Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp, giữ vai trò huyết mạch đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì hoạt động mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu, chi trả lương cho người lao động và thực hiện các nghĩa vụ nợ ngắn hạn cũng như dài hạn. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), việc tổ chức hạch toán chính xác và quản lý hiệu quả nguồn vốn này là điều kiện tiên quyết nhằm phòng ngừa nguy cơ ứ đọng vốn hoặc mất khả năng thanh toán. Cùng với công tác hạch toán chi tiết, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) đóng vai trò là công cụ quản trị trọng yếu, phản ánh toàn diện các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ ba hoạt động cơ bản: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. BCLCTT cung cấp thông tin thực chất về khả năng tạo tiền của doanh nghiệp, khắc phục các giới hạn của việc chỉ đánh giá kết quả kinh doanh dựa trên lợi nhuận thuần túy theo nguyên tắc kế toán dồn tích.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Thủy (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2020 – 2024, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thành Công) tập trung giải quyết bài toán thực tiễn tại Công ty TNHH Một thành viên Kim Khí Thanh Tâm. Tại đơn vị này, công tác kế toán vốn bằng tiền và phân tích dòng tiền có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều hành kinh doanh kim khí. Nhiệm vụ và mục tiêu của nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền cũng như hoạt động lập, phân tích BCLCTT tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm.
    3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty trong giai đoạn ba năm từ 2020 đến 2022.
    4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và phân tích dòng tiền tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm.
    • Thời gian: Số liệu tổng hợp và phân tích tài chính giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ kinh tế minh họa được khảo sát chuyên sâu vào tháng 11 và tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên khảo về quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Điều 11 (nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền), Điều 12 (kế toán Tiền mặt – Tài khoản 111, bao gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ), Điều 13 (kế toán Tiền gửi ngân hàng – Tài khoản 112, bao gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ), Điều 20 cùng các quy định về nguyên tắc, phương pháp lập BCLCTT.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 07 (Cash Flow Statements) và các nguyên lý của IFRS, cùng định hướng đánh giá tính thanh khoản, khả năng thích ứng tài chính của Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB).
    • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS. Võ Văn Nhị (NXB Tài chính, 2011) và các nghiên cứu chuyên ngành trên Tạp chí Tài chính (tháng 9/2020).
  • Khung phân loại và nguyên tắc nghiệp vụ: Vốn bằng tiền được phân loại theo ba tiêu chí: hình thức tồn tại (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển), đơn vị tiền tệ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ) và mục đích sử dụng (tiền hoạt động, tiền dự trữ, tiền đầu tư). Về nguyên tắc hạch toán, kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày liên tục, phản ánh tách bạch giữa thủ quỹ và kế toán, quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định và đối chiếu định kỳ giữa sổ kế toán với số tồn quỹ thực tế hoặc sao kê của ngân hàng.

  • Khung chỉ tiêu phân tích dòng tiền: Nghiên cứu sử dụng bốn chỉ số tài chính trọng yếu dựa trên luồng tiền thuần:

    1. Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn từ lưu chuyển tiền thuần hoạt động kinh doanh.
    2. Tỷ số trả lãi vay.
    3. Tỷ số tài trợ vốn (khả năng tự tài trợ chi phí đầu tư từ dòng tiền kinh doanh).
    4. Tỷ số thanh toán toàn bộ nợ phải trả từ dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả kết hợp quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, luân chuyển sổ sách tại phòng kế toán; phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên về quy trình ghi sổ và xử lý chênh lệch; nghiên cứu tài liệu qua việc trích sao báo cáo tài chính, chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ).
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tập hợp và chuẩn hóa dữ liệu thô bằng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022); phương pháp phân tích tỷ số tài chính để nhận định xu hướng lưu chuyển tiền tệ và khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này khái quát bản chất của vốn bằng tiền với tư cách là một bộ phận của tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp tham gia vào các chu trình chu chuyển: chu trình mua hàng – chi trả tiền, chu trình bán hàng – thu hồi tiền, chu trình tiền lương và chu trình huy động – hoàn trả vốn vay. Tác giả trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán tài khoản 111 (Tiền mặt) và tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; làm rõ kết cấu nợ, có, số dư của các tài khoản chi tiết (TK 1111, TK 1112, TK 1121, TK 1122), cùng hệ thống chứng từ bắt buộc (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có). Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cấu trúc BCLCTT gồm ba dòng tiền độc lập: dòng tiền kinh doanh, dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài chính; đồng thời thiết lập công thức tính toán bốn tỷ số tài chính chuyên sâu để đánh giá chất lượng dòng tiền.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Về tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh, tác giả phân tích các biến động trong giai đoạn 2020 – 2022 qua các bảng số liệu:

