Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Ngân (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận bài toán quản trị tài chính tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể trên địa bàn miền Trung. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi theo cơ chế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực đa dạng hóa mô hình sở hữu và nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực tiễn vận hành đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp, chủ sở hữu cùng các đối tác liên quan phải thấu hiểu sâu sắc tình hình tài chính thực tế, nhận diện chính xác các điểm mạnh và điểm yếu nhằm đưa ra quyết định kinh tế kịp thời.

Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh là đơn vị có thâm niên hoạt động trong ngành xây dựng tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang gặp phải một số khó khăn nhất định trong quá trình vận hành; ban lãnh đạo chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính định kỳ, dẫn đến việc chưa nắm bắt toàn diện thực trạng tài sản, nguồn vốn cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ bức tranh tài chính và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cho đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), từ đó đưa ra đánh giá khách quan và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường.
    • Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh qua các năm 2020, 2021 và 2022; xác định các nguyên nhân ảnh hưởng và làm rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế tài chính còn tồn tại.
    • Đánh giá tổng quát năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể góp phần hoàn thiện hoạt động tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính, cùng các mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh (địa chỉ trụ sở tại Ecogarden Camellia CM3-12A, Phường Thủy Vân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu, thực tập từ ngày 01/10/2023 đến ngày 07/01/2024; chuỗi số liệu tài chính thu thập và phân tích trải dài trong 3 năm tài chính: 2020, 2021 và 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Về mặt pháp lý và chuẩn mực, nghiên cứu căn cứ vào Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài liệu phân tích gồm 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN);
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN);
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN);
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).

Khung lý thuyết phân tích tài chính được thiết lập dựa trên việc đo lường 4 nhóm chỉ số trọng yếu:

  1. Nhóm chỉ số về tính thanh khoản của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn, chất lượng tài sản ngắn hạn và số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạn (EBIT / Chi phí lãi vay).
  2. Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn: Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát, hệ số nợ so với tổng tài sản, hệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản, hệ số nợ dài hạn so với tổng nợ phải trả, số lần thanh toán lãi vay dài hạn.
  3. Nhóm chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Số vòng quay tài sản ngắn hạn, kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn, số vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ hàng tồn kho, số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân (DOS), số vòng luân chuyển các khoản phải trả, thời gian quay vòng khoản phải trả, sức sản xuất của tài sản cố định và sức sản xuất của tài sản dài hạn.
  4. Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp biên, tỷ suất lợi nhuận ròng biên (ROS), khả năng sinh lời cơ bản (BEF), tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập, kế thừa các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành kế toán, tài chính trong và ngoài nước để xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh giai đoạn 2020 – 2022, kết hợp tham khảo các trang thông tin điện tử, báo chí và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh số liệu:
    • Phân tích theo chiều ngang: Xác định mức biến động tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm thay đổi của từng chỉ tiêu qua các năm liên tiếp (2021 so với 2020, 2022 so với 2021).
    • Phân tích theo chiều dọc: Tính toán tỷ trọng của từng khoản mục bộ phận cấu thành so với chỉ tiêu tổng thể (tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn) để xác định sự chuyển biến trong cơ cấu.
  • Phương pháp loại trừ: Ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch trong phân tích tài chính nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố riêng lẻ tới sự biến động của chỉ tiêu tổng hợp khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản trị doanh nghiệp xây dựng, xác lập mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là hệ thống báo cáo tài chính của công ty, giới hạn phạm vi không gian tại trụ sở doanh nghiệp ở Thừa Thiên Huế và phạm vi thời gian từ năm 2020 đến năm 2022. Đồng thời, tác giả khái quát các phương pháp nghiên cứu áp dụng và kết cấu gồm 3 chương chính của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính, khẳng định báo cáo tài chính là phương tiện phản ánh thực trạng tài chính, khả năng sinh lời và an ninh tài chính của doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ ý nghĩa của việc phân tích đối với các nhóm chủ thể: chủ sở hữu, nhà quản trị, người lao động, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng - ngân hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước (thuế, thống kê).

