Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm kiếm, mở rộng thị trường và củng cố vị thế cạnh tranh. Cùng với việc nâng cao năng lực sản xuất, việc tổ chức bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng giữ vai trò then chốt trong việc điều hành, kiểm soát toàn diện các hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác tổ chức kế toán, mức độ đầu tư cho bộ máy kế toán và chất lượng nhân sự có sự khác biệt rõ rệt giữa các doanh nghiệp do đặc thù ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cũng như điều kiện nguồn lực tài chính và con người.

Khóa luận / báo cáo thực tập tốt nghiệp này được thực hiện nhằm mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường Đô thị Tiền Hải.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán cùng các phần hành kế toán cơ bản tại doanh nghiệp, bao gồm: kế toán vốn bằng tiền; kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; kế toán tài sản cố định; kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương; kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - tài chính.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán và các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải (địa chỉ trụ sở chính: Khu 4 thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình hoạt động của công ty từ khi thành lập (năm 2009) đến giai đoạn mở rộng đăng ký kinh doanh (năm 2014) và các số liệu tài chính phản ánh hoạt động trong hai năm 2014 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và quy định kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành có liên quan.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Trực tiếp khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức ghi chép sổ sách và phân công công việc tại Phòng Tài chính - Kế toán cùng các đội thi công của công ty.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích số liệu từ các chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng cân đối số phát sinh và hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với thẻ kho/sổ quỹ, đối chiếu số liệu phát sinh Nợ - Có trên Sổ Cái với Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Bảng tổng hợp chi tiết theo đúng nguyên tắc của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được cung cấp trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kỹ thuật và Quản lý thi công của Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường Đô thị Tiền Hải

Phần này trình bày lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản trị và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch là Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải; Giám đốc là ông Trần Quốc Quyền; trụ sở tại Khu 4 thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1000.927 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp lần đầu ngày 20/07/2009 và đăng ký thay đổi lần 02 ngày 01/07/2014. Tài khoản giao dịch số 526 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) chi nhánh huyện Tiền Hải.
  • Chức năng và ngành nghề kinh doanh: Ban đầu (2009), công ty thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp; ươm, trồng và chăm sóc cây xanh; tiêu thoát nước và xử lý nước thải; xây dựng các công trình công ích. Đến năm 2014, công ty mở rộng sang các lĩnh vực: khai thác, xử lý nước; tái chế phế liệu; xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình kỹ thuật dân dụng; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao; vận tải hàng hóa đường bộ; kho bãi và lưu giữ hàng hóa... Sau hơn 6 năm hoạt động, công ty đã bàn giao hơn 30 công trình (vỉa hè nghĩa trang liệt sỹ, vườn cây trước cửa nghĩa trang liệt sỹ, trồng cây thị trấn Tiền Hải, tượng đài trung tâm huyện...).
  • Chỉ tiêu kinh tế cơ bản (2014 - 2015):
STT Chỉ tiêu Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ)
1 Doanh thu thuần 786.000 229.000
2 Lợi nhuận gộp (122.577) (15.719)
3 Lợi nhuận sau thuế (251.668) (400.920)

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Doanh thu thuần năm 2015 giảm so với năm 2014, lợi nhuận gộp có sự cải thiện nhờ quản lý giá vốn hàng bán, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm do chi phí quản lý kinh doanh tăng cao.

  • Tổ chức sản xuất kinh doanh: Hoạt động xây dựng thực hiện theo chu trình: Nhận thầu (qua đấu thầu/giao thầu trực tiếp) -> Ký hợp đồng xây dựng (với bên A) -> Lập kế hoạch thi công, mua vật tư và bố trí nhân công -> Tổ chức thi công dưới sự giám sát -> Nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành và phê duyệt quyết toán vốn.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc; các phòng ban chức năng gồm Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Kỹ thuật và Quản lý thi công; các đơn vị trực thuộc gồm Đội vệ sinh môi trường, Đội công viên cây xanh, Đội thi công số 01, Đội thi công số 02.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Mô hình tổ chức: Áp dụng hình thức kế toán tập trung với 4 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp vật tư, TSCĐ, kê khai và tính thuế; Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương, tiền mặt, TGNH và công nợ; Kế toán tại các Đội thi công công trình (thu thập chứng từ ban đầu, ghi chép sổ chi tiết vật tư, TK 331, 131 và nộp chứng từ về công ty ngày 25 hàng tháng).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ. Hệ thống sổ gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
    • Chính sách kế toán chung: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá trị tồn kho cuối kỳ theo giá đích danh; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; TSCĐ đánh giá theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; không sử dụng phần mềm kế toán.

