Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tạo động lực cho người lao động tại công ty tnhh đầu tư sản xuất và dịch vụ nguồn việt

Báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích đề tài tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
87
25
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích viết báo cáo

1.2. Lý do chọn nghiệp vụ thực tập

1.3. Ý nghĩa tầm quan trọng của báo cáo

1.4. Phạm vi thực tập

1.5. Kết cấu báo cáo

2. PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NGUỒN VIỆT

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt

2.1.1. Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của Công ty

2.1.2. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

2.1.3. Loại hình doanh nghiệp

2.1.4. Nhiệm vụ của doanh nghiệp

2.1.5. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

2.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

2.3. Công nghệ sản xuất - kinh doanh

2.3.1. Quy trình sản xuất của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt

2.4. Khái quát hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty

2.4.1. Đối tượng lao động

2.4.2. Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty

3. PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NGUỒN VIỆT

3.1. Thực trạng hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt

3.1.1. Tình hình tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ tại Công ty

3.1.2. Tình hình kích thích lao động

3.1.3. Kết quả điều tra thực tế về tạo động lực cho người lao động (Phiếu điều tra)

3.2. Đánh giá hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt

3.2.1. Nhược điểm

4. PHẦN 4: XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NGUỒN VIỆT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

4.1. Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2026

4.2. Khuyến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ tạo động lực tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt

4.2.1. Hoàn thiện môi trường và điều kiện làm việc

4.2.1.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
4.2.1.2. Nội dung đề xuất
4.2.1.3. Kết quả kỳ vọng

4.2.2. Xác định nhiệm vụ cụ thể và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động

4.2.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
4.2.2.2. Nội dung đề xuất
4.2.2.3. Kết quả kỳ vọng

4.2.3. Hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nhân lực

4.2.4. Hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi dịch vụ cho người lao động

4.2.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
4.2.4.2. Nội dung đề xuất
4.2.4.3. Kết quả kỳ vọng

4.2.5. Định hướng lộ trình thăng tiến cụ thể cho cán bộ nhân viên trong công ty

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Công ty TNHH Nguồn Việt

Công ty TNHH Nguồn Việt là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư sản xuất và dịch vụ. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, công ty đã xây dựng được một môi trường làm việc năng động và sáng tạo. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển hiệu suất làm việc, việc tạo động lực cho nhân viên là một yếu tố quan trọng. Báo cáo thực tập này sẽ phân tích các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty.

1.1. Tầm quan trọng của việc tạo động lực

Việc tạo động lực cho nhân viên không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty. Theo nghiên cứu, động lực làm việc cao sẽ dẫn đến sự gắn bó và cống hiến của nhân viên. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà mọi người đều cảm thấy được trân trọng và có giá trị.

II. Phân tích thực trạng động lực làm việc tại Công ty TNHH Nguồn Việt

Thực trạng động lực làm việc tại Công ty TNHH Nguồn Việt hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Một số nhân viên cảm thấy thiếu động lực do môi trường làm việc chưa thực sự khuyến khích sự sáng tạo và phát triển cá nhân. Nghiên cứu thực tế cho thấy, chỉ có 60% nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc của mình. Điều này cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên như chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc, và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Theo khảo sát, 70% nhân viên cho rằng chính sách đãi ngộ chưa hợp lý là nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu động lực. Ngoài ra, môi trường làm việc không thân thiện cũng là một yếu tố quan trọng cần được cải thiện.

III. Giải pháp tạo động lực cho nhân viên

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên, Công ty TNHH Nguồn Việt cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty nên xem xét lại chính sách đãi ngộ để đảm bảo tính công bằng và hợp lý. Thứ hai, tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo và giao tiếp giữa các bộ phận. Cuối cùng, công ty cần cung cấp các cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhân viên thông qua các khóa đào tạo và chương trình phát triển cá nhân.

3.1. Đề xuất chính sách đãi ngộ hợp lý

Chính sách đãi ngộ hợp lý là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc tạo động lực cho nhân viên. Công ty nên áp dụng các hình thức thưởng phạt rõ ràng, minh bạch và công bằng. Việc này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được công nhận mà còn khuyến khích họ cống hiến nhiều hơn cho công việc.

IV. Kết luận

Báo cáo thực tập này đã chỉ ra rằng việc tạo động lực cho nhân viên tại Công ty TNHH Nguồn Việt là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà mọi nhân viên đều có thể phát triển và cống hiến. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

4.1. Tầm nhìn tương lai

Công ty TNHH Nguồn Việt cần có một tầm nhìn dài hạn trong việc phát triển nhân lực. Việc đầu tư vào phát triển nhân lực không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn tạo ra một môi trường làm việc lý tưởng cho nhân viên. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu Phần 2 : Khái quát chung Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt Phần 3 : Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt Phần 4 : Một số giải pháp nhằm tạo động lực cho người lao động c ho Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt Phần 5: Kết luận Do những hạn chế trong phương pháp luận cũng như những a m hiểu thực tiễn, đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo cũng như các cán bộ Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt để đề tài được hoàn thiện hơn. 3 PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NGUỒN VIỆT 2. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt 2. Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của Công ty Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt Tên giao dịch: VIET’s Giám đốc: Lê Văn Tú Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Trang Điện thoại: 02466863863 2.

