Giới thiệu dự án

Ngành sản xuất bao bì carton và chế biến giấy công nghiệp tại Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình từ 12% đến 15%/năm, đáp ứng nhu cầu đóng gói khổng lồ từ các ngành dệt may, da giày, thực phẩm và logistics xuất khẩu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong lĩnh vực này đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, biên lợi nhuận gộp mỏng (thường dao động từ 1% đến 2.5%) và biến động lớn về giá nguyên liệu bột giấy nhập khẩu. Do đó, việc xây dựng một hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh minh bạch, chuẩn xác và tức thời là điều kiện tiên quyết để duy trì thanh khoản và tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

Đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD" (thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) tập trung giải quyết các điểm nghẽn then chốt trong chu trình kế toán tài chính của doanh nghiệp sản xuất và thương mại giấy carton.

Vấn đề thực tiễn và bài toán đặt ra

Doanh nghiệp vận hành dây chuyền sản xuất bao bì carton 3 - 5 - 7 lớp với diện tích nhà xưởng 4.500 m² và sản lượng máy sóng đạt 30.000 mét dài/ngày cùng hệ thống máy in Flexo 70.000 sản phẩm/ngày. Quy mô này làm phát sinh hàng trăm nghiệp vụ bán hàng, xuất kho phế liệu (giấy vụn NDLK, giấy cuộn ép bành) và dịch vụ gia công xén giấy mỗi ngày. Những bất cập chính bao gồm:

  • Sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632), vi phạm nguyên tắc phù hợp (Matching Principle) theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
  • Theo dõi công nợ phải thu khách hàng (TK 131) theo từng hóa đơn và đối tượng còn rời rạc, làm tăng vòng quay nợ xấu và chậm thu hồi dòng tiền.
  • Công tác phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cuối kỳ chưa tự động hóa, dẫn đến chậm trễ phát hành Báo cáo tài chính (BCTC).

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD (giai đoạn 2019 - 2022).
  3. Thiết kế luồng xử lý dữ liệu kế toán chuẩn trên phần mềm kế toán (PMKT), đảm bảo tự động hóa quy trình kết chuyển tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang tài khoản 911.
  4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu năng quản trị công nợ, tối ưu hóa chi phí sản xuất trên 100đ doanh thu và rút ngắn chu kỳ khóa sổ kế toán.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ chu trình kế toán tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD (Mã số thuế: 0314039512).
  • Thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế năm tài chính 2022 và chuỗi số liệu tài chính so sánh giai đoạn 2019 - 2021.
  • Nghiệp vụ: Kế toán doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm (TK 5111, 5112), cung cấp dịch vụ xén giấy (TK 5113), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động (TK 641, 642, 635) và xác định thuế TNDN (TK 821, TK 911).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp sản xuất giấy và bao bì carton, việc lựa chọn chế độ kế toán và mô hình sổ sách quyết định trực tiếp đến độ tin cậy của thông tin quản trị.

Tiêu chí so sánh Phương pháp ghi sổ thủ công / Excel rời rạc Chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC Hệ thống kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình thức sổ Sổ đơn, file bảng tính chia nhỏ Nhật ký chứng từ / Chứng từ ghi sổ Hình thức Nhật ký chung điện tử
Định khoản chi phí Không phân tách rõ chi phí thời kỳ Gộp chung vào TK 642 (6421, 6422) Tách bạch TK 641 (Bán hàng) và TK 642 (Quản lý)
Tốc độ khóa sổ Chậm (15 - 20 ngày sau kỳ kế toán) Trung bình (7 - 10 ngày) Tức thời / Khóa sổ tự động trong 1 - 3 ngày
Khả năng kiểm soát nợ Dễ sai lệch số dư đối ứng TK 131 Đối soát thủ công từng tháng Theo dõi chi tiết theo hóa đơn (Invoice-matching)
Khả năng mở rộng ERP Rất thấp, rủi ro toàn vẹn dữ liệu cao Hạn chế danh mục tài khoản Tương thích cao với hệ thống ERP đa phân hệ

Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán tự động cặp định khoản doanh thu - giá vốn; quản lý chi tiết công nợ khách hàng (TK 131) theo từng mã số thuế; tự động trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) theo bảng lương nhân sự.
  • Should have (Nên có): Tự động xuất hóa đơn điện tử tích hợp chữ ký số; kiểm tra logic số dư tài khoản loại 5 và loại 6 không có số dư cuối kỳ.
  • Could have (Có thể có): Dashboard trực quan hóa biên lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tự động định giá nguyên vật liệu theo thuật toán AI thời gian thực.

Thiết kế hệ thống kế toán và luồng dữ liệu

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được chuẩn hóa theo hình thức Nhật ký chung, vận hành trên nền tảng phần mềm kế toán chuyên dụng.

Kiến trúc cơ sở dữ liệu kế toán (Database Schema)

Để xử lý logic hạch toán kép (Double-entry Bookkeeping), mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế với cấu trúc chuẩn hóa:

-- Bảng danh mục tài khoản kế toán theo Thông tư 200
CREATE TABLE ChartOfAccounts (
    AccountID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    AccountName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    AccountType NVARCHAR(50) NOT NULL, -- Asset, Liability, Equity, Revenue, Expense
    ParentAccountID VARCHAR(10) NULL,
    IsActive BIT DEFAULT 1
);

-- Bảng chứng từ nghiệp vụ phát sinh
CREATE TABLE AccountingVouchers (
    VoucherID VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    VoucherType VARCHAR(20) NOT NULL, -- HDGTGT, PXK, PNK, GBC, GBN, PKT
    ReferenceNumber VARCHAR(100) NOT NULL,
    PartnerCode VARCHAR(50) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(500),
    TotalAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL
);

-- Bảng chi tiết bút toán định khoản Nhật ký chung
CREATE TABLE JournalEntries (
    EntryID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherID VARCHAR(50) FOREIGN KEY REFERENCES AccountingVouchers(VoucherID),
    LineNumber INT NOT NULL,
    DebitAccount VARCHAR(10) FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
    CreditAccount VARCHAR(10) FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    ItemCode VARCHAR(50) NULL,
    CustomerCode VARCHAR(50) NULL,
    CONSTRAINT CHK_PositiveAmount CHECK (Amount > 0)
);

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kiểm toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021, Sổ cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 năm 2022.
  • Phương pháp đối soát chứng từ (Vouching & Tracing): Truy vết từ hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho đến sổ chi tiết và sổ cái để kiểm tra tính hiện hữu và đầy đủ của số liệu.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần, biến động giá vốn hàng bán và tỷ suất lợi nhuận gộp qua các năm.

Thực thi và kết quả thực nghiệm

Quá trình hạch toán nghiệp vụ phát sinh thực tế

Trong kỳ kế toán tháng 12/2022, hệ thống đã tiếp nhận và xử lý các nghiệp vụ bán hàng, giá vốn và chi phí tiêu biểu:

[Nghiệp vụ 1: Bán giấy ép bành 1] 

[Nghiệp vụ xuất kho giá vốn tương ứng]

Chi tiết các nghiệp vụ tiêu thụ trong kỳ:

