Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng đến mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh cuối cùng của một đơn vị kinh tế được phản ánh thông qua chỉ tiêu doanh thu và chi phí – hai yếu tố có mối quan hệ hữu cơ mật thiết trong việc cấu thành kết quả hoạt động tài chính. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là nguồn thông tin then chốt không chỉ phục vụ công tác quản trị nội bộ của Ban Giám đốc nhằm định hướng kinh doanh trong tương lai, mà còn cung cấp cơ sở trọng yếu cho cơ quan Nhà nước, nhà đầu tư và các tổ chức tài chính đánh giá sức khỏe của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, đặc biệt là dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính, việc theo dõi, tập hợp và phản ánh minh bạch các luồng doanh thu, chi phí dịch vụ có ý nghĩa quyết định đến tính chuẩn xác của báo cáo tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất" được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích toàn diện chu trình hạch toán kế toán tại một đơn vị kiểm toán độc lập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa và tổng kết những vấn đề mang tính lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất.
- Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ sách, phương pháp xử lý dữ liệu kế toán của công ty; từ đó đề xuất các kiến nghị cụ thể và rút ra bài học kinh nghiệm thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp doanh thu, ghi nhận chi phí và quy trình thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất (địa chỉ: Phòng 4.2, Lầu 4, Tòa nhà Hoàng Đan, số 47-49 Hoàng Sa, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh trong kỳ kế toán từ ngày 01/09/2021 đến ngày 30/09/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng: Luật Kế toán Việt Nam, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống khái niệm và tài khoản chuyên môn:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm các tiểu khoản từ 6411 đến 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm các tiểu khoản từ 6421 đến 6428); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp, phân tích các quy định pháp lý, chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, hồ sơ pháp lý của công ty và hệ thống biểu mẫu kế toán chuẩn.
- Phương pháp thống kê so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các hoạt động trong kỳ kế toán khảo sát.
- Các phương pháp chuyên môn kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ chứng từ gốc thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất (Hợp đồng kiểm toán/tư vấn, Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán, Giấy báo Có/Ủy nhiệm chi ngân hàng, Bảng trích nộp bảo hiểm, Báo cáo thuế) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan) trong tháng 09/2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về quy trình kế toán các phần hành liên quan đến xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Nêu rõ khái niệm lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu; điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ (xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí và phần công việc hoàn thành). Trình bày kết cấu TK 511 (không có số dư cuối kỳ) và sơ đồ hạch toán doanh thu theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT và trực tiếp.
- Doanh thu tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Phân tích các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền cho vay, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận chia, cùng các khoản thu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như biếu tặng, thanh lý tài sản.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Quy định nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- Kế toán các loại chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821):
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành dịch vụ cung cấp phù hợp với doanh thu ghi nhận.
- Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá phát sinh và lỗ tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí nhân viên, công cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ khâu tiêu thụ và quản trị chung.
- Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phân biệt chi phí thuế hiện hành (TK 8211) tính trên thu nhập chịu thuế và chi phí thuế hoãn lại (TK 8212).
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày trình tự 9 bước kết chuyển cuối kỳ của toàn bộ tài khoản doanh thu (bên Có TK 911) và tài khoản chi phí (bên Nợ TK 911), sau đó kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421.
| Nhóm tài khoản |
Mã TK |
Nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 |
Ghi Nợ TK 511 / Có TK 911 (Doanh thu thuần) |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Ghi Nợ TK 515 / Có TK 911 |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Ghi Nợ TK 711 / Có TK 911 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Ghi Nợ TK 911 / Có TK 632 |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Ghi Nợ TK 911 / Có TK 635 |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
Ghi Nợ TK 911 / Có TK 641 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
Ghi Nợ TK 911 / Có TK 642 |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Ghi Nợ TK 911 / Có TK 811 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
TK 8211 |
Ghi Nợ TK 911 / Có TK 8211 |
| Kết chuyển kết quả lãi / lỗ |
TK 421 |
Lãi: Nợ TK 911 / Có TK 421; Lỗ: Nợ TK 421 / Có TK 911 |
Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất
Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất (tên viết tắt: KTVN) tiền thân là Công ty hợp danh KTVN thành lập ngày 03/11/2005, đổi tên ngày 21/07/2011, đại diện pháp luật là Ông Nguyễn Nhân Bào (MST: 0311002271). Công ty là thành viên của Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Đông Nam Á (ASNAF), chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn đầu tư.
- Tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 4 phòng ban chức năng (Phòng Kiểm toán, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng trực tiếp phụ trách các bộ phận chuyên trách: Kế toán tiền, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Kế toán tiền lương.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán đặc thù bắt đầu từ 01/10 và kết thúc vào 30/09 hàng năm; Đơn vị tiền tệ: VNĐ và USD; Phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; Hình thức sổ kế toán trên danh nghĩa là Chứng từ ghi sổ nhưng xử lý thủ công trên bảng tính Excel.
- Thực tế hạch toán tháng 09/2021:
- Kế toán doanh thu dịch vụ (TK 51132): Phát sinh các nghiệp vụ thanh toán phí dịch vụ tư vấn theo hợp đồng đã ký (Công ty TNHH TM SX Trại Việt thanh toán theo HĐ 066/HDDKT2021 - Hóa đơn 0000279; Công ty CP Đầu tư XNK Tân Hiệp thanh toán theo HĐ 052/HDKT2021 - Hóa đơn 0000280). Cuối kỳ, lập Phiếu kiểm toán số 3064 kết chuyển doanh thu dịch vụ sang TK 911: ghi Nợ TK 51132 / Có TK 911 là 55.000.000 đồng.
- Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng nhập vốn trong tháng gồm Ngân hàng ACB (9.828 đồng theo UNC 004) và Ngân hàng Sacombank (4.210 đồng theo UNC 005). Cuối kỳ lập Phiếu kế toán số 3066 kết chuyển sang TK 911: ghi Nợ TK 515 / Có TK 911 là 14.038 đồng.
- Các phần hành không phát sinh trong kỳ: Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và Tài khoản 521 (Giảm trừ doanh thu) không phát sinh nghiệp vụ trong tháng 09/2021.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Trích nộp bảo hiểm thất nghiệp (438.000 đồng theo PKT 008) và trích 0,5% BHXH lập quỹ phòng chống dịch Covid-19 (219.000 đồng theo PKT 018). Cuối kỳ lập Phiếu kế toán số 3082 kết chuyển: ghi Nợ TK 911 / Có TK 632 là 657.000 đồng.
- Chi phí tài chính (TK 635): Phát sinh khoản lỗ tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ là 94.000 đồng (PKT 014). Cuối kỳ lập Phiếu kế toán 3082 kết chuyển: ghi Nợ TK 911 / Có TK 635 là 94.000 đồng.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Do đặc thù loại hình dịch vụ kiểm toán, công ty không tổ chức phát sinh chi phí bán hàng riêng biệt trong tháng 09/2021.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp hóa đơn thuê văn phòng tháng 09/2021 từ Công ty Hoàng Đan (chưa thuế là 13.182.000 đồng - HĐ 0000406), cước phí vận chuyển từ Công ty Cổ phần 247 (chưa thuế là 72.020 đồng - HĐ 0051345) và chi phí bảo hiểm nhân viên quản lý (474.000 đồng). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 theo Phiếu kế toán 3088.
- Xác định kết quả kinh doanh: Tổng hợp doanh thu thuần đạt 55.000.000 đồng; Lợi nhuận gộp đạt 54.343.000 đồng; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế xác định đạt 40.407.000 đồng; Chi phí thuế TNDN (thuế suất 20%) và xác định số lãi sau thuế kết chuyển sang TK 421.
Chương 3: Nhận xét kiến nghị và bài học kinh nghiệm
- Nhận xét ưu điểm: Đội ngũ nhân viên năng động, có trình độ chuyên môn; cơ cấu bộ máy quản trị gọn nhẹ; phân công công việc kế toán theo từng phần hành chuyên biệt rõ ràng nhưng vẫn có sự phối hợp; quy trình đối chiếu số liệu được thực hiện thường xuyên.
- Hạn chế tồn tại:
- Doanh nghiệp vẫn thực hiện công tác kế toán thủ công trên phần mềm Excel, tiềm ẩn nguy cơ sai sót số liệu khi nhập liệu khối lượng lớn.
- Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban chưa có Phiếu giao nhận chứng từ chính thức, gây khó khăn trong việc quy trách nhiệm khi xảy ra thất lạc chứng từ gốc.
- Kiến nghị:
- Doanh nghiệp cần sớm đầu tư và triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình hạch toán, nâng cao độ chính xác, kịp thời và bảo mật dữ liệu.
- Ban hành và áp dụng bắt buộc quy định lập Phiếu giao nhận chứng từ giữa phòng Kế toán và các phòng ban liên quan (Phòng Kiểm toán, Phòng Kỹ thuật, Nhân sự).
