Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo trong xét xử các vụ án hình sự tại Tòa án quân sự. Chương 2: Thực trạng bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo tại Tòa án quân sự Quân chủng Hải quân. Chương 3: Quan điểm và giải pháp tăng cƣờng bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo tại Tòa án quân sự Quân chủng Hải quân. 5 Luan van Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN BÀO CHỮA CỦA BỊ CAN, BỊ CÁO TRONG XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ TẠI TOÀ ÁN QUÂN SỰ 1.
Khái quát chung về Toà án Quân sự 1. Vị trí, chức năng, thẩm quyền xét xử của Toà án Quân sự Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, các Tòa án Quân sự là các cơ quan xét xử của nƣớc CHXHCN Việt Nam, thuộc Hệ thống TAND, đƣợc tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Về thẩm quyền xét xử chung của các Tòa án quân sự là: Xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc phối thuộc với Quân đội nhân dân trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; công dân đƣợc điều động, trƣng tập hoặc hợp đồng vào phục vụ trong Quân đội nhân dân. Những vụ án hình sự mà bị cáo không thuộc các đối tƣợng trên, nhƣng phạm tội liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu hoặc gây thiệt hại đến tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân hoặc phạm tội trong doanh trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ.
Xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật, không phụ thuộc vào việc ngƣời phạm tội ở trong hay ngoài Quân đội. Khi vụ án vừa có bị cáo hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự, vừa có bị cáo hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAND thì thẩm quyền xét xử đƣợc thực hiện nhƣ sau: 6 Luan van + Trƣờng hợp có thể tách vụ án thì Tòa án quân sự xét xử những bị cáo và tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự; TAND xét xử những bị cáo và tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAND; + Trƣờng hợp không thể tách vụ án thì Tòa án quân sự xét xử toàn bộ vụ án. Cơ cấu tổ chức Toà án quân sự Cơ cấu tổ chức Tòa án quân sự bao gồm: Tòa án quân sự trung ƣơng, Tòa án quân sự cấp quân khu và tƣơng đƣơng, Tòa án quân sự khu vực. Hiện nay, các Tòa án tƣơng đƣơng Tòa án quân sự cấp Quân khu gồm có Tòa án quân sự Quân chủng Hải quân và Tòa án quân sự Thủ đô Hà Nội.1 Tòa án quân sự trung ương Cơ cấu tổ chức Tòa án quân sự trung ương có: Ủy ban Thẩm phán, 02 Tòa phúc thẩm, Bộ máy giúp việc.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự trung ương: Xét xử phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án quân sự quân khu và tƣơng đƣơng chƣa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của BLTTHS; Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự quân khu và tƣơng đƣơng, Tòa án quân sự khu vực bị kháng nghị theo quy định của BLTTHS. Tòa án quân sự quân khu và tương đương Cơ cấu tổ chức gồm: Ủy ban Thẩm phán và bộ máy giúp việc. Trong Tòa án quân sự quân khu và tƣơng đƣơng có các chức danh tƣ pháp: Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thƣ ký Tòa án. - Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tƣơng đƣơng do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm (nhiệm kỳ 05 năm), miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trƣởng Bộ Quốc phòng.
7 Luan van Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tƣơng đƣơng có các nhiệm vụ, quyền hạn: Tổ chức công tác xét xử của Tòa án mình; tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; Báo cáo công tác của Tòa án mình và Tòa án quân sự khu vực với Chánh án Tòa án quân sự trung ƣơng và Tƣ lệnh quân khu và tƣơng đƣơng; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của BLTTHS. - Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tƣơng đƣơng do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm (nhiệm kỳ 05 năm), miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trƣởng Bộ Quốc phòng. Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tƣơng đƣơng là ngƣời giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án; Chịu trách nhiệm trƣớc Chánh án về nhiệm vụ đƣợc giao; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của BLTTHS. - Thẩm phán là ngƣời có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án, đƣợc Chủ tịch nƣớc bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử.
