Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và chịu nhiều tác động từ biến động kinh tế vĩ mô cũng như giai đoạn hồi phục sau đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phương thức quản lý và tối ưu hóa chi phí vận hành. Kế toán giữ vai trò là hệ thống đo lường, xử lý và cung cấp thông tin tài chính hữu ích, làm cơ sở cho các quyết định quản trị nội bộ của ban lãnh đạo cũng như đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát từ các cơ quan quản lý nhà nước và đối tác bên ngoài. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tự tổ chức bộ máy kế toán hoàn chỉnh thường gặp khó khăn về chi phí và tính ổn định nhân sự, dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán - thuế chuyên nghiệp ngày càng tăng.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC nhằm tìm hiểu thực tế công tác tổ chức kinh doanh dịch vụ và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nội dung chính:
- Tìm hiểu, phân tích quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC giai đoạn 2020 – 2022.
- Khảo sát thực trạng quy trình hoạt động kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tại công ty, bao gồm chính sách kế toán áp dụng, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và đi sâu vào ba phần hành cụ thể: kế toán tiền lương, kế toán thanh toán và kế toán thuế.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong từng phần hành kế toán và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức công tác kế toán, tập trung vào ba phần hành kế toán tiền lương, kế toán thanh toán và kế toán thuế.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC, bao gồm trụ sở chính tại quận Bắc Từ Liêm và hệ thống các văn phòng đại diện tại Long Biên, Hoàng Mai, Thanh Trì, Gia Lâm (thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, sổ sách và chứng từ kế toán khảo sát trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; báo cáo được hoàn thành vào tháng 04 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chính sách kế toán
Công tác kế toán tại đơn vị thực tập được xây dựng và vận hành căn cứ trên các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước:
- Luật Doanh nghiệp và Luật Kế toán Việt Nam.
- Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Thu nhập cá nhân và các thông tư hướng dẫn thi hành.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống quy chế quản trị nội bộ của công ty: Điều lệ công ty, Quy chế tài chính, Quy chế nhân sự và tiền lương, Quy chế hoạt động của các bộ phận chức năng.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận hệ thống báo cáo tài chính, tờ khai thuế, chứng từ gốc, bảng thanh toán lương, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản kế toán phát sinh trong niên độ 2020 – 2022 tại doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán chứng từ và tài khoản: Kiểm tra, đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, hạch toán kép trên hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và ghi chép vào phần mềm kế toán FAST.
- Phương pháp phân tích và so sánh chỉ tiêu tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá biến động của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua ba năm liên tiếp (2020, 2021, 2022).
- Phương pháp quan sát và mô tả: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển công việc, sự phối hợp giữa các vị trí trong bộ máy kế toán và quy trình 6 bước cung cấp dịch vụ cho khách hàng bên ngoài.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC
Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC (tên giao dịch tiếng Anh: QC TAX ACCOUNTING CONSULTANT COMPANY LIMITED) có mã số thuế 0106980581, trụ sở chính tại số 55, ngõ 207/103, phố Nhang, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước, được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép hoạt động đại lý thuế, chính thức vận hành từ ngày 08/09/2015 dưới sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm. Người đại diện pháp luật là bà Ngô Thị Phương (Cử nhân ngành Tài chính - Kế toán, Đại học Kinh tế Quốc dân).
Trải qua gần 9 năm hoạt động, công ty đã mở rộng mạng lưới với 4 văn phòng đại diện tại Hà Nội:
- Văn phòng Long Biên: Ô số 5A, Tầng 1, Tòa nhà Sunrise Building IIIB, KĐT Sài Đồng, quận Long Biên.
- Văn phòng Hoàng Mai: Số 108, ngõ 92 phố Mai Động, phường Mai Động, quận Hoàng Mai.
- Văn phòng Thanh Trì: Tầng 1, Tòa nhà Tecco Garden, đường Quang Lai, Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì.
- Văn phòng Gia Lâm: Số 51, Biệt thự Hoa Viên, KĐT Đặng Xá, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm.
Quy mô nhân sự của công ty đạt hơn 100 nhân viên kế toán tại 4 chi nhánh, đảm nhận việc kê khai thuế hàng tháng cho hơn 1.000 doanh nghiệp khách hàng. Danh mục dịch vụ bao gồm: kế toán thuế trọn gói, hoàn thiện báo cáo tài chính, quyết toán thuế, hoàn thuế, kiểm tra soát xét sổ sách, thành lập/giải thể doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh và tư vấn doanh nghiệp.
Bộ máy tổ chức quản lý được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc, Giám đốc điều hành trực tiếp phụ trách 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Marketing và Phòng Kế toán.
| Nhóm chỉ tiêu tài chính | Năm 2020 (VNĐ) | Năm 2021 (VNĐ) | Năm 2022 (VNĐ) | Biến động 2021/2020 (%) | Biến động 2022/2021 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn | 524.438 | 521.438 | 856.494 | -0,62% | +64,35% |
| - Tiền và tương đương tiền | 17.382 | 111.950 | 111.042 | +544,11% | -0,81% |
| - Các khoản phải thu | 92.000 | 142.000 | 368.000 | +53,94% | +158,02% |
| - Tài sản cố định | 394.831 | - | 177.000 | Giảm liên tục | Khấu hao đều |
| - Nợ phải trả | 92.865 | 188.865 | 609.000 | +103,20% | Tăng mạnh |
| - Vay và nợ thuê tài chính | 25.000 | 250.000 | 340.000 | +900,00% | +36,00% |
| - Vốn chủ sở hữu | 431.573 | 240.000 | 247.000 | -44,35% | Ổn định |
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 683.000 | 773.000 | 1.411.000 | +13,20% | +82,60% |
| Giá vốn bán hàng | 318.887 | 526.855 | 771.000 | +65,21% | +46,47% |
| Chi phí quản lý kinh doanh | 588.756 | 435.969 | 633.658 | -25,95% | +45,19% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | Âm | Âm | 8.848 | - | +104,30% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | Âm | Âm | 6.150 | - | Chuyển dương |
| Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD | Âm | -78.687 | -98.000 | Tăng thâm hụt | Tăng thâm hụt |
| Chi trả cho người lao động | -452.039 | - | -827.148 | Tăng liên tục | Tăng gần 100% |
Qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022, quy mô tài sản và doanh thu của công ty có sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2022 (doanh thu tăng 82,60% lên 1.411.000 VNĐ; tổng tài sản tăng 64,35% lên 856.494 VNĐ). Tuy nhiên, cơ cấu tài chính bộc lộ rủi ro khi nợ phải trả tăng nhanh (đạt 609.000 VNĐ vào năm 2022, chủ yếu là vay ngân hàng để tài trợ thành lập chi nhánh mới tại Hoàng Mai), các khoản phải thu khách hàng tăng vọt 158,02% gây ứ đọng vốn, và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục âm do các khoản chi tiền lương và chi trả nhà cung cấp tăng cao. Đến năm 2022, kết quả kinh doanh bắt đầu có lãi ròng sau thuế đạt 6.150 VNĐ.
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC
Quy trình cung cấp dịch vụ kế toán tại đơn vị được vận hành chuẩn hóa theo 6 bước khép kín:
- Bước 1 (Tiếp nhận thông tin): Chuyên viên tư vấn liên hệ trao đổi, ghi nhận thông tin khách hàng qua điện thoại và xếp lịch hẹn khảo sát.
- Bước 2 (Khảo sát và báo phí): Bộ phận nghiệp vụ khảo sát sổ sách thực tế tại doanh nghiệp khách hàng và lập báo giá theo gói dịch vụ trọn gói.
- Bước 3 (Ký kết hợp đồng): Thống nhất điều khoản, phạm vi công việc và ký hợp đồng dịch vụ.
- Bước 4 (Tạo kênh giao tiếp): Thiết lập kênh trao đổi thông tin trực tiếp (Email/SMS/Zalo) để tiếp nhận chứng từ và giải đáp vướng mắc.
- Bước 5 (Kích hoạt hệ thống): Khởi tạo hệ thống chăm sóc khách hàng và hệ thống vận hành nội bộ (phân công tác vụ, theo dõi tiến độ báo cáo).
- Bước 6 (Tiến hành thực hiện dịch vụ): Thực hiện công việc kế toán theo chuẩn mực và quy định hiện hành theo định kỳ tháng, quý, năm.
Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng mô hình tổ chức tập trung. Kế toán trưởng nắm quyền chỉ đạo chung, trực tiếp giám sát Kế toán tổng hợp và 3 kế toán phần hành: Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế. Chế độ kế toán áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán FAST. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ và tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Hệ thống chứng từ sử dụng tại đơn vị bao gồm các biểu mẫu: Bảng chấm công (01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (02b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL), Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Bảng kê mua hàng (06-VT), Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ).
Hệ thống tài khoản áp dụng gồm 21 tài khoản chủ yếu: TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 154, TK 211, TK 214, TK 242, TK 331, TK 333, TK 334, TK 338, TK 341, TK 411, TK 421, TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 811, TK 911. Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ lập theo quy định gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và Bảng cân đối số phát sinh.
