Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ đối mặt với áp lực lớn về quản trị dòng tiền, kiểm soát rủi ro và tái cấu trúc nguồn tài chính. Hoạt động phân tích báo cáo tài chính là công cụ phục vụ quản trị nội bộ và hỗ trợ các đối tượng liên quan (chủ sở hữu, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước) đưa ra các quyết định kinh tế chính xác.

Đối với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong – một doanh nghiệp quy mô nhỏ thành lập từ năm 2009 tại thành phố Huế, hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, hệ thống an ninh giám sát và điện năng lượng mặt trời – đặc thù kinh doanh đòi hỏi nguồn vốn lưu động lớn để duy trì chuỗi cung ứng và nhập khẩu linh kiện. Giai đoạn 2020–2022, tác động của đại dịch Covid-19 và biến động thị trường đặt ra thách thức về hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát hàng tồn kho và duy trì khả năng thanh toán. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong giai đoạn 2020–2022, đánh giá thực trạng tài chính, khả năng thanh toán, tìm ra nguyên nhân biến động tài sản và nguồn vốn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và cải thiện tình hình tài chính của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chỉ tiêu và các số liệu phản ánh trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong, địa chỉ số 107 Trần Phú, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thu thập trong 3 năm tài chính 2020, 2021 và 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam cùng các chuẩn mực quốc tế:

  • Khái niệm và quy định báo cáo tài chính căn cứ theo Khoản 1, Điều 3, Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC về mục đích của BCTC, và Khoản 2 Điều 82 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hệ thống báo cáo tài chính được phân tích gồm 4 biểu mẫu chuẩn: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN). Nguyên tắc cân đối cốt lõi: $\text{Tài sản} = \text{Nợ phải trả} + \text{Vốn chủ sở hữu}$.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với ban giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên các phòng ban; dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính thường niên, sổ sách kế toán của công ty giai đoạn 2020–2022, tài liệu giáo trình và thông tin doanh nghiệp cùng ngành.
  • Phương pháp phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis): So sánh số liệu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về giá trị tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm để nhận diện xu hướng biến động của từng khoản mục.
  • Phương pháp phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis): Xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng quy mô tài sản hoặc nguồn vốn để phân tích cơ cấu tài chính.
  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa các năm (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, số tuyệt đối có điều chỉnh) và so sánh đối chuẩn với doanh nghiệp cùng ngành trên cùng địa bàn là Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.
  • Phương pháp loại trừ: Sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố lên các chỉ tiêu tổng hợp trong mô hình phân tích Dupont (chỉ tiêu ROA và ROE).
  • Phương pháp chỉ số tài chính: Tính toán 4 nhóm chỉ số cơ bản gồm khả năng thanh toán (thanh toán tổng quát, hiện hành, nhanh, tức thời), khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE, tỷ suất sinh lời TSCĐ), hiệu quả quản lý tài sản (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay TSCĐ, vòng quay tổng tài sản), và đòn bẩy tài chính (hệ số nợ, nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số tự tài trợ, hệ số thanh toán lãi vay).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vai trò, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin. Tác giả trình bày chi tiết nội dung và kết cấu của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính kế toán theo quy định nhà nước. Đồng thời, chương này thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính trọng yếu. Tác giả cũng chỉ rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp:

  • Chất lượng và độ tin cậy của thông tin đầu vào (thông tin nội bộ từ hệ thống sổ kế toán và thông tin môi trường kinh tế bên ngoài).
  • Trình độ chuyên môn, kỹ năng xử lý dữ liệu và đạo đức nghề nghiệp của người phân tích.
  • Nhận thức và sự quan tâm của ban quản trị doanh nghiệp đối với vai trò của phân tích tài chính.
  • Sự sẵn có của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành dùng làm thước đo đối chiếu, tham chiếu vị thế của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, biến động nhân lực và đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2020–2022.

