Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Song Nam Mộc" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Thanh Tuyền (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, khóa 2021) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thụy Ái Phương vào tháng 05/2025. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kế toán, tập trung vào việc đánh giá sức khỏe tài chính và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ trong giai đoạn sau đại dịch.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là trước những biến động địa chính trị toàn cầu và hậu quả của dịch bệnh Covid-19. Dẫn chứng từ báo cáo khảo sát của Ban Nghiên cứu Phát triển Kinh tế Tư nhân (Ban IV), tác giả nêu rõ:

  • Khoảng 69% doanh nghiệp (tương đương 14.890 đơn vị) phải tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Khoảng 16% doanh nghiệp cố gắng duy trì hoạt động một phần; số còn lại tiến hành giải thể.
  • Hơn 21% doanh nghiệp buộc phải đóng cửa do không đáp ứng được các yêu cầu về phòng chống dịch bệnh.
  • Thống kê tại Mỹ cũng ghi nhận hơn 70% doanh nghiệp quy mô vừa phải dừng hoạt động vì không chú trọng công tác kiểm soát ngân sách.

Từ thực trạng trên, tác giả khẳng định việc theo dõi hệ thống thông tin kế toán và phân tích báo cáo tài chính là nhiệm vụ sống còn giúp nhà quản trị kiểm soát dòng tiền, tài sản, nguồn vốn và đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Song Nam Mộc.
  2. Hiểu được các thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và tình hình lưu chuyển tiền tệ tại doanh nghiệp.
  3. Nắm được ưu điểm, nhược điểm về tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính.
  4. Đưa ra những giải pháp cần thiết để khắc phục những nhược điểm tồn tại, từ đó giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Song Nam Mộc (địa chỉ trụ sở: 126/20 Đặng Văn Bi, Phường Bình Thọ, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, tính từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp cùng các mô hình phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Cơ sở quy định hệ thống biểu mẫu, phương pháp định giá, hệ thống tài khoản và nguyên tắc lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp (Điều 97 về mục đích BCTC, Điều 113 về Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính): Cơ sở xác định khái niệm và các khoản mục cấu thành thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
  • Nghị định số 25/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Cơ sở xác định bản chất, nội dung và kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Điều 7).
  • Mô hình phân tích tài chính Dupont (Dupont Analysis): Phương pháp phân tích tách đoạn chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và đòn bẩy tài chính (DFL) nhằm xác định nguyên nhân cốt lõi tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp định lượng: Thu thập, tổng hợp và tính toán số liệu thống kê từ các báo cáo tài chính đã được lập của công ty trong 3 năm (2021, 2022, 2023) để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng phân tích theo chiều dọc (đánh giá cơ cấu, tỷ trọng phần trăm của từng bộ phận cấu thành trên tổng tài sản hoặc nguồn vốn) và phân tích theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối theo số tiền và tỷ lệ biến động tương đối theo phần trăm qua từng năm).
  • Phương pháp phân tích xu hướng: Quan sát chuỗi biến động số liệu liên tục qua 3 giai đoạn tài chính nhằm nhận diện khuynh hướng tăng trưởng hoặc sụt giảm của các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán 4 nhóm chỉ số trọng yếu gồm tỷ số thanh khoản (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh), tỷ số quản lý nợ (nợ trên tổng tài sản, nợ trên vốn chủ sở hữu), tỷ số hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tổng tài sản), và tỷ số khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Theo dõi quy trình ghi sổ kế toán thực tế tại văn phòng doanh nghiệp; phỏng vấn Kế toán tổng hợp (bà Nguyễn Thị Diễm Xuân) và nhân sự các phòng ban nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình điều hành.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Bộ Báo cáo tài chính hoàn chỉnh của Công ty TNHH Song Nam Mộc từ năm 2021 đến năm 2023 (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh BCTC), số liệu kết xuất từ phần mềm kế toán Fast và hệ thống sổ Nhật ký chung.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu khảo sát của Ban Nghiên cứu Phát triển Kinh tế Tư nhân (Ban IV), số liệu thống kê doanh nghiệp tại Mỹ và các văn bản pháp luật kế toán của Bộ Tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Song Nam Mộc