  • Lao động: Đánh giá quy mô, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp phục vụ kinh doanh kim khí.
  • Tài sản và Nguồn vốn: Phản ánh sự biến động của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Đối chiếu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm.

Về thực trạng hạch toán vốn bằng tiền, nghiên cứu ghi nhận quy trình xử lý thực tế qua các chứng từ phát sinh vào cuối năm 2022:

  • Kế toán tiền mặt: Hạch toán các nghiệp vụ thu tiền bán hàng, thu hồi công nợ và chi trả tiền mua kim khí, chi phí lương; minh họa bằng Hóa đơn GTGT số 0240735, Hóa đơn số 463, Phiếu thu số PT203/22, Phiếu chi số PC174/22, Phiếu chi số PC181/22, Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2022 và Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt năm 2022.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Khảo sát các giao dịch thanh toán qua tài khoản ngân hàng thương mại của công ty; minh họa qua Giấy báo có số NTTK507/21, Giấy báo nợ số STM49/22, Hóa đơn GTGT số 00009002 và Sổ chi tiết TK 1121 năm 2022.

Về phân tích BCLCTT, tác giả chỉ ra phương pháp lập BCLCTT mà công ty áp dụng, phân tích chi tiết biến động của ba luồng tiền thuần:

  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (phản ánh nguồn thu từ khách hàng mua kim khí và các khoản chi trả nhà cung cấp, chi phí thuế, nhân công).
  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (mua sắm, nâng cấp phương tiện vận chuyển, kho bãi hoặc thu hồi tài sản).
  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (các khoản vay ngân hàng, chi trả nợ gốc và vốn góp của chủ sở hữu).
  • Tính toán bảng chỉ số tài chính BCLCTT (Bảng 2.7) nhằm làm rõ mức độ phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính và khả năng tự cân đối dòng tiền trong năm.

Chương 3: Ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm

Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, chương 3 đánh giá toàn diện các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Đơn vị tuân thủ các quy định căn bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ thu, chi và ngân hàng được lưu trữ đầy đủ; sổ chi tiết TK 111 và TK 112 phản ánh kịp thời các giao dịch phát sinh.
  • Nhược điểm: Bộ máy kế toán còn mỏng dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm giữa một số khâu kiểm soát; công tác kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất chưa được thực hiện định kỳ chặt chẽ; việc phân tích BCLCTT chưa được thực hiện thường xuyên để phục vụ kịp thời việc dự báo ngân sách tiền mặt ngắn hạn.
  • Các đề xuất hoàn thiện: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
    1. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ và tổ chức phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán để nâng cao tính độc lập kiểm soát.
    2. Nâng cao chất lượng kế toán vốn bằng tiền thông qua việc kiểm tra đối chiếu thường xuyên số dư tài khoản tiền gửi, xử lý nhanh các khoản tiền đang chuyển và duy trì biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt đúng quy cách.
    3. Tăng cường khai thác thông tin từ BCLCTT, định kỳ tính toán các chỉ số thanh toán nợ và chỉ số dòng tiền thuần để tham mưu cho ban giám đốc trong chính sách tín dụng thương mại và quản trị vốn lưu động.
Nội dung đối chiếu Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112)
Văn bản pháp lý áp dụng Khoản 1, Điều 12 Thông tư 133/2016/TT-BTC Khoản 1, Điều 13 Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tài khoản chi tiết sử dụng TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ) TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ)
Chứng từ kế toán căn cứ Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán lương Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bảng sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi
Sổ sách kế toán phục vụ Sổ Cái TK 111, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt Sổ Cái TK 112, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 1121
Hình thức hạch toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính Nhật ký chung trên phần mềm máy tính

