Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông nghiệp vừa có cơ hội mở rộng thị trường, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, biến đổi khí hậu và rủi ro thời tiết. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng giống cây trồng, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò huyết mạch trong việc phản ánh, kiểm soát chi phí sản xuất, quản trị nguồn lực tài chính và phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương (Hai Duong Seeds Joint Stock Company - HSC) nhằm hiện thực hóa phương châm đào tạo "Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế, nhà trường gắn với xã hội" của Học viện Tài chính.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả bao gồm:

  1. Tìm hiểu, phân tích tổng quan quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức quản trị và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty, bao gồm chính sách kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, phần mềm kế toán và công tác lập báo cáo tài chính.
  3. Đi sâu tìm hiểu phương pháp hạch toán tại một số phần hành kế toán cụ thể: kế toán vốn bằng tiền; kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; kế toán tài sản cố định; kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  4. Đưa ra đánh giá sơ bộ về ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán và đề xuất phương hướng hoàn thiện cho giai đoạn nghiên cứu tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng trụ sở chính (Km4 đường Nguyễn Lương Bằng, phường Việt Hòa, TP Hải Dương) cùng các xí nghiệp, trung tâm sản xuất trực thuộc công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu về tổ chức hoạt động và số liệu tài chính được khảo sát trong giai đoạn 2012 - 2015, phản ánh thời điểm chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần đầu năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về "Trình bày Báo cáo Tài chính" và Chuẩn mực kế toán số 03 về "Tài sản cố định hữu hình".
  • Các quyết định pháp lý liên quan đến quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp từ UBND tỉnh Hải Dương: Quyết định số 3003/QĐ-UB (năm 2000), Quyết định số 1090/QĐ-UBND (năm 2003), Quyết định số 3763/QĐ-UBND (năm 2008) và Quyết định số 1415/QĐ-UBND (năm 2014).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, điều lệ tổ chức, quy chế quản trị nội bộ, hệ thống danh mục chứng từ, bảng biểu hạch toán và hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng Tài chính - Kế toán, các xí nghiệp trực thuộc; phỏng vấn kế toán trưởng, nhân viên kế toán các phần hành và cán bộ quản lý kho.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, phân tích cơ cấu tài chính, tỷ suất sinh lời, chỉ số thanh khoản của công ty qua các năm 2012, 2013, 2014 và 2015.
  • Phương pháp mô hình hóa kế toán: Sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy.

Nội dung chính theo từng phần của báo cáo

Phần I: Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh doanh của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương

Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương tiền thân là Công ty Giống cây trồng Hải Dương, thành lập ngày 02/10/2000 theo Quyết định số 3003/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Dương. Sau nhiều giai đoạn sáp nhập (Xí nghiệp cây ăn quả Cầu Xe năm 2003) và chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước năm 2008, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 10/01/2016 theo Quyết định số 1415/QĐ-UBND.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực chọn tạo, khảo nghiệm, sản xuất và kinh doanh các loại giống lúa thuần (Bắc thơm 7KBL, Bắc ưu 253KBL, Nếp DT22, ĐB Tám Xoan Hải Dương, NB-01, GL 101), giống cây rau màu vụ đông, cây ăn quả, giống chè (Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên) và giống thủy sản. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 từ năm 2005 và nâng cấp lên ISO 9001:2008 từ năm 2009; năm 2013 được công nhận là Doanh nghiệp khoa học công nghệ.

Cơ cấu quản trị của công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (03 người, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc), Ban Kiểm soát (03 người), 02 Phó Tổng Giám đốc và 06 phòng ban chuyên môn. Mạng lưới trực thuộc bao gồm 07 xí nghiệp giống cây trồng (Lai Cách, Quý Dương, Nam Sách, Tứ Kỳ, Kim Thành, Chí Linh, Cầu Xe) và 02 trung tâm nghiên cứu, phát triển sản phẩm. Tổng số lao động là 149 người (87 nam, 62 nữ), trong đó có 32 người trình độ đại học/trên đại học, 11 người trình độ cao đẳng/trung cấp và 99 công nhân kỹ thuật.

Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2015:

  • Hoạt động bán hàng tương đối ổn định: Doanh thu thuần năm 2015 đạt mức tăng trưởng nhẹ 0,16% so với năm 2014 (tương ứng mức tăng 94.920 VNĐ).
  • Lợi nhuận gộp năm 2015 tăng 24,66% (tăng 2.800 VNĐ) so với năm 2014 nhờ kiểm soát tốt giá vốn hàng mua vào.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 giảm 13,20% (-37.058 VNĐ) so với năm 2014 do áp lực gia tăng từ chi phí hoạt động.
  • Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản duy trì ở mức an toàn (17,00% năm 2014), doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn và không có nợ vay ngân hàng dài hạn tại thời điểm 31/12/2014.

Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình phân tán, phù hợp với đặc thù có nhiều xí nghiệp và trung tâm sản xuất đóng tại các địa bàn khác nhau:

  • Tại trụ sở chính: Phòng Tài chính - Kế toán gồm 04 nhân sự đều có trình độ đại học (01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán vốn bằng tiền/tiền lương/công nợ, 01 Kế toán thuế kiêm NVL/CCDC/TSCĐ/giá thành, và 01 Thủ quỹ).
  • Tại các đơn vị trực thuộc: Bố trí phụ trách kế toán xí nghiệp chịu trách nhiệm chấm công, tính lương, theo dõi xuất nhập kho NVL, quản lý CCDC, TSCĐ và tổng hợp báo cáo sản xuất gửi về trụ sở chính.

Chính sách kế toán áp dụng thống nhất:

  • Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán: Kế toán máy áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, vận hành trên phần mềm kế toán Vacom.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho: Trung bình tháng; ghi nhận hàng tồn kho theo giá vốn.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hệ thống báo cáo tài chính được lập định kỳ quý và năm gồm 04 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN), tuân thủ 06 nguyên tắc cơ bản theo VAS 21.

Quy trình tổ chức hạch toán các phần hành nghiệp vụ chi tiết:

  1. Kế toán vốn bằng tiền: Sử dụng TK 111, TK 112, TK 113. Chứng từ gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc và Ủy nhiệm chi. Kế toán chi tiết mở theo từng bộ phận, tài khoản tiền gửi mở theo từng ngân hàng.
  2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Sử dụng TK 152, TK 153 (chi tiết TK 1531, 1532, 1533) và TK 1331. Phương pháp hạch toán chi tiết sử dụng hình thức Sổ số dư. Quy trình xuất nhập vật tư được kiểm soát chặt chẽ qua 5 bước từ khâu lập bảng kê, kiểm nghiệm chất lượng (KCS), ký duyệt phiếu đến cập nhật phần mềm.
  3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Hình thức trả lương theo thời gian dựa vào số ngày công thực tế trên Bảng chấm công do Phòng Hành chính quản lý. Sử dụng TK 334 (chi tiết theo đơn vị) và TK 338 (chi tiết BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  4. Kế toán tài sản cố định: Phân loại TSCĐ hữu hình (TK 211 chi tiết từ TK 2111 đến 2118) và hao mòn TSCĐ (TK 214, chi tiết TK 2141). Quản lý chi tiết theo hồ sơ TSCĐ, thẻ TSCĐ, trích khấu hao bình quân hàng tháng theo đường thẳng và kiểm kê định kỳ cuối năm.
  5. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tập hợp chi phí trực tiếp qua TK 621 (chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp) và TK 627 (chi phí sản xuất chung chi tiết từ TK 6271 đến TK 6277). Toàn bộ chi phí được kết chuyển sang TK 154 theo từng loại sản phẩm và đơn vị sản xuất để tính giá thành sản phẩm giống cây trồng hoàn thành.

Phần III: Đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán của công ty đạt được sự ổn định, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước và Bộ Tài chính. Việc triển khai phần mềm Vacom giúp tự động hóa quá trình xử lý chứng từ, lập báo cáo và đối chiếu số liệu. Mô hình kế toán phân tán phát huy hiệu quả trong việc kiểm tra, giám sát tài sản tại các xí nghiệp thành viên.