Địa chỉ Địa chỉ: Số nhà 37A, ngõ 167, phố Trương Định, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 2. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp Công ty ra đời vào ngày 26/08/2014 theo Giấy phép kinh doanh số 0106626816 cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội. Công ty có vốn điều lệ là 5 tỷ đồng. Loại hình doanh nghiệp Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn.

Công ty là doanh nghiệp tư nhân thuộc sự quản lý về mặt Nhà nước của các Sở, Ban, Ngành thuộc thành phố Hà Nội. Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng và tự chịu trách nhiệm trước Pháp luật và bình đẳng trước pháp luật. Nhiệm vụ của doanh nghiệp Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt có: - Tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định c ủa pháp luật Việt Nam. Con dấu riêng, độc lập về tài sản, mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật - Điều lệ tổ chức và hoạt động - Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vị vốn điều lệ - Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính 4 - Có bảng cân đối kê toán riêng, lập các quỹ theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị quyết của Đại hội cổ đông Lĩnh vực kinh doanh chính sau đây: Sản xuất hàng may mặc 2. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ Công ty được thành lập vào năm 2014 với quy mô nhỏ chỉ có 10 nhân viên. Tiền thân, công ty chuyên làm về mảng quà tặng, chuyên cung cấp các sản phẩm quà tặng cho hội nghị hội thảo như bút, sổ sách, kỉ niệm chương và chuyên nhận gia công các sản phẩm túi vải, túi thời trang, balo. Từ giữa năm 2016, công ty chuyển đổi sang nghề may mặc với sản phẩm chính là may các loại túi vải, áo sự kiện, mũ vải, balo, quần áo.

Trải qua 8 năm hoạt động, công ty đã có những bước tiến triển từng ngày, hiện nay công ty đã có 16 nhân viên và một xưởng may có 60 thợ may với công suất lên đến 25.000 sản phẩm /tháng, quy mô xưởng 3. Là doanh nghiệp trẻ trong lĩnh vực may mặc, công ty đã chọn cho mình hướng đi riêng để phát triển sản phẩm hàng may nhất là túi vải – sản phẩ m xu hướng tiêu dùng của khách hàng trên toàn thế giới. Khách hàng của Công ty đa số là những cơ quan hành chính, các trường học, công ty tổ chức sự kiện toàn quốc, các doanh nghiệp cần vật phẩm quảng cáo., bao bì đựng sản phẩm. Thị trường của Công ty tương đối ổn định, tuy nhiên Công ty luôn muốn mở rộng hoạt động kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm túi vải ra toàn thế giới.

Đây chính là mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp Bộ máy điều hành công ty có mô hình theo kiểu trực tuyến – chức năng, mô hình này người ta kết hợp hai loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng. Theo kiểu cơ cấu này, giám đốc công ty là người c ó quyền quyết định cao nhấ t, là người lãnh đạo có nhiệm vụ quản lý toàn diện các mặt hoạt động trong công ty và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của công ty. Điều này dẫn đến việc tập quyền, bộ phận cấp dưới khó được trình bày ý kiến hoặc đưa ra quyết định ngay lập tức mà phải được đồng ý của giám đốc mới có quyền thực hiện.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt Giám đốc Phó giám đốc Phòng Hành Phòng Tài Phòng Sản Phòng Kinh chính - Nhân chính - Kế xuất doanh sự toán Xưởng may (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự ) Nhìn chung, bộ máy quản lý của công ty đã được nhà quản trị thiết kế gọn nhẹ, thống nhất nên hoạt động quản trị linh hoạt, chi phí hà nh chính giảm nhẹ, tránh được sự chồng chéo trách nhiệm tạo nên sức ỳ trong quản trị.

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Giám đốc: là người có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạ t động của Công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc kinh doanh c ủa Công ty trước Nhà nước và phá p luật. Là người ban hành các quy chế quản lý nội bộ doanh nghiệp, đưa ra các quy chế phòng ban chức năng, tổ chức các phương án kinh doanh cho công ty. Phó giám đốc: Thay mặt giám đốc điều hành các công việc thường ngày khi giám đốc vắng mặt, giúp giám đốc trong công tác quản trị, kịp thời báo cáo phát sinh bất thường tại công ty. Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại của công ty, làm việc với chính quyền và các ban nghành địa phương.