Về nhân sự (Bảng 2.1 trong văn bản), quy mô lao động tăng từ 11 người (2020) lên 13 người (2021 và 2022). Cơ cấu giới tính chuyển biến từ 55% nữ (6 người) năm 2020 sang 54% nam (7 người) năm 2022 do nhu cầu nhân lực kỹ thuật lắp đặt thiết bị. Về trình độ, năm 2022 có 8 người trình độ đại học/sau đại học (chiếm 62%) và 5 người trình độ cao đẳng/trung cấp (chiếm 38%).

Phân tích Bảng cân đối kế toán thể hiện đặc thù phân bổ tài sản và nguồn vốn của công ty qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.581 100,00 4.467 100,00 3.621 100,00 +24,74 -18,94
- Tiền và tương đương tiền 365 10,19 101 2,27 51 1,40 -72,33 -49,50
- Các khoản phải thu 280 7,82 1.550 34,70 117 3,23 +453,57 -92,45
- Hàng tồn kho 2.868 80,08 2.791 62,47 3.392 93,68 -2,68 +21,53
- Tài sản ngắn hạn khác 68 1,91 25 0,57 61 1,68 -63,24 +144,00
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0,00 0,00
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 3.581 100,00 4.467 100,00 3.621 100,00 +24,74 -18,94
A. NỢ PHẢI TRẢ 2.055 57,37 2.935 65,69 2.267 62,60 +42,82 -22,76
- Phải trả người bán 1.642 45,84 1.633 36,55 1.154 31,87 -0,55 -29,33
- Thuế và khoản nộp Nhà nước 57 1,59 56 1,26 62 1,71 -1,75 +10,71
- Phải trả ngắn hạn khác 209 5,85 1.246 27,89 1.051 29,02 +496,17 -15,65
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.527 42,63 1.533 34,31 1.354 37,40 +0,39 -11,68
- Vốn góp của chủ sở hữu 1.500 41,89 1.500 33,58 1.500 41,43 0,00 0,00
- LNST chưa phân phối 27 0,74 33 0,73 -146 -4,03 +22,22 -542,42
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3.581 100,00 4.467 100,00 3.621 100,00 +24,74 -18,94

Các phát hiện chính từ Bảng cân đối kế toán:

  • Cơ cấu tài sản: 100% tài sản là tài sản ngắn hạn, công ty không ghi nhận tài sản dài hạn. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 62,47% đến 93,68%), đạt mức cao nhất vào năm 2022 với 3.392 triệu đồng. Tiền mặt suy giảm liên tục từ 365 triệu đồng (2020) xuống còn 51 triệu đồng (2022), phản ánh tình trạng dòng tiền bị đóng băng trong hàng tồn kho và các khoản chi mua sắm thiết bị. Các khoản phải thu tăng đột biến trong năm 2021 lên 1.550 triệu đồng do chính sách bán hàng nợ chậm mở rộng, sau đó giảm mạnh còn 117 triệu đồng vào năm 2022.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối (57,37% đến 65,69%), trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 98% nợ phải trả, công ty hầu như không sử dụng nợ dài hạn do các đơn hàng nhập khẩu thiết bị thanh toán trong hạn mức 90 ngày. Vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm trong năm 2022 (giảm 179 triệu đồng) do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ghi nhận giá trị âm (-146 triệu đồng).

Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4):

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 (Tr.đ) Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1. Doanh thu bán hàng 4.263 5.923 6.461 +38,94 +9,08
2. Giá vốn hàng bán 3.219 3.866 5.730 +20,10 +48,22
3. Lợi nhuận gộp 1.044 2.057 732 +97,03 -64,41
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.032 2.049 725 +98,55 -64,62
5. Chi phí tài chính 3,41 0,00 0,00 -100,00 0,00
6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD ~9 ~8 ~6 -15,00 -19,00
7. Lợi nhuận sau thuế TNDN ~7 ~6 ~5 -21,00 -14,00

Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm (đạt 6.461 triệu đồng năm 2022), tuy nhiên giá vốn hàng bán năm 2022 tăng vọt 48,22% khiến lợi nhuận gộp giảm mạnh 64,41%. Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động mạnh, tăng gần gấp đôi trong năm 2021 (đạt 2.049 triệu đồng) do chi phí mở rộng lắp đặt, vận chuyển và đào tạo kỹ thuật viên, sau đó cắt giảm về 725 triệu đồng năm 2022. Lợi nhuận sau thuế suy giảm liên tục qua 3 năm (từ 7 triệu xuống còn 5 triệu đồng).