Chương 1 cũng giới thiệu cấu trúc của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định nhà nước; phân tích chi tiết quy trình thực hiện so sánh ngang, so sánh dọc, phương pháp loại trừ; đồng thời thiết lập công thức tính toán và giải thích ý nghĩa kinh tế của toàn bộ các chỉ tiêu thuộc 4 nhóm tỷ số tài chính (thanh khoản, thanh toán nợ dài hạn, hiệu suất quản lý tài sản và tỷ suất sinh lời).

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh

Chương này đi vào phân tích thực trạng tài chính của đơn vị thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Giới thiệu tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 01/09/2011, người đại diện pháp lý là ông Trần Ngọc Sự, tổng số lao động gồm 20 người, vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ là 20.000 đồng, lĩnh vực hoạt động chính là thi công xây dựng. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 4 phòng ban chức năng (Kỹ thuật; Hành chính; Kế hoạch - Kế toán; Kế hoạch vật tư - thiết bị) và 7 đội thi công chuyên môn (cơ giới; nề, bê tông; cốp pha; sắt, cơ khí; điện nước; sơn hoàn thiện; các công tác khác). Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán năm theo năm dương lịch, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản: Phản ánh sự chuyển dịch rõ rệt từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn qua 3 năm. Năm 2020, tổng tài sản đạt 45.895 đồng (trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 78,47%, tài sản dài hạn chiếm 21,53%). Năm 2021, tổng tài sản tăng lên 69.139 đồng (tài sản ngắn hạn chiếm 86,08%, tài sản dài hạn chiếm 13,92%). Năm 2022, tổng tài sản đạt 88.287 đồng (tài sản ngắn hạn chiếm 90,21%, tài sản dài hạn chiếm 9,79%).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá sự biến động của nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, cấu trúc doanh thu thuần, chi phí sản xuất kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận sau thuế và dòng tiền thuần từ 3 hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính).
  • Phân tích hệ thống các tỷ số tài chính: Đánh giá định lượng về hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời; các vòng quay tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân; đòn bẩy tài chính và các hệ số sinh lời ROS, ROA, ROE qua chuỗi số liệu từ năm 2020 đến 2022.

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình trạng tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, tác giả tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu tài chính của công ty, từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hơn về cơ cấu tài sản: Điều chỉnh sự phân bổ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn nhằm bảo đảm tính cân đối và nâng cao hiệu quả sinh lời của tài sản cố định.
  2. Cải thiện công tác quản lý khoản phải thu: Rà soát chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt quy trình thu hồi công nợ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân nhằm hạn chế tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn.
  3. Xem xét và tái cơ cấu nguồn vốn của công ty: Đánh giá lại tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn và dài hạn để kiểm soát rủi ro thanh toán và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm kết các nội dung nghiên cứu đã giải quyết và đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị đối với nhà trường (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) trong việc cập nhật chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn phân tích doanh nghiệp.
  • Kiến nghị đối với đơn vị thực tập (Công ty Thiên Phát Thịnh) về việc ứng dụng kết quả phân tích BCTC vào công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh thường niên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất, xử lý và làm rõ xu hướng vận động của quy mô cũng như cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh qua giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu bảng biểu trong văn bản thể hiện các chỉ tiêu tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2020 (Đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Biến động 2021/2020 (± Đồng) Tốc độ tăng 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (± Đồng) Tốc độ tăng 2022/2021 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 35.825 78,47% 59.772 86,08% 79.806 90,21% +23.947 +66,84% +20.034 +33,52%
B. Tài sản dài hạn 9.070 21,53% 9.367 13,92% 8.481 9,79% +297 +3,27% -886 -9,46%
Tổng cộng tài sản 45.895 100,00% 69.139 100,00% 88.287 100,00% +23.244 +51,40% +19.148 +27,74%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp và trích xuất nguyên văn từ các bảng mục và phân tích tại Bảng 2.1, Bảng 2.2 của khóa luận).