Khảo sát chi tiết ba phần hành kế toán trọng yếu:
-
Phần hành kế toán tiền lương:
- Sử dụng tài khoản chính là TK 334 ("Phải trả người lao động") và TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" theo dõi trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Nộp tiền mặt vào ngân hàng để thanh toán lương tháng 09/2022 số tiền 65.000 VNĐ, phụ phí chuyển tiền 32.500 VNĐ, thuế GTGT 3.750 VNĐ:
- Nộp tiền vào tài khoản: Nợ TK 1121 / Có TK 1111: 65.000 VNĐ.
- Trả lương qua ngân hàng: Nợ TK 3341 / Có TK 1121: 65.000 VNĐ.
- Phụ phí chuyển tiền: Nợ TK 6428: 32.500 VNĐ, Nợ TK 1331: 3.750 VNĐ / Có TK 1121: 36.250 VNĐ.
- Nghiệp vụ thanh toán lương tháng 12/2022 bằng tiền mặt: Nợ TK 3341 / Có TK 1111: 85.427 VNĐ.
- Ưu điểm: Lập chứng từ đầy đủ, tính toán thống nhất, chi trả lương đúng hạn, thực hiện trích nộp bảo hiểm theo quy định.
- Hạn chế: Bảng chấm công chỉ thể hiện số ngày làm việc và ngày nghỉ, chưa theo dõi được thời gian đi sớm về muộn; chưa có quy chế tiền thưởng kích thích năng suất; chưa ban hành quy định về ca kíp và làm thêm giờ; ít tổ chức đào tạo chuyên môn định kỳ.
-
Phần hành kế toán thanh toán:
- Theo dõi các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112); kiểm soát công nợ phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331).
- Kế toán thực hiện rà soát tính hợp pháp của hóa đơn, lập phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, kiểm tra định kỳ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
-
Phần hành kế toán thuế:
- Theo dõi các khoản thuế đầu vào được khấu trừ (TK 133) và nghĩa vụ thuế phải nộp Nhà nước (TK 333), trọng tâm là thuế GTGT (TK 3331), thuế TNDN (TK 3334) và thuế TNCN (TK 3335).
- Lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng, quyết toán thuế TNDN và quyết toán thuế TNCN năm 2022. Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào bằng đèn cực tím nhằm phát hiện các hóa đơn bất hợp pháp.
Chương 3: Kết luận và một số khuyến nghị cho Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC
Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty trong việc giữ vững tỷ lệ hài lòng khách hàng 99,9% và mở rộng tệp khách hàng sang các doanh nghiệp có quy mô lớn, tác giả đã đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện cho từng phần hành:
-
Hoàn thiện kế toán tiền lương:
- Cải tiến bảng chấm công: Đưa thêm các cột mục theo dõi giờ đến, giờ về, thời gian làm việc thực tế trong ngày để phản ánh chính xác kỷ luật lao động và phục vụ tính lương công bằng.
- Xây dựng quy chế khen thưởng minh bạch: Thiết lập chính sách thưởng gắn với kết quả hoàn thành công việc, số lượng hồ sơ khách hàng xử lý đạt chuẩn và các sáng kiến cải tiến nghiệp vụ.
- Hoàn thiện quy định về làm thêm giờ: Ban hành văn bản quy định rõ định mức và mức trả lương khi làm việc ngoài giờ, làm việc vào ngày nghỉ lễ theo đúng Luật Lao động.
- Đẩy mạnh đào tạo nội bộ: Thường xuyên tổ chức các buổi cập nhật kiến thức, bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán - thuế định kỳ cho đội ngũ nhân viên.
-
Hoàn thiện kế toán thanh toán:
- Thiết lập chính sách quản lý công nợ chặt chẽ hơn: Do khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (từ 92.000 VNĐ năm 2020 lên 368.000 VNĐ năm 2022), công ty cần phân loại khách hàng theo tuổi nợ, cử nhân sự chuyên trách đốc thúc thu nợ định kỳ nhằm tránh phát sinh nợ khó đòi.
- Kiểm soát kế hoạch thu - chi dòng tiền hàng tuần/hàng tháng nhằm khắc phục tình trạng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bị thâm hụt liên tục.
-
Hoàn thiện kế toán thuế:
- Duy trì và tăng cường các bước rà soát, kiểm tra hóa đơn đầu vào bằng công cụ kỹ thuật và đối chiếu cổng thông tin của Tổng cục Thuế để ngăn chặn triệt để rủi ro hóa đơn không hợp pháp.
- Thường xuyên cập nhật sự thay đổi của các chính sách thuế mới nhằm tư vấn kịp thời và chính xác cho khách hàng dịch vụ.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện tình hình tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đại lý thuế:
- Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022), chỉ ra nguyên nhân chuyển biến của lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 6.150 VNĐ sau hai năm thua lỗ, đồng thời chỉ rõ sự phụ thuộc vào nợ vay (tăng từ 25.000 VNĐ lên 340.000 VNĐ) do mở rộng văn phòng đại diện tại Hoàng Mai.