Khóa luận đồng thời tính toán các tỷ số tài chính chuyên sâu và phân tích Dupont chỉ tiêu ROA, ROE, so sánh đối chiếu với Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện (các bảng 2.6 đến 2.15 trong văn bản) để đánh giá khả năng cạnh tranh và thanh khoản của doanh nghiệp.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra từ kết quả phân tích, tác giả đưa ra định hướng và 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp cải thiện quản lý hàng tồn kho: Xây dựng mức dự trữ tồn kho tối ưu, phân loại vật tư máy móc theo tốc độ luân chuyển, áp dụng các biện pháp kiểm soát kho định kỳ, đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng hóa thiết bị viễn thông và camera tránh ứ đọng vốn và lỗi thời công nghệ.
  2. Giải pháp giảm thiểu chi phí: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển và lắp đặt thiết bị ngoại tỉnh, nâng cao năng suất của đội ngũ kỹ thuật viên nhằm hạn chế thời gian bảo hành xử lý lỗi phát sinh (chi phí khác), cắt giảm chi phí quản lý hành chính không thiết yếu.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài sản: Nghiên cứu phương án đầu tư tài sản dài hạn phù hợp (phương tiện vận chuyển, máy móc kỹ thuật chuyên dụng) thay vì tập trung 100% vào tài sản ngắn hạn; cơ cấu lại kỳ hạn nguồn vốn để giảm áp lực thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong giai đoạn 2020–2022 qua chuỗi số liệu định lượng: Doanh thu tăng từ 4.263 triệu đồng lên 6.461 triệu đồng, quy mô tài sản biến động từ 3.581 triệu đồng (2020) lên 4.467 triệu đồng (2021) rồi giảm xuống 3.621 triệu đồng (2022).
  • Nhận diện các điểm hạn chế tài chính cốt lõi của doanh nghiệp:
    • Tài sản thiếu tính đa dạng khi không có tài sản dài hạn (chiếm 0%).
    • Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm mức quá lớn (93,68% tổng tài sản năm 2022 với giá trị 3.392 triệu đồng), làm suy giảm nghiêm trọng lượng tiền mặt (chỉ còn 51 triệu đồng năm 2022).
    • Tỷ số nợ phải trả cao (trên 62% nguồn vốn năm 2022), hoàn toàn phụ thuộc vào nợ ngắn hạn từ nhà cung cấp và nợ ngắn hạn khác.
    • Lợi nhuận sau thuế mỏng và có chiều hướng giảm dần qua các năm dù doanh thu tăng trưởng, do giá vốn hàng bán và chi phí vận hành tăng cao.
  • Đóng góp so với các đề tài trước: Nghiên cứu tiếp cận thực trạng doanh nghiệp nhỏ ngành thiết bị công nghệ tại địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn biến động sau dịch bệnh; kết hợp phân tích tương quan với đối thủ cạnh tranh trên cùng thị trường (Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện) và vận dụng phương pháp Dupont để mổ xẻ nguyên nhân biến động hiệu quả sinh lời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020–2022), chưa cập nhật được chu kỳ tài chính của năm 2023.
  • Cơ cấu tài sản của công ty mang tính đặc thù (hoàn toàn là tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn bằng 0), dẫn đến việc phân tích các chỉ tiêu vòng quay TSCĐ hay tỷ suất sinh lời trên TSCĐ không phát huy được giá trị thực tế.
  • Khả năng tiếp cận dữ liệu trung bình ngành còn hạn chế, tác giả mới chỉ đối chiếu được với một doanh nghiệp tương đương là Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo (được nêu tại Phần III):