Phần II: Thực trạng một số phần hành kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường Đô thị Tiền Hải

Phần này đi sâu vào quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp của từng phần hành nghiệp vụ:

1. Kế toán vốn bằng tiền

  • Kế toán tiền mặt: Quỹ tiền mặt phát sinh hoàn toàn bằng đồng Việt Nam (không có kim khí quý, đá quý). Nghiệp vụ thu tiền mặt gồm rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ, khách hàng thanh toán tiền công trình; nghiệp vụ chi gồm thanh toán lương, tạm ứng, chi trả hợp đồng giao khoán. Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (lập 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao người nộp, liên 3 thủ quỹ giữ), Phiếu chi (lập 3 liên), Biên bản kiểm kê quỹ, Giấy đề nghị tạm ứng... Tài khoản hạch toán: TK 111.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Giao dịch qua tài khoản Agribank Tiền Hải bằng dịch vụ Internet Banking. Chứng từ: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi. Sổ sách sử dụng: Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết TK 112, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 112.

2. Kế toán nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC)

  • Đặc điểm: Chi phí NVL chiếm từ 70% đến 80% giá trị tổng sản lượng. Do tính chất công trình phân tán, công ty không tổ chức hệ thống kho lớn tập trung mà chủ yếu tập kết tại bãi dự trữ dưới chân công trình; chỉ bảo quản trong kho đối với vật tư dễ hư hỏng, giá trị lớn (xi măng, sơn, tấm lợp) và thiết bị máy móc (máy cắt sắt, máy phát điện, máy bơm...).
  • Phân loại:
    • NVL: NVL chính (xi măng, sắt, thép, cát, sỏi); Nhiên liệu (xăng, dầu); Phụ tùng thay thế (vòng bi, xéc măng, săm lốp, ắc quy); Vật liệu khác gồm Phế liệu thu hồi (TK 15283) và Văn phòng phẩm (TK 15281).
    • CCDC: Phương tiện quản lý (máy vi tính, máy in); Đà giáo, ván khuôn, công cụ vá lắp chuyên dùng.
  • Phương pháp hạch toán: Kế toán chi tiết áp dụng phương pháp Thẻ song song (Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; Kế toán vật liệu ghi Sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị). Tài khoản sử dụng: TK 152 (chi tiết TK 1521, 1522, 1523, 1528), TK 153.
  • Luân chuyển chứng từ: Nhập kho qua hội đồng duyệt giá (chọn báo giá từ 3 nhà cung cấp), kiểm nghiệm vật tư lập 2 bản biên bản kiểm nghiệm, lập Phiếu nhập kho 3 liên. Xuất kho căn cứ dự toán kỹ thuật và phiếu đề nghị xuất vật tư, lập Phiếu xuất kho 3 liên.

3. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

  • Tiêu chuẩn và phân loại: Tư liệu lao động có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và nguyên giá từ 10.000.000 VNĐ trở lên (theo quy định tại thời điểm nghiên cứu). Bao gồm TSCĐ hữu hình (nhà điều hành, máy cắt cỏ, máy trộn bê tông/vữa, xe chở rác, xe ben, xe Ford, máy tính, máy in) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất).
  • Khấu hao và sửa chữa: Trích khấu hao theo phương pháp tuyến tính (đường thẳng) theo nguyên giá và thời gian sử dụng, lập Biểu phân bổ khấu hao hàng quý. Các chi phí sửa chữa lớn phát sinh được theo dõi qua TK 2413 để phân bổ vào chi phí.
  • Chứng từ và tài khoản: Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ), Biên bản thanh lý (Mẫu 02-TSCĐ), Biên bản sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu 03-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại (Mẫu 04-TSCĐ), Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-TSCĐ), Biểu phân bổ khấu hao (Mẫu 06-TSCĐ). Sử dụng TK 211, TK 213, TK 214 (2141, 2143), TK 2413.

4. Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Hình thức trả lương:
    • Lương theo thời gian: Áp dụng cho khối cán bộ, nhân viên phòng ban dựa trên Biểu chấm công: $$\text{Lương thời gian} = \text{Số công} \times \text{Đơn giá tiền công (đồng/ngày)}$$
    • Lương khoán: Áp dụng cho công nhân xây dựng tại công trình và lao động thời vụ địa phương theo từng hạng mục công trình: $$\text{Lương khoán} = \text{Số công} \times \text{Đơn giá khoán (đồng/ngày)}$$
  • Tỷ lệ trích nộp theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ 26% (18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ 4,5% (3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào lương người lao động).
  • Chứng từ và tài khoản: Biểu chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Biểu thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Biểu thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Biểu kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Biểu phân bổ lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL). Sử dụng TK 334 và TK 338.

5. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

  • Đặc điểm: Các công trình và dịch vụ thi công có thời gian ngắn, khách hàng nhỏ lẻ nên việc ghi nhận doanh thu thuận lợi, trong kỳ không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán).
  • Chứng từ và tài khoản: Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 kế toán lưu ghi sổ), Hợp đồng xây dựng, Biên bản nghiệm thu bàn giao. Tài khoản doanh thu/thu nhập (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 632, 635, 641, 642, 811, 821) và xác định kết quả (TK 911, TK 421).

6. Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

Áp dụng đầy đủ biểu mẫu báo cáo dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DNN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DNN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN)
  • Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN)

Phần III: Một số nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính, biểu mẫu sổ sách phù hợp với đặc thù xây lắp và dịch vụ công ích.
    • Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của nhân sự kế toán.
    • Phương pháp tính giá xuất kho NVL theo phương pháp FIFO và kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát số liệu chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán.
  • Hạn chế:
    • Tổ chức nhân sự: Việc phân công công việc chưa đồng đều, một nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành phức tạp (tiền lương, vốn bằng tiền, công nợ).
    • Luân chuyển chứng từ: Tiến độ luân chuyển chứng từ từ các công trình thi công về trụ sở phòng kế toán còn chậm, thường dồn vào cuối tháng (ngày 25 hàng tháng) gây áp lực khối lượng công việc và chậm trễ tiến độ hạch toán.
  • Biện pháp khắc phục kiến nghị:
    • Tuyển dụng bổ sung nhân sự cho phòng Kế toán để chuyên môn hóa từng phần hành nghiệp vụ, giảm tải tình trạng kiêm nhiệm.
    • Ban hành quy chế đôn đốc, siết chặt kỷ luật luân chuyển chứng từ ban đầu từ các ban chỉ huy công trình, đội thi công về văn phòng công ty theo định kỳ ngắn hơn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp kết hợp hai lĩnh vực xây lắp và dịch vụ môi trường đô thị trên địa bàn cấp huyện:

