Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, khâu thu mua hàng hóa giữ vai trò mở đầu và quyết định trực tiếp đến giá vốn hàng bán, cơ cấu hàng tồn kho và hiệu quả lợi nhuận. Việc đảm bảo nguồn hàng ổn định về số lượng, quy cách, chất lượng với mức giá cạnh tranh từ các nhà cung cấp là nền tảng cốt lõi để doanh nghiệp duy trì chuỗi cung ứng và đáp ứng nhu cầu thị trường. Đi liền với hoạt động mua hàng là quan hệ thanh toán và quản trị các khoản công nợ phải trả người bán. Quản lý công nợ chặt chẽ không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì uy tín tín dụng, tận dụng nguồn vốn lưu động hợp lý mà còn giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ quá hạn.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Thực trạng về kế toán mua hàng và công nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading" do sinh viên Nguyễn Thị Kiều Vy thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Văn Tùng (Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM) đi sâu phân tích thực tiễn công tác hạch toán trong một doanh nghiệp thương mại ngành đồ uống có cồn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán mua hàng và kế toán công nợ phải trả người bán theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng và theo dõi công nợ người bán tại Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn đọng trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán, đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán mua hàng hóa, dịch vụ, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và kế toán công nợ phải trả người bán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading (địa chỉ tại Lầu 10, số 117 Nguyễn Du, Phường 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong niên độ năm 2022 (tập trung vào quý 3 và quý 4 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của báo cáo được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kết hợp với giáo trình Kế toán tài chính 2 của Trường Đại học Công nghệ TP.HCM.

Các nội dung lý luận nền tảng bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm: Mua hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ hoặc cam kết thanh toán. Công nợ phải trả người bán là các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ được phân loại thành nợ ngắn hạn (thời hạn dưới 1 năm) và nợ dài hạn (thời hạn trên 1 năm).
  • Nguyên tắc xác định giá trị: Áp dụng nguyên tắc giá gốc. Giá nhập kho của hàng mua trong nước và nhập khẩu được xác định theo công thức: $$\text{Giá nhập kho} = \text{Giá trên hóa đơn} + \text{Thuế, phí không hoàn lại} + \text{Chi phí thu mua} - \text{Các khoản giảm giá, chiết khấu}$$
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Sử dụng tài khoản 156 (1561 - Giá mua hàng hóa, 1562 - Chi phí thu mua), tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ), tài khoản 211 (TSCĐ hữu hình), tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), kết hợp hệ thống chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu giao hàng, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi và Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp quy, hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả kết cấu tài khoản, phương pháp ghi sổ kép, luân chuyển chứng từ theo sơ đồ tài khoản đối ứng.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đánh giá sự tương đồng và khác biệt giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán với quy trình triển khai thực tế tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán Fast, hóa đơn điện tử và các hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading trong năm 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và công nợ phải trả người bán

Chương 1 trình bày tổng quan các nguyên tắc kế toán tài chính về nghiệp vụ mua hàng và thanh toán:

  • Nhiệm vụ của kế toán: Theo dõi, ghi chép kịp thời, chính xác số lượng, chủng loại, quy cách, thời điểm nhập hàng; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế theo từng nhà cung cấp; kiểm soát hạn nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn và vi phạm kỷ luật thanh toán.
  • Thời điểm xác định hàng mua: Xác định theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu (mua hàng trực tiếp tại kho hoặc mua hàng theo phương thức chuyển hàng).
  • Quy tắc hạch toán tài khoản: Trình bày kết cấu chi tiết của TK 1561, TK 1562, TK 153, TK 211 và TK 331. Làm rõ quy trình ghi nhận thuế GTGT đầu vào (TK 1331), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng bán trả lại.

Chương 2: Thực trạng kế toán mua hàng và công nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading

Chương 2 mô tả chi tiết môi trường hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading (thành lập ngày 06/12/2016, mã số thuế 0314145045) chuyên phân phối thương mại các dòng bia thủ công (thương hiệu East West Brewery). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kho, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Sale, Phòng CS (Chăm sóc khách hàng) và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán mua hàng và tổng hợp, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng phần mềm kế toán Fast kết hợp lưu trữ file Excel và đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử.
  • Quy trình mua hàng và thanh toán: Thực hiện tuần tự qua các bước: Lập đề xuất mua hàng $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Tìm nhà cung cấp và khảo giá $\rightarrow$ Tiến hành mua hàng $\rightarrow$ Tiếp nhận hàng hóa kèm Phiếu giao hàng, Hóa đơn $\rightarrow$ Lập đề nghị thanh toán $\rightarrow$ Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ/Kế toán thực hiện chi tiền hoặc chuyển khoản.

Báo cáo phân tích 9 nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong tháng 8, 9, 10 năm 2022:

STT Thời gian Nội dung nghiệp vụ Chứng từ gốc Định khoản kế toán (VNĐ)
1 30/09/2022 Mua bia của CTCP Nhà Cider Đà Lạt Hóa đơn GTGT số 15 Nợ TK 1561: 9.090.911
Nợ TK 1331: 909.091
Có TK 331: 10.000.002
2 20/09/2022 Mua bia và chi phí vận chuyển từ Công ty TNHH E.W Craft Brewery Hóa đơn GTGT số 27, Phiếu giao hàng - Tiền hàng:
Nợ TK 1561: 6.381.817
Nợ TK 1331: 638.181
Có TK 331: 7.019.998
- Cước vận chuyển:
Nợ TK 1562: 1.363.635
Nợ TK 1331: 109.091
Có TK 331: 1.472.726
3 15/09/2022 Mua tủ bia và trụ bia của Công ty TNHH CNC Gia Khang Hóa đơn GTGT số 105 Nợ TK 2112: 68.000.000
Nợ TK 1331: 6.800.000
Có TK 331: 74.800.000
4 29/08/2022 Mua ly thủy tinh in logo từ Công ty TNHH Liên Hoa Viên Hóa đơn GTGT số 103 Nợ TK 1531: 33.360.000
Nợ TK 1331: 2.668.800
Có TK 331: 36.028.800
5 30/08/2022
25/10/2022
Mua VPP từ CTCP Văn Hóa Tổng Hợp Bến Thành và thanh toán qua TGNH Hóa đơn 1868, Phiếu xuất kho, Ủy nhiệm chi - Nhận nợ: Nợ TK 6423: 602.400 / Nợ TK 1331: 48.192 / Có TK 331: 650.592
- Thanh toán: Nợ TK 331: 650.592 / Có TK 112: 650.592
6 18/01/2022 Mua phần mềm Fast (25% giá trị hợp đồng 220118-HĐPM) Hóa đơn GTGT số 3625 Nợ TK 2535: 92.500.000
Có TK 331: 92.500.000
7 Tháng 08/2022 Thuê văn phòng từ Công ty TNHH DV Ngôi Nhà Xanh Hóa đơn GTGT số 157, Đề nghị thanh toán Nợ TK 6427: 81.075.000
Nợ TK 1331: 8.107.500
Có TK 331: 89.182.500
8 Tháng 08/2022 Cước vận chuyển từ CTCP Vận tải Chuyển Phát Nhanh Phong Mã Hóa đơn 1502, Bảng kê chi phí giao hàng Nợ TK 6417: 33.039.400
Nợ TK 1331: 2.643.152
Có TK 331: 35.682.552
9 05/09/2022
06/09/2022
Mua thùng xốp đóng bia của Công ty TNHH ĐT TM DV Thiện Ấn, thanh toán tiền mặt Hóa đơn 3974, Đề nghị thanh toán, Phiếu chi - Nhận nợ: Nợ TK 6412: 850.000 / Nợ TK 1331: 68.000 / Có TK 331: 918.000
- Thanh toán: Nợ TK 331: 918.000 / Có TK 111: 918.000
  • So sánh lý thuyết và thực tiễn:
    • Nhân sự xuất nhập kho: Lý thuyết quy định kế toán và thủ kho phối hợp; thực tế do nhân sự mỏng nên bộ phận CS và thủ kho trực tiếp thực hiện.
    • Thời điểm ghi sổ: Lý thuyết yêu cầu hạch toán ngay khi phát sinh; thực tế do hóa đơn từ các bộ phận chuyển về dồn vào cuối tháng nên kế toán gom lại hạch toán tập trung một lần.
    • Hồ sơ chứng từ: Lý thuyết đòi hỏi đầy đủ hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu nhập kho; thực tế nhiều trường hợp chỉ căn cứ trên hóa đơn để duyệt chi.
    • Mẫu biểu sổ sách: Phần mềm Fast tự động thiết kế mẫu sổ riêng, không hoàn toàn đồng nhất với mẫu biểu truyền thống của Bộ Tài chính nhưng vẫn đảm bảo đủ chỉ tiêu cần thiết.

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

Chương 3 tổng kết các mặt tích cực, hạn chế và đề xuất phương án cải tiến:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý phân quyền rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản được các phòng ban phối hợp nhịp nhàng; việc áp dụng phần mềm Fast giúp tự động hóa khâu lập sổ Cái, sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính.
  • Hạn chế: Chứng từ giữa các bộ phận luân chuyển chậm; phát sinh các khoản nợ tồn đọng kéo dài do thiếu hóa đơn hoặc thất lạc chứng từ từ các kỳ trước; kế toán tổng hợp kiêm nhiệm kế toán mua hàng gây áp lực công việc; nhiều lệnh chi tiền chậm trễ khi Giám đốc vắng mặt.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã làm rõ bức tranh toàn diện về công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại bia thủ công.