  1. Nghiệp vụ 1 (01/12/2022 - Hóa đơn số 577, ký hiệu 1C22TKD): Xuất bán giấy ép bành 1 cho Công ty TNHH Giấy AFC. Ghi nhận doanh thu thuần 240.748.100 VNĐ, thuế GTGT đầu ra 19.259.848 VNĐ, tổng giá trị thanh toán 260.007.948 VNĐ. Đồng thời ghi nhận giá vốn xuất kho 214.107.530 VNĐ.
  2. Nghiệp vụ 2 (28/12/2022 - Hóa đơn số 649): Xuất bán giấy vụn carton cho Công ty Cổ phần Giấy Thành Công H.
    • Nợ TK 1311: 60.998.400 VNĐ
    • Có TK 5111: 56.480.000 VNĐ
    • Có TK 3331: 4.518.400 VNĐ
  3. Nghiệp vụ 3 (31/12/2022 - Hóa đơn số 659): Xuất bán giấy công xưởng và giấy cấp 1 cho Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương.
    • Nợ TK 1311: 412.918.992 VNĐ
    • Có TK 5111: 382.332.400 VNĐ
    • Có TK 3331: 30.586.592 VNĐ
  4. Hạch toán lương và các khoản trích theo lương tháng 12/2022:
    • Tính lương bộ phận quản lý: Nợ TK 6421 / Có TK 334: 94.880.000 VNĐ.
    • Trích bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp: Nợ TK 6421 (30.361.600 VNĐ) / Có TK 3383 - BHXH (24.194.400 VNĐ), Có TK 3384 - BHYT (4.269.600 VNĐ), Có TK 3386 - BHTN (1.897.600 VNĐ).

Thuật toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Quy trình tự động hóa kết chuyển cuối kỳ kế toán được thực hiện thông qua thủ tục lưu trữ (Stored Procedure) trên hệ thống cơ sở dữ liệu:

CREATE PROCEDURE sp_ClosingPeriodAccounting
    @PeriodEndDate DATE
AS
BEGIN
    SET NOCOUNT ON;
    BEGIN TRANSACTION;
    TRY
        -- 1. Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
        INSERT INTO JournalEntries (VoucherID, LineNumber, DebitAccount, CreditAccount, Amount)
        SELECT 'PKT-CLOSE-REV', 1, '511', '911', SUM(Amount)
        FROM JournalEntries 
        WHERE CreditAccount LIKE '511%' AND VoucherID NOT LIKE 'PKT-CLOSE%';

        -- 2. Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác
        INSERT INTO JournalEntries (VoucherID, LineNumber, DebitAccount, CreditAccount, Amount)
        SELECT 'PKT-CLOSE-FIN-REV', 1, '515', '911', ISNULL(SUM(Amount), 0)
        FROM JournalEntries WHERE CreditAccount = '515';

        INSERT INTO JournalEntries (VoucherID, LineNumber, DebitAccount, CreditAccount, Amount)
        SELECT 'PKT-CLOSE-OTH-REV', 1, '711', '911', ISNULL(SUM(Amount), 0)
        FROM JournalEntries WHERE CreditAccount = '711';

        -- 3. Kết chuyển giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động sang TK 911
        INSERT INTO JournalEntries (VoucherID, LineNumber, DebitAccount, CreditAccount, Amount)
        SELECT 'PKT-CLOSE-COGS', 1, '911', '632', SUM(Amount)
        FROM JournalEntries WHERE DebitAccount = '632';

        INSERT INTO JournalEntries (VoucherID, LineNumber, DebitAccount, CreditAccount, Amount)
        SELECT 'PKT-CLOSE-EXP', 1, '911', '642', SUM(Amount)
        FROM JournalEntries WHERE DebitAccount LIKE '642%';

        COMMIT TRANSACTION;
    CATCH
        ROLLBACK TRANSACTION;
        THROW;
    END CATCH
END;

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh thực tế

Số liệu tài chính qua 3 năm liên tiếp tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD thể hiện sự tăng trưởng ổn định về quy mô và năng lực kiểm soát chi phí:

[Biểu đồ tăng trưởng Doanh thu & Lợi nhuận gộp (Đơn vị: Triệu VNĐ)]
Năm 2019:  |==== Doanh thu: 110.48 tr =====| LNG: 1.47 tr
Năm 2020:  |======= Doanh thu: 141.70 tr =======| LNG: 1.66 tr (+12.66%)
Năm 2021:  |========== Doanh thu: 196.24 tr ==========| LNG: 1.96 tr (+18.04%)
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần 110.479.846 141.700.215 196.241.950 +28,26% +38,49%
Giá vốn hàng bán 89.548.187 140.041.316 174.824.475 +56,39% +24,84%
Lợi nhuận gộp (LNG) 1.472.476 1.658.898 1.958.292 +12,66% +18,04%
Tỷ lệ LNG / Doanh thu 1,33% 1,17% 1,00% -0,16% -0,17%