Chương I tập trung làm rõ lịch sử hình thành, quy mô tổ chức và công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên tiếng Việt là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Song Nam Mộc (tên nước ngoài: Song Nam Moc Company Limited, viết tắt: Song Nam Moc Co.). Công ty được cấp phép và bắt đầu hoạt động từ ngày 18/08/2020. Vốn điều lệ đăng ký bằng chữ là Sáu tỷ chín trăm triệu đồng (văn bản ghi số: 6.000 đồng/6.). Trụ sở đặt tại số 126/20 Đặng Văn Bi, Phường Bình Thọ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tiền thân và bước chuyển mô hình: Trước năm 2020, doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Cửa hàng cá cảnh Bách Lâm với quy mô nhỏ lẻ chuyên kinh doanh cá cảnh, sinh vật học và thiết bị chăm sóc. Cuối năm 2020, bà Nguyễn Thị Cẩm Thư cùng cộng sự chính thức thành lập công ty TNHH. Để thích ứng và mở rộng thị trường, công ty lấn sân sang mảng đồ gia dụng, thiết bị vệ sinh, chăn màn rèm và các mặt hàng vali, túi xách, balo. Đến năm 2022, công ty triển khai bán lẻ đa kênh trên các sàn thương mại điện tử (Shopee, TikTok, Lazada) với 4 thương hiệu chuyên biệt: Aquazone và Riverzone (thiết bị cá cảnh), Homore Store (đồ gia dụng), Vaba Store (vali, balo, túi xách).
  • Bộ máy quản lý: Do Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Cẩm Thư đứng đầu Ban Điều Hành, vận hành theo quy trình khép kín 4 bước: (1) Quản lý & Giám sát -> (2) Tiếp nhận thông tin -> (3) Tính xác thực đúng đắn -> (4) Xét duyệt & Điều phối. Các phòng ban chức năng gồm: Ban Điều Hành, Phòng Hành chính sự nghiệp (quản trị hành chính và nhân sự), Phòng Kế toán, Bộ phận Kho vận, Phòng Marketing và Thương mại điện tử, Phòng Kinh doanh, và Phòng Nuôi trồng khai thác sinh vật cảnh (quản lý Trại cá Phú Cường).
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm 5 chức danh chuyên trách chịu sự chỉ đạo của Kế toán tổng hợp:
    1. Kế toán tổng hợp: Phụ trách rà soát hóa đơn, chứng từ, kiểm tra số liệu tài khoản, lập báo cáo tài chính, kê khai và quyết toán thuế GTGT, TNCN, TNDN.
    2. Kế toán bán hàng: Theo dõi doanh thu hàng ngày theo 4 thương hiệu trên các sàn TMĐT và kênh phân phối sỉ/lẻ, kiểm soát công nợ khách hàng.
    3. Kế toán kho: Sử dụng phần mềm Fast lập phiếu xuất/nhập kho, điều chuyển nội bộ giữa các kho và cùng thủ kho kiểm kê định kỳ hàng tháng.
    4. Kế toán thanh toán: Kiểm soát quỹ tiền mặt, thanh toán ngân hàng, thu hồi nợ tránh bị chiếm dụng vốn, thực hiện chi trả lương và tạm ứng cho nhân viên.
    5. Kế toán xuất nhập khẩu: Hạch toán chứng từ ngoại thương, theo dõi tiến độ vận chuyển và giao nhận hàng hóa.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán trên máy tính, xuất sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm Fast. Kỳ kế toán tính theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân gia quyền cuối kỳ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là đường thẳng; kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương II. Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính

Chương II hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Bản chất và vai trò của BCTC: Khẳng định vai trò cung cấp thông tin cho 4 nhóm đối tượng: (1) Nhà quản trị (đánh giá hiệu quả kinh doanh, tìm ra điểm yếu để điều chỉnh chiến lược); (2) Nhà đầu tư và tổ chức tín dụng (đánh giá khả năng thanh toán, mức độ rủi ro tín dụng và sinh lời); (3) Cơ quan Nhà nước (kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giám sát nghĩa vụ thuế và ngăn chặn gian lận).
  • Hệ thống BCTC: Trình bày cấu trúc BCTC năm và BCTC giữa niên độ gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.
  • Phương pháp phân tích: Phân định rõ kỹ thuật so sánh theo chiều dọc (Vertical Analysis) và chiều ngang (Horizontal Analysis), phân tích xu hướng và phương pháp phân tích tách đoạn Dupont.
  • Nội dung phân tích cụ thể:
    • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá biến động quy mô và cơ cấu tài sản (TS ngắn hạn gồm tiền, đầu tư ngắn hạn, phải thu, hàng tồn kho; TS dài hạn gồm tài sản cố định, đầu tư dài hạn); biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu). Đánh giá mối quan hệ cân đối thông qua tỷ số Tổng tài sản trên Vốn chủ sở hữu.
    • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Bóc tách doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác), chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác) và lợi nhuận (lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế).
    • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá các dòng tiền vào - ra từ 3 hoạt động độc lập gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo Nghị định 25/2017/NĐ-CP.
    • Phân tích tỷ số tài chính: Trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của các tỷ số thanh khoản (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh), tỷ số đòn bẩy tài chính (nợ trên tổng tài sản, nợ trên vốn chủ sở hữu), tỷ số hoạt động và tỷ số sinh lời.

Chương III. Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Song Nam Mộc

Chương III là nội dung thực nghiệm, áp dụng toàn bộ các công thức toán học và phương pháp luận vào số liệu của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023. Tác giả thiết kế hệ thống bảng biểu và quy trình phân tích cụ thể:

Nhóm nội dung phân tích Danh mục bảng biểu và công cụ tính toán do tác giả thiết kế
Tình hình Tài sản & Nguồn vốn - Bảng phân tích quy mô và sự biến động quy mô tài sản (2021 - 2023)
- Bảng phân tích cơ cấu tài sản (TSNH, TSDH)
- Bảng phân tích quy mô và sự biến động quy mô nguồn vốn
- Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu)
- Phân tích tương quan cân đối: Tỷ số Tài sản trên Vốn chủ sở hữu
Kết quả Hoạt động Kinh doanh - Bảng phân tích doanh thu và sự biến động doanh thu (bán hàng, tài chính, thu nhập khác)
- Bảng phân tích sự biến động chi phí (giá vốn, bán hàng, QLDN, tài chính)
- Bảng phân tích sự biến động lợi nhuận trước và sau thuế
Lưu chuyển Tiền tệ - Bảng phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Bảng phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Bảng phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Hệ thống Tỷ số Tài chính - Tỷ số thanh khoản: Tỷ số thanh toán hiện hành, Tỷ số thanh toán nhanh
- Tỷ số quản lý nợ: Nợ trên tổng tài sản, Nợ trên vốn chủ sở hữu
- Tỷ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay TSNH, vòng quay tổng tài sản
- Tỷ số khả năng sinh lời: ROS, ROA, ROE
Phân tích Dupont - Sơ đồ và bảng tách đoạn mô hình Dupont giai đoạn 2022 - 2023 để xác định mức độ tác động của ROA và đòn bẩy tài chính lên chỉ số ROE

Các công thức toán học được văn bản xác định cụ thể làm căn cứ phân tích:

  • Mức biến động tuyệt đối qua từng năm: $\text{Mức biến động} = \text{Giá trị năm } (n) - \text{Giá trị năm } (n-1)$
  • Tỷ lệ biến động tương đối qua từng năm: $\text{Tỷ lệ biến động (%)} = \frac{\text{Giá trị năm } (n) - \text{Giá trị năm } (n-1)}{\text{Giá trị năm } (n-1)} \times 100$
  • Tỷ trọng cơ cấu bộ phận: $\text{Tỷ trọng (%)} = \frac{\text{Giá trị từng bộ phận}}{\text{Tổng số}} \times 100$
  • Tỷ số tài sản trên vốn chủ sở hữu: $\text{Tỷ số} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$ (tỷ số càng gần 1 chứng tỏ mức độ tự chủ tài chính càng cao).
  • Tỷ số thanh toán hiện hành: $\text{Tỷ số thanh toán hiện hành} = \frac{\text{TSNH}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Tỷ số thanh toán nhanh: $\text{Tỷ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tiền} + \text{Đầu tư ngắn hạn} + \text{Phải thu ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Tỷ số nợ trên tổng tài sản: $\text{Tỷ số nợ trên tổng tài sản} = \frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$

Quy trình đánh giá các chỉ số chỉ rõ: nếu tỷ số thanh toán hiện hành lớn hơn 1, công ty đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; nếu nhỏ hơn 1 hoặc tiến dần về 0, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro mất thanh khoản. Trong khi đó, việc tỷ số thanh toán nhanh thấp hơn đáng kể so với tỷ số thanh toán hiện hành là minh chứng phản ánh phần lớn tài sản ngắn hạn đang bị ứ đọng dưới dạng hàng tồn kho.

Chương IV. Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ vào kết quả tính toán tại Chương III, Chương IV cấu trúc thành 3 phần:

  1. Nhận xét về mặt tài chính: Đánh giá tổng hợp về quy mô tăng trưởng tài sản, mức độ tự chủ về vốn, hiệu quả sử dụng chi phí và khả năng sinh lời thực tế của công ty qua 3 năm.
  2. Nhược điểm: Nhận diện các điểm nghẽn tài chính tại Công ty TNHH Song Nam Mộc, bao gồm tình trạng ứ đọng vốn tại hàng tồn kho (khi mở rộng cùng lúc 4 thương hiệu Aquazone, Riverzone, Homore Store, Vaba Store), rủi ro công nợ phải thu và sự phụ thuộc vào nợ phải trả.
  3. Một số kiến nghị: Đề xuất các biện pháp quản trị chi phí bán hàng trên sàn TMĐT, phương án giải phóng hàng tồn kho, đôn đốc thu hồi nợ và cơ cấu lại nguồn tài trợ tài sản nhằm đảm bảo hoạt động liên tục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu của công ty:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh bức tranh tài chính 3 năm (2021 - 2023) của Công ty TNHH Song Nam Mộc thông qua 25 bảng phân tích tài chính chi tiết và 13 biểu đồ so sánh biến động.
  • Làm rõ tính phù hợp giữa chính sách kế toán hiện hành của công ty với quy định pháp luật: Doanh nghiệp đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm Fast theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính, và thực hiện phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ đối với hàng xuất kho.
  • Xác lập cơ chế phân tích định lượng kết hợp giữa các chỉ tiêu thanh khoản, hiệu quả hoạt động và mô hình Dupont giai đoạn 2022 - 2023, giúp nhà quản trị nhận diện rõ mối quan hệ giữa chi phí vận hành đa sàn thương mại điện tử với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Về mặt giải pháp, đề tài xây dựng các nhóm khuyến nghị tập trung vào việc siết chặt quản trị khoản phải thu, cân đối định mức tồn kho tối thiểu tại bộ phận kho vận, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm gia tăng lợi nhuận sau thuế.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về phân tích tài chính tại một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn chuyển dịch thành công từ cửa hàng truyền thống sang kinh doanh đa ngành trên nền tảng số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm tài chính (2021 - 2023) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Song Nam Mộc), do đó kết quả phản ánh mang tính đặc thù cho mô hình bán lẻ thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ.
  • Một số bảng số liệu chi tiết trong trích xuất văn bản chưa thể hiện đầy đủ các giá trị số tuyệt đối của từng tài khoản phụ do giới hạn công bố dữ liệu nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo (từ sau năm 2023) nhằm theo dõi tính ổn định của các chỉ số tài chính khi các thương hiệu TMĐT bước vào giai đoạn bão hòa.
  • Nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) các tỷ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành bán lẻ thương mại điện tử tại Việt Nam.
  • Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính và biên lợi nhuận đóng góp của từng thương hiệu riêng biệt (Aquazone, Riverzone, Homore Store, Vaba Store) để tối ưu hóa danh mục đầu tư.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp triển khai một đề tài phân tích báo cáo tài chính toàn diện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, từ khâu thiết lập bảng biểu, phân tích theo chiều dọc - chiều ngang đến việc ứng dụng mô hình Dupont.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME): Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán 5 vị trí chuyên trách gắn liền với phần mềm kế toán Fast và mô hình phân phối qua các sàn thương mại điện tử.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống 25 bảng phân tích mẫu biểu tại Chương III; sơ đồ tổ chức công tác kế toán và quy trình ghi sổ trên máy tính tại Chương I.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Song Nam Mộc có tiền thân từ đâu và hiện kinh doanh những thương hiệu nào trên sàn thương mại điện tử? Tiền thân của công ty là Cửa hàng cá cảnh Bách Lâm hoạt động quy mô nhỏ trước năm 2020. Sau khi thành lập công ty TNHH vào cuối năm 2020, doanh nghiệp mở rộng sang đồ gia dụng, vali, túi xách. Đến năm 2022, công ty ra mắt 4 thương hiệu trên các sàn Shopee, TikTok, Lazada: Aquazone và Riverzone (thiết bị cá cảnh), Homore Store (đồ gia dụng), Vaba Store (vali, túi xách, balo).