Các kết quả nghiên cứu và đề xuất cụ thể được tổng hợp trong bảng sau:

STT Vấn đề tồn đọng tại doanh nghiệp Kiến nghị và giải pháp của tác giả
1 Mất dữ liệu kế toán cũ, chứng từ bị thất lạc gây khó khăn khi giải trình thuế. Lựa chọn phần mềm kế toán ổn định; định kỳ xuất và sao lưu dữ liệu ra file Excel theo tháng/quý; thiết lập quy trình sắp xếp và lưu trữ chứng từ khoa học.
2 Chưa có không gian chuyên biệt để lưu trữ tài liệu kế toán. Bố trí phòng hoặc khu vực tủ tài liệu riêng biệt có khóa để lưu trữ chứng từ kế toán an toàn, tránh thất lạc.
3 Luân chuyển chứng từ từ các bộ phận về phòng kế toán chậm trễ. Quy định rõ thời hạn chốt nộp chứng từ định kỳ trong tháng cho các bộ phận để kế toán kịp thời kê khai thuế và hạch toán chi phí.
4 Việc ký duyệt phiếu chi và lệnh thanh toán bị chậm khi Giám đốc đi công tác. Giám đốc ủy quyền ký duyệt hạn mức cho Phó Giám đốc hoặc thiết lập cơ chế duyệt lệnh chi online qua tin nhắn/hình ảnh đối chiếu.
5 Ủy nhiệm chi thanh toán công nợ qua ngân hàng chưa ghi rõ thông tin giao dịch. Kế toán bắt buộc phải ghi rõ nội dung: Tên hàng hóa/dịch vụ, số hóa đơn, ngày tháng năm phát sinh để thuận tiện đối chiếu sổ chi tiết.
6 Công nợ dồn ứ nhiều, thanh toán số tiền làm tròn gây khó khăn khi chốt nợ. Thực hiện thanh toán dứt điểm theo từng hóa đơn hoặc chia thành các đợt trả nợ trọn vẹn (2-3 công nợ), tránh thanh toán số chẵn gây dư nợ và sai lệch.

Về mặt đóng góp cá nhân, nghiên cứu đã đối chiếu có hệ thống các sai lệch phổ biến giữa quy chuẩn lý thuyết và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra những bài học thiết thực về kỹ năng xử lý dữ liệu kế toán, quản trị thời gian và tổ chức chứng từ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ một đợt thực tập tốt nghiệp ngắn hạn với dung lượng mẫu khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ (Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading). Dữ liệu hạch toán chủ yếu phản ánh các nghiệp vụ quý 3 và đầu quý 4 năm 2022; chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh cao điểm trong năm hoặc hoạt động sản xuất tại nhà máy mới mở ở Đà Lạt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí mua hàng và định mức tồn kho an toàn; nghiên cứu sâu hơn về kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt và giá thành sản xuất khi doanh nghiệp đưa nhà máy sản xuất bia thủ công vào vận hành thương mại chính thức.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, mô tả quy trình mua hàng - thanh toán, hạch toán các tài khoản 156, 153, 211, 331 và phương pháp đối chiếu giữa lý thuyết với số liệu thực tế trên phần mềm kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo các giải pháp khắc phục tình trạng chậm trễ chứng từ, quản trị công nợ người bán và kinh nghiệm tổ chức lưu trữ hồ sơ phục vụ thanh tra, kiểm tra thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành và sử dụng phần mềm kế toán Fast để thực hiện ghi nhận, kết chuyển sổ sách kế toán.

2. Nghiệp vụ mua phần mềm Fast được công ty ghi nhận vào tài khoản nào?
Theo chứng từ Hóa đơn GTGT số 3625 ngày 18/01/2022 với số tiền 92.500.000 VNĐ (tương ứng 25% giá trị hợp đồng 220118-HĐPM), công ty ghi nhận Nợ TK 2535 (trong văn bản) và Có TK 331.

3. Khác biệt lớn nhất trong quy trình nhập - xuất kho thực tế tại công ty so với lý thuyết là gì?
Về mặt lý thuyết, việc nhập - xuất kho do nhân viên kế toán phối hợp cùng thủ kho thực hiện. Tuy nhiên, trong thực tế tại công ty do hạn chế về nhân sự nên khâu xuất - nhập kho do nhân viên bộ phận CS (chăm sóc khách hàng) kết hợp với thủ kho phụ trách.

4. Vì sao công ty lại thực hiện hạch toán chứng từ gom một lần vào cuối tháng thay vì hạch toán ngay khi phát sinh?
Do các phòng ban liên quan thường chuyển hóa đơn, chứng từ mua hàng và dịch vụ về phòng kế toán sát thời điểm cuối tháng, dẫn đến việc kế toán phải tập hợp và tiến hành ghi sổ dồn vào một lần ở cuối kỳ kế toán.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì cho tình trạng chậm duyệt chi thanh toán khi Giám đốc vắng mặt?
Tác giả kiến nghị Giám đốc nên thực hiện ủy quyền ký duyệt các chứng từ chi tiền cho Phó Giám đốc, hoặc các phòng ban chủ động xin phê duyệt qua tin nhắn/hình ảnh trước để kế toán kịp thời thanh toán cho nhà cung cấp đúng hạn.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Vy đã phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán mua hàng và công nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sea Craft Brew Trading theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể và quy trình vận hành trên phần mềm Fast, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ, kiểm soát công nợ và lưu trữ dữ liệu. Các đề xuất hoàn thiện quy trình duyệt chi, phân tách nợ và đồng bộ hóa sao lưu có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.