Tuy nhiên, báo cáo cũng chỉ ra một số điểm tồn đọng:

  • Thời gian thu hồi công nợ khách hàng còn kéo dài (kỳ thu tiền bình quân trên 100 ngày), tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi.
  • Hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) còn ở mức thấp (xấp xỉ 0,3% - 0,4%).
  • Một số khâu trong quy trình tính giá thành và đối chiếu vật tư giữa các xí nghiệp trực thuộc với văn phòng công ty cần hoàn thiện để giảm độ trễ thông tin.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính, cấu trúc vận hành của doanh nghiệp thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 3,53 3,76 3,72
Hệ số thanh toán nhanh Lần 3,07 3,49 3,04
Hệ số nợ (Tổng nợ / Tổng tài sản) % 20,29% 19,35% 17,00%
Tỷ trọng Nợ ngắn hạn / Tổng nợ % 98,16% 98,10% 99,30%
Tỷ trọng Nợ dài hạn / Tổng nợ % 1,84% 1,90% 0,70%
Vòng quay hàng tồn kho Lần 6,83 9,82 8,16
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 118,80 109,61 108,05
Hệ số vòng quay khoản phải thu Lần 3,07 3,33 3,38
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 0,41% 0,40% 0,37%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) % 0,29% 0,33% 0,30%
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) % 0,36% 0,41% 0,36%

Đóng góp chính của báo cáo:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về hệ thống tổ chức chứng từ, tài khoản và quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp nông nghiệp vừa chuyển đổi mô hình sở hữu.
  • Làm rõ cơ chế kết hợp giữa phần mềm kế toán Vacom và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trong việc theo dõi đồng thời nhiều đơn vị sản xuất phụ thuộc.
  • Đưa ra các căn cứ thực tiễn để định hình hướng nghiên cứu chuyên sâu cho khóa luận tốt nghiệp ở giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tính chất của Báo cáo thực tập tổng hợp (lần 1), phạm vi nội dung bao quát toàn bộ bộ máy và các phần hành kế toán nên chưa thể phân tích sâu chi tiết từng chứng từ phát sinh thực tế hay hạch toán số liệu cụ thể cho một niên độ trọn vẹn ở từng phần hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả định hướng lựa chọn một phần hành kế toán trọng điểm tại công ty (như Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hoặc Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh) để thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên đề, đi sâu vào thực trạng số liệu chi tiết và giải pháp kỹ thuật cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện báo cáo thực tập tổng hợp tại các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
  • Người làm nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán phân tán và ứng dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tại các đơn vị có nhiều chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán cần tài liệu tham khảo về mô tả chức năng, nhiệm vụ và phân công công việc trong phòng kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán máy theo hình thức Chứng từ ghi sổ và sử dụng phần mềm kế toán Vacom.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập như thế nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán. Trụ sở chính có 04 nhân sự (Kế toán trưởng, 02 nhân viên kế toán và 01 thủ quỹ). Tại mỗi xí nghiệp, trung tâm trực thuộc bố trí phụ trách kế toán đơn vị để thực hiện chấm công, quản lý kho, CCDC, TSCĐ và tổng hợp báo cáo sản xuất gửi về văn phòng trung tâm.

3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Trung bình tháng và áp dụng hình thức Sổ số dư để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

4. Tình hình khả năng thanh toán và cơ cấu nợ của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 có đặc điểm gì nổi bật?

Khả năng thanh toán của công ty ở mức rất an toàn: hệ số thanh toán ngắn hạn đạt từ 3,53 đến 3,76 lần; hệ số thanh toán nhanh duy trì trên 3,0 lần do lượng tiền mặt dự trữ lớn. Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 20,29% (năm 2012) xuống 17,00% (năm 2014), trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 98% tổng nợ và công ty hầu như không sử dụng nợ vay ngân hàng dài hạn.

5. Tiền lương của người lao động tại công ty được tính toán theo hình thức nào?

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian do Phòng Hành chính thực hiện. Mức lương phải trả được xác định bằng công thức: Tiền lương trả theo thời gian = Mức lương ngày x Số ngày công làm việc thực tế (căn cứ trên Bảng chấm công).

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hồng Hạnh đã phản ánh hệ thống và trung thực bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh cùng thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hải Dương trong giai đoạn chuyển đổi sở hữu sang công ty cổ phần. Hệ thống kế toán của công ty được xây dựng bài bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, vận hành ổn định trên phần mềm Vacom với mô hình tổ chức phân tán phù hợp với đặc thù sản xuất giống cây trồng. Các số liệu phân tích tài chính và khảo sát phần hành trong báo cáo tạo nền tảng dữ liệu thực tiễn vững chắc để tác giả tiếp tục triển khai khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu.