MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG TƯ VẤN TÂM LÝ CỦA GIÁO VIÊN GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu về kỹ năng tư vấn tâm lý ở nước ngoài.
Các nghiên cứu về kỹ năng tư vấn tâm lý ở trong nước. Lý luận về kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt. Lý luận về kỹ năng. Kỹ năng tư vấn tâm lý.
Kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt. THỰC TRẠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN TÂM LÝ CỦA GIÁO VIÊN GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT TẠI TP. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá. Thực trạng kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt tại Tp.
Hồ Chí Minh. Nội dung của tư vấn tâm lý. Mức độ kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt.
68 Tiểu kết chương 2. 73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 78 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐLC Độ lệch chuẩn ĐTB Điểm trung bình GDĐB Giáo dục đặc biệt GV Giáo viên KN Kỹ năng KTTT Khuyết tật trí tuệ Tp Thành phố TVTL Tư vấn tâm lý DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Vài nét về khách thể nghiên cứu. Thang đánh giá mức độ hiểu biết về KN. Thang đánh giá mức độ thực hiện KN. Thang đánh giá mức độ KN TVTL của GV GDĐB.
Đánh giá mức độ KN TVTL của GV GDĐB. Độ tin cậy của các thang đo KN TVTL của GV GDĐB. Mức độ kỹ năng chung của GV GDĐB. Mức độ KN TVTL của GV GDĐB.
Tương quan giữa nhận thức của KN TVTL với KN TVTL chung của GV GDĐB. KN TVTL chung của GV GDĐB biểu hiện qua mặt hành vi. Kỹ năng tư vấn tâm lý thành phần của giáo viên giáo dục đặc biệt biểu hiện qua mặt hành vi. Biểu hiện hành vi của kỹ năng lắng nghe.
Biểu hiện hành vi của kỹ năng đặt câu hỏi. Biểu hiện hành vi của kỹ năng cung cấp thông tin. Biểu hiện hành vi KN phản hồi. Mức độ ảnh hưởng các yếu tố chủ quan đến KN TVTL của GV GDĐB.
Mức độ ảnh hưởng các yếu tố khách quan đến KN TVTL của GV GDĐB. Thứ tự ảnh hưởng các yếu tố đến KNTVTL của GV GDĐB. 71 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Nội dung tư vấn tâm lý của GV GDĐB.
Mặt nhận thức kỹ năng tư vấn tâm lý chung của GV GDĐB. Mặt nhận thức của các kỹ năng thành phần của GV GDĐB. Tính cấp thiết của đề tài Một đứa trẻ ra đời không thể chọn trước cho mình một cơ thể khỏe mạnh hay một trí tuệ phát triển. Vì vậy, bên cạnh những trẻ được sinh ra bình thường về thể chất và tâm lý cũng có những trẻ khiếm khuyết về cơ thể, về trí tuệ, đáng lưu ý là trẻ khuyết tật trí tuệ (KTTT).
Đây là những trẻ em gặp khó khăn trong sự phát triển nhận thức, trí tuệ, ngôn ngữ, vận động… Giảng dạy cho những trẻ KTTT là đối đầu với những thách thức độc đáo và đặc biệt mà cần những người có chuyên môn, điển hình là giáo viên Giáo dục đặc biệt (GV GDĐB). Vai trò của GV GDĐB không chỉ liên quan đến việc giảng dạy mà còn phối hợp, cộng tác với cha mẹ để thực hiện chương trình giáo dục cá nhân của mỗi học sinh. Do đó, với tư cách là GV GDĐB, ngoài việc đảm bảo về kiến thức chuyên môn họ còn cần phải có KN giao tiếp, tư vấn cho cha mẹ nhằm gia tăng hiệu quả chất lượng can thiệp trẻ KTTT. Đối với cha mẹ có con KTTT, họ thường xuyên phải đối mặt với những thách thức liên quan đến đặc điểm của trẻ.
Ở trẻ KTTT dễ gặp vấn đề khó khăn như: giao tiếp; hiểu biết về các quy luật xã hội; kỹ năng tự phục vụ; lăng xăng, giảm tập trung chú ý. Đối mặt với các khó khăn này của con cha mẹ thường xuyên rơi vào trạng thái căng thẳng, dễ tức giận, đặc biệt khi đưa con tiếp xúc với môi trường bên ngoài, những nơi công cộng họ chịu những ánh nhìn phán xét và đánh giá của người xung quanh, làm tăng căng thẳng của cha mẹ. Những biểu hiện về cư xử, nói năng ngốc nghếch hơn sơ với tuổi, tiếp thu chậm, nhanh quên, nhớ kém và khó tập trung vào hoạt động… của trẻ khiến cha mẹ trải qua một loạt trải nghiệm tâm lý khác nhau: đau khổ, tức giận, xấu hổ, trầm cảm, phủ nhận… Sự khó khăn dễ nhận thấy là sự kỳ thị xã hội gắn liền với những người KTTT. Điều này khiến cho nhiều gia đình cảm thấy bị cô lập khỏi những người hàng xóm và cộng đồng.
Ngoài ra, cha mẹ không cảm thấy được hiểu biết hoặc hỗ trợ bởi gia đình và bạn bè bởi họ thật sự không hiểu những căng thẳng của người chăm sóc một đứa con KTTT. Sự gia tăng căng thẳng càng lên cao khi giữa vợ và chồng xảy ra mâu thuẫn liên quan đến tài chính, trách nhiệm, giáo dục con… Dưới những tình huống khó khăn về nuôi dạy trẻ KTTT, cha mẹ thường có vấn đề về sức khoẻ tâm thần (trích trong Anthony Yeo, 2 1993). Rõ ràng việc nâng đỡ, hỗ trợ về tinh thần cho cha mẹ có con KTTT là hết sức cần thiết. Đội ngũ làm việc trong lĩnh vực giáo dục đặc biệt ở Việt Nam thường bao gồm: giáo dục đặc biệt, âm ngữ trị liệu, tâm lý giáo dục, tâm lý lâm sàng, công tác xã hội, giáo dục mầm non.
Nhìn chung các chương trình đào tạo chính quy liên quan đến tư vấn tâm lý cho cha mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ KTTT còn chưa được chuyên sâu và thiếu thực hành. Về phía các chương trình tập huấn, bồi dưỡng tại các cơ sở trường chuyên biệt hầu hết tập trung vào các phương pháp hay kỹ thuật can thiệp mà không chú trọng đến kỹ năng tư vấn tâm lý cho giáo viên. Rõ ràng đã có sự thiếu hụt về đào tạo, huấn luyện cho giáo viên về kỹ năng quan trọng này. Và chính giáo viên cũng chưa nhận biết rõ về mức độ quan trọng của tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho người trực tiếp chăm sóc trẻ dẫn đến sự thiếu hụt các kỹ năng tư vấn tâm lý cơ bản như lắng nghe, đặt câu hỏi, nói lời thông cảm… thậm chí vì không có kỹ năng này, đôi khi họ vô tình làm gia tăng mức độ lo âu, căng thẳng của các bậc cha mẹ.
Bên cạnh đó, qua tìm hiểu thực tế chúng tôi nhận thấy chưa có nghiên cứu lý luận nào về hoạt động tư vấn tâm lý, về những kỹ năng tư vấn giúp giáo viên giáo dục đặc biệt hỗ trợ cha mẹ giáo dục và chăm sóc con KTTT. Xuất phát từ những lý do trên nên chúng tôi chọn đề tài “Kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh”. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở khảo sát kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt thành phố Hồ Chí Minh đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao kỹ năng tư vấn tâm lý cho giáo viên giáo dục đặc biệt. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Mức độ kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt 3. Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu bao gồm: + 80 giáo viên giáo dục đặc biệt làm việc tại các trường chuyên biệt trên địa 3 bàn thành phố Hồ Chí Minh. + 06 cha mẹ có con học tại các trường chuyên biệt. + 2 chuyên gia tư vấn tâm lý.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Hoạt động tư vấn tâm lý bao gồm nhiều kỹ năng tư vấn, nhưng trong đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu bốn kỹ năng: kỹ năng lắng nghe; kỹ năng đặt câu hỏi; kỹ năng phản hồi; kỹ năng cung cấp thông tin và tiếp cận trên hai mặt: nhận thức và hành vi. Đề tài nghiên cứu trên khách thể chính là 80 giáo viên giáo dục đặc biệt của 3 trường chuyên biệt ở quận Bình Thạnh và Bình Chánh và Gò Vấp tại TP. Hồ Chí Minh 4. Giả thuyết khoa học 4.
Trong bốn kỹ năng thành phần thì kỹ năng lắng nghe được giáo viên giáo dục đặc biệt thực hiện ở mức độ cao hơn kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng phản hồi và kỹ năng cung cấp thông tin. Có sự ảnh hưởng của yếu tố tính tích cực trong hoạt động tư vấn tâm lý đến kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt. Nhiệm vụ nghiên cứu 5. Nghiên cứu lý luận Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kỹ năng của giáo viên giáo dục đặc biệt gồm kỹ năng lắng nghe, kỹ năng phản hồi, kỹ năng đặt câu hỏi và kỹ năng cung cấp thông tin.
Nghiên cứu thực trạng Khảo sát thực trạng kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao kỹ năng tư vấn tâm lý cho giáo viên giáo dục đặc biệt. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận tâm lý học như sau: 6. Phương pháp luận 6. Tiếp cận hệ thống cấu trúc 4 Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
Tương tự, trong quá trình thực hiện tư vấn tâm lý cho cha mẹ có con khuyết tật trí tuệ, giáo viên giáo dục đặc biệt cũng chịu nhiều tác động từ các yếu tố khách quan và chủ quan như mức độ nhận thức về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên giáo dục đặc biệt trong hoạt động tư vấn; các chương trình tập huấn bồi dưỡng kỹ năng tư vấn tâm lý; sự giám sát của quản lý trường; các yếu tố về thời gian thực hiện tư vấn; nhu cầu của cha mẹ… Vì vậy nghiên cứu kỹ năng tư vấn tâm lý của giáo viên giáo dục đặc biệt cần đặt trong mối quan hệ tác động của nhiều yếu tố khác nhau 6. Tiếp cận hoạt động Đặc điểm tâm lý của cá nhân được bộc lộ và thể hiện ra bên ngoài khi tham gia vào hoạt động.