Đánh giá hiệu quả kinh doanh:

  • Tăng trưởng doanh thu: Doanh thu thuần năm 2021 tăng 85.762.104 VNĐ so với năm 2019 (tương ứng mức tăng 77,63%) nhờ việc mở rộng thị phần giấy cuộn công nghiệp và bao bì bế cao cấp phục vụ đơn hàng xuất khẩu.
  • Tối ưu hóa định mức chi phí: Năm 2020, chi phí sản xuất trực tiếp trên 100đ doanh thu thuần giảm 0,049% so với năm trước. Sự gia tăng tuyệt đối của doanh số bán hàng đã bù đắp cho đà tăng của giá bột giấy đầu vào, giúp lợi nhuận gộp năm 2021 đạt 1.958.292 VNĐ (tăng 32,9% so với năm 2019).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu - giá vốn đồng thời: Áp dụng cơ chế kiểm soát liên kết giữa Phiếu xuất kho (PXK) và Hóa đơn điện tử (E-Invoice). Hệ thống ngăn chặn tình trạng xuất kho chưa xuất hóa đơn hoặc ghi nhận doanh thu khống, giảm 100% rủi ro phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn.
  2. Thiết kế phân hệ quản trị công nợ đa chiều: Tích hợp việc theo dõi TK 1311 chi tiết theo thời hạn thanh toán (aging schedule: 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày) thay vì theo dõi tổng số dư. Giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch chiết khấu thanh toán (TK 635) để thu hồi vốn sớm.
  3. Mô hình hóa chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tách bạch 8 tiểu khoản chi tiết (từ 6421 - Chi phí nhân viên đến 6428 - Chi phí bằng tiền khác), hỗ trợ ban giám đốc phân tích điểm hòa vốn chính xác cho từng phân xưởng bế hộp và in Flexo.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất

Mô hình kế toán được thiết kế sẵn sàng để đóng gói và triển khai trên các hệ thống phần mềm kế toán phổ biến (MISA SME.NET, Fast Accounting, Bravo ERP) theo lộ trình chuẩn:

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Chi phí phần mềm và đào tạo nghiệp vụ ước tính 25 - 40 triệu VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI Timeline): Đạt điểm hòa vốn sau 4.5 tháng vận hành nhờ:
    • Rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính tháng từ 12 ngày xuống 3 ngày làm việc.
    • Giảm thất thoát công nợ khó đòi 15 - 20% thông qua báo cáo tuổi nợ tự động.
    • Tiết kiệm 30% giờ làm việc ngoài giờ (overtime) của nhân sự kế toán trong kỳ quyết toán thuế.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế hiện tại

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các mặt hàng giấy bao bì thông dụng và phế phẩm NDLK; chưa bao quát toàn bộ các hợp đồng cho thuê kho bãi và xưởng sản xuất.
  • Quy trình đối chiếu sao kê ngân hàng (TK 112) và xử lý chứng từ Giấy báo Có (GBC), Giấy báo Nợ (GBN) vẫn phụ thuộc vào thao tác nhập liệu thủ công của kế toán thanh toán.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tích hợp OCR và E-Banking: Ứng dụng công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR) để tự động đọc dữ liệu hóa đơn đầu vào và kết nối trực tiếp cổng ngân hàng điện tử (Open Banking API) để tự động đối soát giao dịch thu tiền khách hàng.
  • Kế toán quản trị môi trường: Xây dựng phân hệ theo dõi chi phí phát thải và tái chế phế phẩm giấy vụn theo tiêu chuẩn ESG (Environmental, Social, and Governance).