Nhiệm kỳ đầu của Thẩm phán là 05 năm; trƣờng hợp đƣợc bổ nhiệm lại hoặc đƣợc bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tƣơng đƣơng: - Xét xử sơ thẩm đối với các vụ án hình sự sau: + Vụ án mà bị cáo bị xét xử về các tội đặc biệt nghiêm trọng. + Vụ án mà bị cáo bị xét xử về các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia; Các tội phá hoại hoà bình, chống loài ngƣời, tội phạm chiến tranh; Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 BLHS; Các tội phạm đƣợc thực hiện ngoài lãnh thổ nƣớc CHXHCN Việt Nam. + Vụ án có bị cáo, bị hại, đƣơng sự ở nƣớc ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nƣớc ngoài.
8 Luan van +V mà bị cáo tuy bị xét xử về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng nhƣng có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành. + Vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, KSV cao trong dân tộc ít ngƣời. - Xét xử phúc thẩm: Đối với những vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án quân sự khu vực chƣa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của BLTTHS. - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của luật.
Tòa án quân sự khu vực - Cơ cấu tổ chức: Tòa án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thƣ ký Tòa án, công chức khác và ngƣời lao động. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự khu vực: + Xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự không thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cấp Quân khu. + Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của luật. Khái niệm, đặc điểm quyền bào chữa của bị can, bị cáo 1.
Khái niệm quyền bào chữa của bị can, bị cáo Trong các giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử, Nhà nƣớc luôn có những quy định cụ thể về quyền con ngƣời, quyền công dân. Những quyền cơ bản đó đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo thực hiện, đồng thời mọi ngƣời cũng có nghĩa vụ tôn trọng và bảo đảm quyền lợi của ngƣời khác. Một trong các hình thức thực hiện quyền con ngƣời, quyền công dân đƣợc nhà nƣớc bảo đảm 9 Luan van thực hiện là quyền đƣợc bảo vệ mình trƣớc cơ quan bảo vệ pháp luật, đó là quyền bào chữa. Trong các bản Hiến pháp của nƣớc CHXHCN Việt Nam đều có những điều khoản quy định về quyền con ngƣời, quyền công dân; trong các quyền con ngƣời, quyền công dân có quyền bào chữa và quy định những bảo đảm cần thiết để quyền bào chữa của ngƣời bị buộc tội nói chung và bị can, bị cáo nói riêng đƣợc thực hiện trong thực tế.
Việc Hiến pháp ghi nhận quyền bào chữa thể hiện rõ tầm quan trọng của chế định này. Để cụ thể hóa Hiến pháp, BLTTHS nƣớc ta cũng quy định và ghi nhận bị can, bị cáo có quyền bào chữa nhằm không để bất kì ngƣời nào có thể bị hạn chế hay tƣớc bỏ quyền cơ bản mà pháp luật dành cho họ. Quyền bào chữa là một trong những chế định quan trọng, vừa mang tính lí luận, vừa mang tính thực tiễn cao; nhƣng Hiến pháp và pháp luật tố tụng hình sự nƣớc ta lại không đƣa ra khái niệm cụ thể về quyền này. Trong khoa học pháp lý, khái niệm quyền bào chữa đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu; với những quan điểm khác nhau về đối tƣợng có quyền bào chữa, nội dung, giới hạn, phạm vi, mục đích và bản chất của quyền bào chữa: - Quan điểm thứ nhất cho rằng: Quyền bào chữa là tất cả các quyền mà pháp luật quy định để chống lại sự buộc tội [12 , tr49].
- Quan điểm thứ hai cho rằng: Quyền bào chữa là tổng hợp các hành vi tố tụng của bị can, bị cáo trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật nhằm đƣa ra chứng cứ để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trƣớc các cơ quan tiến hành tố tụng [9, tr49]. - Quan điểm thứ ba: Quyền bào chữa là tổng hợp các quyền tố tụng tạo khả năng cho bị can, bị cáo bào chữa về hành vi do mình thực hiện đã bị buộc tội và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp khác [29, tr71]. 10 Luan van - Theo Từ điển Tiếng Việt: Bào chữa là dùng lý lẽ và chứng cứ để bênh vực cho đƣơng sự nào đó thuộc vụ án hình sự hay dân sự trƣớc Tòa án hoặc cho một việc làm đang bị lên án [23, tr38]. - Quan điểm của người nghiên cứu: + Về chủ thể, có quyền bào chữa theo quy định của BLTTHS năm 2015 bao gồm: Ngƣời bị bắt, ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo là phù hợp.