- Hệ thống hóa đầy đủ quy trình cung ứng dịch vụ 6 bước và mô hình bộ máy kế toán tập trung vận hành trên phần mềm FAST theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Mô tả thực tế phương pháp hạch toán, sổ sách chi tiết và luân chuyển chứng từ tại ba phần hành then chốt: tiền lương, thanh toán và thuế.
- Đóng góp hệ thống giải pháp xuất phát từ chính các tồn tại thực tế của công ty (bảng chấm công, quy chế thưởng, làm thêm giờ, quản lý công nợ phải thu và kiểm soát rủi ro thuế).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Số liệu tài chính khảo sát trong báo cáo kết thúc ở năm 2022, chưa cập nhật số liệu của năm 2023 tại thời điểm hoàn thành báo cáo (tháng 04/2024).
- Khảo sát thực tế chủ yếu tập trung tại văn phòng chính và quy trình chung, chưa đi sâu phân tích, so sánh sự khác biệt trong tổ chức hạch toán giữa các văn phòng đại diện trực thuộc (Long Biên, Hoàng Mai, Thanh Trì, Gia Lâm).
- Tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên một số phân tích nghiệp vụ kế toán chuyên sâu chưa được khai thác toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính cập nhật của các năm 2023 – 2024 trong khóa luận tốt nghiệp tiếp theo.
- Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thuế trong mô hình công ty đại lý thuế quản lý số lượng lớn khách hàng doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hoặc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người nghiên cứu có thể tham khảo trực tiếp cách trình bày hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tiền lương, thanh toán và thuế trên phần mềm FAST.
- Ban quản lý các công ty dịch vụ kế toán - đại lý thuế quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình dịch vụ 6 bước và các khuyến nghị về quản lý công nợ, quy chế nhân sự, chấm công tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán FAST.
2. Quy trình cung cấp dịch vụ kế toán tại công ty bao gồm mấy bước?
Quy trình dịch vụ gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận thông tin khách hàng qua điện thoại; (2) Khảo sát thực tế sổ sách và báo phí; (3) Ký kết hợp đồng dịch vụ; (4) Tạo kênh giao tiếp trực tiếp (Email/SMS/Zalo); (5) Kích hoạt hệ thống chăm sóc và vận hành nội bộ; (6) Tiến hành thực hiện dịch vụ kế toán theo định kỳ tháng/quý/năm.
3. Tình hình lợi nhuận và doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục từ 683.000 VNĐ (năm 2020) lên 773.000 VNĐ (năm 2021) và tăng mạnh 82,60% lên mức 1.411.000 VNĐ (năm 2022). Lợi nhuận sau thuế TNDN bị âm trong hai năm 2020 và 2021, đến năm 2022 đã chuyển sang dương đạt 6.150 VNĐ.
4. Những điểm hạn chế được tác giả chỉ ra trong công tác kế toán tiền lương tại công ty là gì?
Hạn chế gồm: Bảng chấm công còn đơn giản, chỉ ghi nhận ngày đi làm và ngày nghỉ mà chưa phản ánh được việc đi sớm về muộn; chưa có quy chế tiền thưởng hợp lý để khuyến khích nhân viên; chưa có quy định cụ thể về thời gian làm ca và làm thêm giờ; chưa tổ chức thường xuyên các buổi đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kế toán.
5. Định khoản nghiệp vụ trả lương tháng 09/2022 qua ngân hàng tại công ty được thực hiện như thế nào?
Nghiệp vụ gồm các bút toán: Nợ TK 1121 / Có TK 1111: 65.000 VNĐ (nộp tiền mặt vào ngân hàng); Nợ TK 3341 / Có TK 1121: 65.000 VNĐ (thanh toán tiền lương cho cán bộ nhân viên); Nợ TK 6428: 32.500 VNĐ, Nợ TK 1331: 3.750 VNĐ / Có TK 1121: 36.250 VNĐ (phụ phí chuyển tiền và thuế GTGT 10%).
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lan Anh đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực trạng tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế QC. Tài liệu phân tích chi tiết quy trình cung cấp dịch vụ 6 bước cùng công tác hạch toán thực tế trên phần mềm FAST tại ba phần hành trọng yếu là kế toán tiền lương, thanh toán và thuế. Các giải pháp được đề xuất bám sát vào những hạn chế tồn tại trong quản lý công nợ, quy chế tiền lương và kỷ luật lao động, mang lại giá trị thực tiễn cho đơn vị thực tập cũng như giá trị tham khảo cho sinh viên ngành kế toán.