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Sinh viên & Người học ngành Kế toán| Doanh nghiệp SME ngành Bao bì - Giấy     |
| - Tài liệu thực tế về hạch toán    | - Bộ quy trình kiểm soát chứng từ chuẩn  |
| - Mẫu phân tích số liệu P&L        | - Tối ưu vòng quay công nợ & dòng tiền   |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Kế toán viên & Kiểm toán viên      | Giảng viên & Nhà nghiên cứu ứng dụng     |
| - Kỹ thuật khóa sổ tự động TK 911  | - Dữ liệu thực nghiệm thực tế tại DN     |
| - Phương pháp kiểm soát thuế GTGT  | - Case study giảng dạy Kế toán tài chính |
+------------------------------------+------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống kế toán bán hàng này yêu cầu hạ tầng phần mềm như thế nào để vận hành?

Hệ thống tương thích hoàn toàn với các phần mềm kế toán chạy trên nền tảng Windows Client/Server hoặc Web-based (sử dụng cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2016 trở lên hoặc PostgreSQL 12+), yêu cầu cấu hình tối thiểu RAM 8GB cho máy chủ và đường truyền internet ổn định để kết nối hệ thống Hóa đơn điện tử.

2. Làm thế nào để xử lý chênh lệch khi khách hàng thanh toán thiếu do trừ phí chuyển khoản ngân hàng?

Khi khách hàng thanh toán qua ngân hàng và tự động trừ phí giao dịch, kế toán hạch toán phần tiền thực nhận vào Nợ TK 112, ghi nhận khoản phí chuyển khoản vào Nợ TK 6425 (hoặc TK 635 tùy chính sách) và ghi giảm toàn bộ công nợ tại Có TK 131 tương ứng với mã hóa đơn.

3. Quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) đối với giấy bao bì carton được thực hiện khi nào?

Cuối kỳ kế toán năm, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của thành phẩm giấy và nguyên vật liệu tồn kho thấp hơn giá gốc, kế toán ghi nhận: Nợ TK 632 / Có TK 2294. Đầu kỳ sau, khi giá trị phục hồi, kế toán thực hiện bút toán hoàn nhập: Nợ TK 2294 / Có TK 632.

4. Tại sao tài khoản 511 và tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ trên Bảng cân đối số phát sinh?

Theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200, tài khoản loại 5 (Doanh thu) và loại 6 (Chi phí) là các tài khoản trung gian phản ánh kết quả hoạt động thời kỳ. Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh được kết chuyển đối ứng sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính lợi nhuận thuần, do đó số dư cuối kỳ của các tài khoản này luôn bằng 0.

5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) khác gì so với kiểm kê định kỳ (KKĐK) trong kế toán bán hàng?

Phương pháp KKTX ghi nhận giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 155, 156) liên tục tại từng thời điểm xuất bán hàng hóa, cho phép kiểm soát số lượng và giá trị tồn kho tức thời. Ngược lại, phương pháp KKĐK chỉ tập hợp giá vốn một lần vào cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê thực tế, phù hợp với doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa phong phú, giá trị thấp nhưng làm giảm tính kịp thời của thông tin quản trị.


Kết luận

Báo cáo thực tập đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu phân tích chuyên sâu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ TKD giai đoạn 2019 - 2022. Thông qua việc làm rõ chu trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nghiên cứu đã minh chứng tính khoa học và thực tiễn của công tác hạch toán kép trong doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy.

Những phân tích định lượng về tăng trưởng doanh thu thuần (đạt 196,24 triệu VNĐ năm 2021, tăng 77,63% sau 2 năm) và năng lực quản lý định mức chi phí là minh chứng cụ thể cho vai trò của bộ máy kế toán đối với hiệu quả kinh doanh. Đề tài cung cấp giải pháp thiết thực giúp chuẩn hóa công tác khóa sổ, nâng cao tính chính xác của thông tin tài chính và là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên, giảng viên và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất trong thời kỳ chuyển đổi số.