Phần hành kế toán Phương pháp / Chính sách áp dụng Hệ thống tài khoản chủ yếu Chứng từ / Biểu mẫu đặc thù
Vốn bằng tiền Theo dõi theo VNĐ, kiểm soát thu chi hằng ngày, giao dịch Internet Banking TK 111, TK 112 Phiếu thu (3 liên), Phiếu chi (3 liên), Giấy báo Nợ/Có, Ủy nhiệm chi
Nguyên vật liệu, CCDC KKTX, xuất kho FIFO, giá đích danh cuối kỳ, chi tiết thẻ song song TK 152 (1521, 1522, 1523, 1528), TK 153 Phiếu nhập/xuất kho (3 liên), Biên bản kiểm nghiệm, Thẻ kho
Tài sản cố định Đánh giá theo nguyên giá, trích khấu hao đường thẳng (tuyến tính) theo quý TK 211, TK 213, TK 214, TK 2413 Biên bản giao nhận (01-TSCĐ), Thẻ TSCĐ, Biểu phân bổ khấu hao
Lao động, tiền lương Lương thời gian (văn phòng), lương khoán (công nhân); BHXH (26%), BHYT (4,5%) TK 334, TK 338 Biểu chấm công, Biểu thanh toán lương, Hợp đồng giao khoán
Tiêu thụ & KQKD Không phát sinh giảm trừ doanh thu, ghi nhận theo hóa đơn và nghiệm thu TK 511, TK 632, TK 642, TK 911, TK 421 Hóa đơn GTGT (3 liên), Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình
Hệ thống BCTC Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN Báo cáo tài chính năm
  • Đóng góp thực tiễn: Báo cáo phản ánh chân thực mô hình hạch toán thực tế không sử dụng phần mềm kế toán, dựa hoàn toàn trên hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công; chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu luân chuyển chứng từ từ công trường và đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp địa phương quy mô nhỏ và vừa với số lượng nhân sự kế toán tinh giản (4 người).
    • Nghiên cứu chỉ phản ánh số liệu tài chính trong giai đoạn 2014 - 2015 dưới Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành sau này).
    • Doanh nghiệp chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nên chưa khảo sát được quy trình hạch toán tự động hóa trên máy tính tính đến thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi hình thức kế toán sang phần mềm kế toán máy (như MISA, FAST) và cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư mới nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp trình bày báo cáo thực tập tổng hợp; quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ; mẫu biểu luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp xây dựng và dịch vụ công ích.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song tại chân công trình, phương pháp tính lương khoán theo khối lượng hạng mục và phương pháp phân bổ khấu hao TSCĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

2. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu và công tác quản lý kho bãi được tổ chức như thế nào?
Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 70% đến 80% giá trị tổng sản lượng. Do đặc thù xây lắp, công ty không duy trì hệ thống kho tàng lớn mà chủ yếu tập kết vật liệu tại bãi dự trữ dưới chân công trình; chỉ các loại vật tư có độ hao mòn nhanh hoặc giá trị lớn (xi măng, sơn, tấm lợp) và thiết bị máy móc mới được bảo quản trong kho công ty. Kế toán chi tiết NVL thực hiện theo phương pháp Thẻ song song.

3. Công ty áp dụng các hình thức trả lương và tỷ lệ trích theo lương như thế nào?
Công ty áp dụng 2 hình thức: trả lương theo thời gian (đối với cán bộ nhân viên văn phòng, tính theo Biểu chấm công) và trả lương khoán (đối với công nhân xây dựng và lao động thời vụ theo hạng mục công trình). Các khoản trích nộp theo lương gồm BHXH tỷ lệ 26% (18% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ lương NLĐ) và BHYT tỷ lệ 4,5% (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ lương NLĐ).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và vận hành theo mô hình nào?
Phòng Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp vật tư - TSCĐ - thuế, Kế toán tiền lương - vốn bằng tiền - công nợ, và Kế toán tại các Đội thi công công trình (thu thập chứng từ chuyển về công ty ngày 25 hàng tháng).

5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán được báo cáo chỉ ra là gì?
Hai hạn chế chính gồm: (1) Bố trí nhân sự chưa đồng đều, một kế toán viên phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành phức tạp; (2) Tiến độ luân chuyển chứng từ từ các công trình ở xa về trụ sở phòng kế toán bị chậm trễ do dồn vào ngày 25 cuối tháng. Tác giả kiến nghị tuyển dụng bổ sung nhân sự và có biện pháp đôn đốc giao nộp chứng từ định kỳ.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải. Đơn vị đã vận dụng nghiêm túc Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với điều kiện thực tế. Những đánh giá về hạn chế kiêm nhiệm nhân sự và chậm trễ luân chuyển chứng từ cùng các kiến nghị hoàn thiện có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính - kế toán của doanh nghiệp.