- Bài học kinh nghiệm của sinh viên: Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính cẩn trọng, tỉ mỉ trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp kế toán; hoàn thiện kỹ năng mềm và kỹ năng chuyển hóa lý thuyết vào nghiệp vụ thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể số liệu kế toán phát sinh trong tháng 09/2021 tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất:
| Chỉ tiêu tài chính tháng 09/2021 |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51132) |
55.000.000 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) |
0 |
| Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) |
14.038 |
| Thu nhập khác (TK 711) |
0 |
| Giá vốn hàng bán (TK 632) |
657.000 |
| Chi phí tài chính (TK 635) |
94.000 |
| Chi phí bán hàng (TK 641) |
0 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) |
13.728.020 |
| Chi phí khác (TK 811) |
0 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
40.407.000 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Phản ánh trung thực chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại một doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán có niên độ tài chính đặc thù (01/10 đến 30/09).
- Chỉ rõ 2 điểm nghẽn trong công tác vận hành kế toán tại đơn vị: việc phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công và sự thiếu hụt quy chế bàn giao chứng từ nội bộ.
- Đề xuất 2 giải pháp có tính khả thi trực tiếp: chuyển đổi sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp và thiết lập mẫu phiếu bàn giao chứng từ giữa các bộ phận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian hẹp: Số liệu khảo sát thực tế chỉ giới hạn trong 01 tháng (từ ngày 01/09/2021 đến 30/09/2021) - tháng cuối cùng của niên độ tài chính tại công ty.
- Mẫu dữ liệu nghiệp vụ: Một số tài khoản doanh thu, chi phí không phát sinh nghiệp vụ trong kỳ khảo sát (gồm TK 711, TK 521, TK 641, TK 811), do đó chưa phản ánh được toàn diện tất cả các trường hợp hạch toán lý thuyết đã trình bày ở Chương 1.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu ra toàn bộ niên độ tài chính (12 tháng) để đánh giá đầy đủ biến động doanh thu, chi phí theo mùa vụ kiểm toán.
- Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp thiết kế quy trình kiểm soát nội bộ và quy trình số hóa chứng từ kế toán khi áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp tại công ty.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt được phương pháp hạch toán thực tế các nghiệp vụ doanh thu dịch vụ, giá vốn dịch vụ và phân bổ chi phí tại công ty kiểm toán độc lập.
- Kế toán viên tại các đơn vị dịch vụ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình xử lý chênh lệch tỷ giá cuối kỳ và kỹ thuật kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Cung cấp minh chứng thực tiễn về việc ứng dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Phiếu kế toán).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất áp dụng chế độ kế toán và niên độ tài chính như thế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán của công ty có tính chất đặc thù, bắt đầu từ ngày 01/10 năm trước và kết thúc vào ngày 30/09 hàng năm.
2. Giá vốn hàng bán (TK 632) trong tháng 09/2021 tại công ty bao gồm những nội dung chi phí nào?
Do là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán - tư vấn, giá vốn trong tháng 09/2021 không phát sinh giá vốn xuất kho hàng hóa mà gồm các chi phí trích nộp theo lương của nhân viên trực tiếp cung cấp dịch vụ: bảo hiểm thất nghiệp (438.000 đồng theo PKT 008) và trích 0,5% BHXH lập quỹ phòng chống dịch Covid-19 (219.000 đồng theo PKT 018), tổng cộng kết chuyển là 657.000 đồng.
3. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phát sinh trong kỳ khảo sát đến từ nguồn nào?
Doanh thu tài chính trong tháng 09/2021 phát sinh hoàn toàn từ lãi tiền gửi ngân hàng nhập vốn, gồm lãi tiền gửi tại Ngân hàng ACB (9.828 đồng theo UNC 004) và Sacombank (4.210 đồng theo UNC 005), với tổng số tiền kết chuyển cuối kỳ là 14.038 đồng.
4. Vì sao tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) không xuất hiện số liệu trong kỳ khảo sát tại công ty?
Trong tháng 09/2021, Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất không phát sinh các nghiệp vụ riêng biệt cho khâu bán hàng do đặc thù hoạt động là cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn; các chi phí liên quan đến quản lý, giao dịch và vận hành đều được tập hợp vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác xử lý dữ liệu kế toán tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Nhược điểm lớn nhất là công ty vẫn thực hiện công tác ghi chép, xử lý dữ liệu kế toán thủ công trên phần mềm Microsoft Excel thay vì vận hành một phần mềm kế toán chuyên dụng, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn về sai sót số liệu và hạn chế tính kịp thời.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất trong tháng 09/2021. Công trình phản ánh rõ nét đặc thù kế toán của loại hình doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán với các số liệu thực tế về doanh thu tư vấn, chi phí nhân sự và chi phí quản lý. Các nhận xét về hạn chế trong việc sử dụng Excel và đề xuất ứng dụng phần mềm kế toán, chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ mang tính thực tế, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà thực hành nghiệp vụ.