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Làm rõ sự biến động về quy mô: Tổng tài sản của công ty liên tục tăng trưởng mạnh qua các năm; năm 2021 tăng 23.244 đồng (+51,40%) so với năm 2020, năm 2022 tiếp tục tăng 19.148 đồng (+27,74%) so với năm 2021.
  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 50% tổng tài sản và có xu hướng gia tăng liên tục từ 78,47% (2020) lên 86,08% (2021) và đạt 90,21% (2022). Ngược lại, tài sản dài hạn sụt giảm tỷ trọng từ 21,53% xuống còn 9,79% vào năm 2022. Tác giả chỉ ra rằng doanh nghiệp tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn để gia tăng tính thanh khoản và khả năng chuyển hóa thành tiền.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp thi công xây lắp nhỏ và vừa: tối ưu cơ cấu tài sản, thắt chặt công tác thu hồi nợ phải thu của khách hàng, và kiểm soát cấu trúc nguồn vốn nhằm nâng cao tính tự chủ tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi dữ liệu và điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn chuỗi thời gian: Dữ liệu tài chính phân tích chỉ tập trung trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022). Giai đoạn này chịu tác động của những biến động kinh tế vĩ mô đặc thù nên chưa phản ánh được toàn diện chu kỳ dài hạn của ngành xây dựng.
  • Phạm vi đơn vị nghiên cứu: Đề tài được thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một doanh nghiệp xây dựng duy nhất tại Thừa Thiên Huế, chưa đối chiếu so sánh trực tiếp với các chỉ số trung bình ngành hoặc các doanh nghiệp đối thủ cùng quy mô.
  • Đặc điểm hiển thị dữ liệu văn bản: Các số liệu trích dẫn trên bảng biểu của bản toàn văn được trình bày ở dạng số rút gọn, dẫn đến việc đánh giá độ lớn tuyệt đối của các nghiệp vụ kinh tế quy mô lớn cần được tham chiếu thêm với các tài liệu kế toán chi tiết gốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm 2023 và 2024 để cập nhật thực trạng hậu phục hồi; đồng thời kết hợp phương pháp phân tích so sánh chéo với các doanh nghiệp xây lắp cùng ngành trên địa bàn khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực hành cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận và quy trình thực hiện một đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hoàn chỉnh, từ việc hệ thống cơ sở lý thuyết, lập công thức chỉ số, đến phân tích so sánh ngang, so sánh dọc theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Học viên, người nghiên cứu về doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp cách tiếp cận thực tế về cấu trúc tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp thi công, phản ánh đặc thù chi phí thi công dở dang, hàng tồn kho và các khoản phải thu từ chủ đầu tư.
  • Bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp: Phần phân tích chỉ số tài chính và các nhóm giải pháp cải thiện công nợ, nguồn vốn ở Chương 3 có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trong việc rà soát an toàn tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích số liệu tài chính của Công ty Thiên Phát Thịnh trong giai đoạn nào?
Khóa luận tập trung phân tích số liệu báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh trong chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp: 2020, 2021 và 2022. Thời gian sinh viên thực hiện đợt thực tập và hoàn thành đề tài là từ ngày 01/10/2023 đến ngày 07/01/2024.

2. Công ty Thiên Phát Thịnh áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Theo thông tin tại mục 2.2 của khóa luận, công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các chính sách kế toán cụ thể bao gồm: niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND), phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu tài sản của công ty có xu hướng dịch chuyển như thế nào qua 3 năm 2020 – 2022?
Cơ cấu tài sản dịch chuyển mạnh theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn. Cụ thể: tài sản ngắn hạn chiếm 78,47% tổng tài sản năm 2020, tăng lên 86,08% năm 2021 và đạt 90,21% năm 2022. Ngược lại, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 21,53% năm 2020 xuống 13,92% năm 2021 và còn 9,79% năm 2022.

4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán tiền lương, và Kế toán công nợ.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty:

  • Hoàn thiện hơn về cơ cấu tài sản;
  • Cải thiện công tác quản lý các khoản phải thu;
  • Xem xét và tái cơ cấu nguồn vốn của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngân đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và áp dụng vào nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Phát Thịnh giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng về quy mô tổng tài sản đi kèm xu hướng dịch chuyển tỷ trọng tập trung cao vào tài sản ngắn hạn, đồng thời nhận diện các vấn đề cần hoàn thiện trong quản trị công nợ và cơ cấu vốn. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng hoạt động của doanh nghiệp xây lắp, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo và quản trị tài chính thực tiễn.