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán cụ thể nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào và sử dụng phần mềm gì? Bộ máy kế toán do Kế toán tổng hợp chủ trì, gồm 5 vị trí: Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán thanh toán và Kế toán xuất nhập khẩu. Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính, thực hiện nhập liệu và kết xuất sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính cụ thể nào để đánh giá số liệu? Tác giả sử dụng phương pháp định lượng thu thập số liệu BCTC 3 năm (2021 - 2023), phương pháp so sánh theo chiều ngang (số tuyệt đối và tương đối) và chiều dọc (tỷ trọng cơ cấu), phương pháp phân tích xu hướng qua 3 giai đoạn, phương pháp phân tích 4 nhóm tỷ số tài chính (thanh khoản, quản lý nợ, hiệu quả hoạt động, sinh lời), và phương pháp phân tích tách đoạn Dupont (áp dụng cho giai đoạn 2022 - 2023).

5. Quy trình tiếp nhận và điều hành của Ban Điều Hành tại công ty diễn ra qua mấy bước? Ban Điều Hành (đứng đầu là Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Cẩm Thư) vận hành theo chu trình khép kín gồm 4 bước: (1) Quản lý & Giám sát việc vận hành bộ máy; (2) Tiếp nhận thông tin từ các phòng ban; (3) Xác thực tính đúng đắn của thông tin; (4) Xét duyệt và điều phối các thông báo chiến lược.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Tuyền là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán và thực trạng tài chính của Công ty TNHH Song Nam Mộc trong giai đoạn 2021 - 2023. Đề tài đã vận dụng nghiêm ngặt các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và các phương pháp phân tích tài chính khoa học để bóc tách biến động tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và khả năng sinh lời của doanh nghiệp bán lẻ đa kênh. Các đánh giá và kiến nghị trong công trình mang tính thực tế, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng như làm tài liệu tham khảo chuyên môn cho ngành kế toán doanh nghiệp.