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá tính bền vững của các giải pháp tài chính sau khi triển khai.
  • Khảo sát và xây dựng bộ chỉ số tham chiếu trên mẫu rộng hơn các doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ tại khu vực miền Trung.
  • Đi sâu vào phân tích dòng tiền chuyên sâu từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hoàn thiện các mô hình dự báo tài chính ngắn hạn cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhỏ, kỹ thuật xử lý bảng biểu so sánh ngang - dọc, và cách trình bày phân tích biến động bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp phương pháp luận so sánh cặp doanh nghiệp cùng ngành (Bảo Phong - Quang Thiện) và mô hình phân rã Dupont trong bối cảnh thiếu hụt số liệu trung bình ngành.
  • Ban quản trị các doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ và an ninh giám sát: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về rủi ro đọng vốn trong hàng tồn kho, bài toán duy trì hạn mức công nợ nhà cung cấp và sự cần thiết của việc cân bằng cơ cấu nợ ngắn - dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao cơ cấu tài sản của Công ty Bảo Phong trong giai đoạn 2020–2022 có tỷ trọng tài sản dài hạn bằng 0%?
Theo thuyết minh và bảng cân đối kế toán của công ty (Bảng 2.2), toàn bộ 100% tài sản của doanh nghiệp là tài sản ngắn hạn. Đặc thù của công ty là bán lẻ và lắp đặt thiết bị điện tử, viễn thông, phụ thuộc chính vào nguồn cung hàng hóa lưu kho ngắn hạn từ các nhà phân phối, không đầu tư nhà xưởng sản xuất hay máy móc cố định thuộc sở hữu ghi nhận dài hạn.

2. Lượng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty sụt giảm qua các năm do nguyên nhân nào?
Số dư tiền và tương đương tiền giảm từ 365 triệu đồng (2020) xuống 101 triệu đồng (2021, giảm 72,33%) và tiếp tục giảm còn 51 triệu đồng (2022, giảm 49,50%). Nguyên nhân được tác giả xác định do doanh nghiệp phải dồn vốn để chi trả nhập khẩu hàng hóa, trang trải chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản lượng hàng tồn kho lớn và duy trì chính sách bán hàng cho khách hàng nợ trả chậm.

3. Tại sao doanh thu năm 2022 tăng nhưng lợi nhuận gộp của doanh nghiệp lại giảm mạnh?
Năm 2022, doanh thu bán hàng đạt 6.461 triệu đồng (tăng 9,08% so với 2021), tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng tới 48,22% (đạt 5.730 triệu đồng so với 3.866 triệu đồng năm 2021). Tốc độ tăng của giá vốn vượt trội so với tốc độ tăng doanh thu đã làm lợi nhuận gộp giảm từ 2.057 triệu đồng xuống còn 732 triệu đồng (giảm 64,41%).

4. Doanh nghiệp nào được tác giả lựa chọn để so sánh đối chiếu chỉ số tài chính với Công ty Bảo Phong?
Tác giả sử dụng dữ liệu tài chính giai đoạn 2020–2022 của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện – một đơn vị kinh doanh trong cùng phân ngành thương mại trên địa bàn – để so sánh các tỷ số thanh khoản (Bảng 2.8), hiệu quả sử dụng tài sản (Bảng 2.10) và đòn bẩy tài chính (Bảng 2.12).

5. Cơ cấu nợ phải trả của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả chiếm từ 57,37% đến 65,69% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 98%. Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là phải trả người bán ngắn hạn (1.642 triệu đồng năm 2020, 1.633 triệu đồng năm 2021 và 1.154 triệu đồng năm 2022) do công ty tận dụng hạn mức trả chậm trong 90 ngày của nhà cung cấp thiết bị nước ngoài.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thu Thủy đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và áp dụng thành công các công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp. Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong giai đoạn 2020–2022 với quy mô tài sản ngắn hạn chi phối, gánh nặng tồn kho cao và biên lợi nhuận mỏng. Các nhóm giải pháp về quản trị hàng tồn kho, cắt giảm chi phí và tái cấu trúc tài sản được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của một doanh nghiệp thương mại nhỏ tại địa phương.