Phòng Hành chính - Nhân sự: tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo hoạ t đông của doanh nghiêp luôn diễn ra liên tục, hiêu quả. Đồng thời phòng nhân sự còn phụ trách viê c chăm lo cho đời sống của toàn bô nhân viên trong công ty. Đại diê n công ty xử lý các tranh chấp xảy ra tại công sở. Xây dựng và quản lý 6 các chế đô phúc lợi, đãi ngô đối với đô i ngũ nhâ n sự trong công ty.

Phòng nhân sự xâ y dựng chiến lược và chính sách phát triển nguồn nhân lực cho công ty. Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tài chính cho công ty. Tổ chức hạch toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng quy định, lập báo cáo doanh thu mỗi tháng và báo cáo tài chinh mỗi năm. Hàng năm phối hợp với phòng kinh doanh để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và đưa ra giải pháp , chính sách , tham vấn cho giám đốc.

Phòng Sản xuất: Chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất sản phẩm của công ty đã đề ra, c hịu trách nhiệm về mẫu mã, chất lượng sản phẩm của các đơn đặt hàng. Phòng sản xuất sẽ quản lý xưởng may, lên kế hoạch sản xuất và đảm bảo tiến độ sản xuất của xưởng may. Xưởng may: Sản xuất ra các quần áo, túi vảo, áo phông theo các đơn đặt hàng mà phòng sản xuất đưa xuống, đảm bảo chất lượng và khối lượng sả n phẩm và tiến độ thời gian hoàn thành mỗi đơn hàng. Phòng kinh doanh: Liên hệ với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế.

Nghiên cứu thị trường mục tiêu, thiết kế, hoạch định chiến lược kinh doanh. Kết hợp với xưởng may để đưa ra những sản phẩm bảo hộ lao động phù hợp về mẫu mã, nhu cầu thị trường. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp Tất cả các phòng chuyên môn nghiệp vụ trên đều có mối quan hệ mật thiết với nhau và được sự c hỉ đạo thống nhất, tập trung của ban giám đốc công ty để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình, tránh được sự chỉ đạo trùng lặp trong khâu tổ chức và chỉ đạo sản xuất, thông tin giữa các cán bộ chỉ đạo và nhân viên được giải quyết nhanh hơn. Các phòng ban chức năng luôn chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Khi giải quyết công việc liên quan đến các lĩnh vực phòng ban khác, thì phòng chủ trì chủ động phối hợp, phòng liên quan có trách nhiệm hợp tác, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo ban giám đốc xem xét giải quyết theo quy chế của công ty. 7 Do có một cơ cấu hợp lý, công ty đã phát huy được mối quan hệ tốt giữa các phòng ban và giữa các cán bộ công nhân viên nên tạo nên một không khí làm việc thân mật, tạo cảm giác cho người lao động có cảm giác được làm chủ thực sự, thấy rõ quyền hạn và trách nhiệm của mình. Công nghệ sản xuất - kinh doanh Quy trình sản xuất của Công ty TNHH Đầ u tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt được thể hiện ở sơ đồ sau: Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Nhận May Kiểm In hình Giao đơn Trải vải Cắắt vải lên vải sản tra chấắt hàng hàng phẩm lượng (Nguồn: Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Dịch vụ Nguồn Việt) Bước 1: Nhận yêu cầu từ khách hàng Công ty xác nhậ n lại yêu cầu từ khách hàng về chất liệu màu sắc, kiểu dáng, thiết kế, mẫu in, số lượng túi, áo, balo cần may,… để nhập nguyên vật liệu phù hợp để chuẩn bị tiến hành may. Bước 2: Trải vải Để có quy trình sản xuất tiết kiệm chi phí, nên lựa chọn xưởng may uy tín chất lượng để có chất lượng sản phẩm cũng như giá cả phải chăng.

Vải được tính bằng cây nên chất lượng vải cũng ảnh hưởng nhiều chất lượng của túi vải canvas cũng như công đoạn trải vải, cắt vải là công đoạn cực kỳ quan trọng để có kiểu túi đẹp. Đầu tiên trải vả i lên bàn trải vải chuyên nghiệp hoặc chọn nơi có mặt bằng rộng và sạch sau đó tiến hành trải vải sao cho thật thẳng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Giải pháp tạo động lực cho nhân viên tại Công ty TNHH Nguồn Việt là một nghiên cứu chuyên sâu về các chiến lược và phương pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp. Bài viết tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể như cải thiện môi trường làm việc, xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, và tăng cường giao tiếp nội bộ. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý đang tìm cách nâng cao hiệu suất và sự gắn kết của đội ngũ nhân viên.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tạo động lực lao động tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ kỹ thuật tes, nghiên cứu về các yếu tố tạo động lực trong môi trường kỹ thuật. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên công ty tnhh mtv tư vấn và thẩm định giá sao mộc cung cấp góc nhìn về việc tăng cường sự hài lòng của nhân viên. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty cổ phần sữa việt nam chi nhanh đà nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố gắn kết trong doanh nghiệp.