bằng dịch vụ pháp lý thương mại, cùng với đó là việc thiếu cơ chế đãi ngộ, vinh danh và ràng buộc trách nhiệm cụ thể đối với các tổ chức hành nghề luật sư, dẫn đến 100% các vụ việc năm 2018 vẫn do Trợ giúp viên công lập đảm trách.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý quốc tế về quyền được trợ giúp pháp lý như một quyền con người cơ bản trong tiếp cận công lý.
  • Đánh giá sâu sắc thực tiễn tỉnh Thanh Hóa với bước chuyển dịch đột phá sang 97,46% vụ việc tham gia tố tụng và 75,98% vụ việc đạt chất lượng tốt trong năm 2018.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về việc thiếu vắng lực lượng luật sư xã hội hóa (0% tham gia) và sự thiếu hụt nhân lực tại các huyện miền núi đặc biệt khó khăn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 4 trụ cột gồm thể chế liên ngành, phát triển nhân lực, tài chính xã hội hóa và truyền thông đa ngữ giai đoạn 2020-2025.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị dịch vụ trợ giúp pháp lý công. Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hệ thống tư pháp hãy chủ động phối hợp hành động để bảo đảm quyền bình đẳng pháp lý cho người nghèo trên thực tế.