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả khảo sát và đóng góp thực tiễn đối với công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp:

  • Kết quả khảo sát thực tế:

    • Hệ thống hóa được toàn bộ quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm, phản ánh rõ nét cách thức áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình công ty TNHH một thành viên ngành thương mại kim khí.
    • Xác lập chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các biểu bảng: tình hình lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản (Bảng 2.2), cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.3), kết quả kinh doanh (Bảng 2.4), lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Bảng 2.5), lưu chuyển tiền tệ trong năm (Bảng 2.6) và hệ thống chỉ số tài chính từ BCLCTT (Bảng 2.7).
    • Minh họa nghiệp vụ chi tiết bằng hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong quý IV năm 2022, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc ghi nhận doanh thu, chi phí, công nợ và tiền lương tại doanh nghiệp.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Về bộ máy và hạch toán: Kiến nghị phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa nhân sự kế toán thanh toán và thủ quỹ nhằm ngăn ngừa nguy cơ sai lệch hoặc thất thoát tiền mặt; chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc.
    • Về kế toán vốn bằng tiền: Hoàn thiện quy trình đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng định kỳ bằng biên bản đối chiếu hàng tháng; xử lý dứt điểm các khoản chênh lệch phát sinh giữa sổ sách doanh nghiệp và sổ phụ ngân hàng (sử dụng tài khoản 1381 hoặc 3381 khi cần đối soát).
    • Về phân tích BCLCTT: Đề xuất doanh nghiệp duy trì việc lập và phân tích BCLCTT định kỳ hàng quý thay vì chỉ lập vào cuối năm tài chính để phục vụ báo cáo cơ quan thuế; ứng dụng các chỉ số khả năng trả lãi, thanh toán nợ ngắn hạn từ tiền thuần kinh doanh để kiểm soát rủi ro thanh khoản.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận kết hợp đồng thời hai nội dung: nghiệp vụ kế toán kỹ thuật (hạch toán nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi) và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp (đánh giá BCLCTT). Đóng góp tự nêu của tác giả là đã nhận diện các điểm hạn chế mang tính đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh kim khí quy mô nhỏ, từ đó đưa ra các khuyến nghị bám sát điều kiện thực tế của đơn vị mà không áp đặt các mô hình quản trị quá phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi nghiên cứu hẹp: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm, do đó các phát hiện và giải pháp mang tính chất trường hợp cụ thể (case study), khó khái quát hóa cho toàn bộ các phân khúc doanh nghiệp thương mại kim khí khác.
    • Dữ liệu thời gian: Số liệu tổng hợp giới hạn trong giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ minh họa nghiệp vụ chuyên sâu chỉ tập trung trong hai tháng (tháng 11 và tháng 12 năm 2022), chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ mùa vụ trong cả năm của thị trường kim khí.
    • Phương pháp lập báo cáo: Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo phương pháp lập BCLCTT hiện hành tại công ty theo hướng dẫn phổ thông của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh đối chiếu sâu với phương pháp gián tiếp.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều doanh nghiệp cùng ngành để so sánh hiệu quả quản lý vốn bằng tiền và cơ cấu dòng tiền giữa các đơn vị kinh doanh kim khí khác nhau.
    • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo nhằm kiểm chứng mức độ thích ứng tài chính của doanh nghiệp sau các biến động kinh tế vĩ mô.
    • Nghiên cứu tích hợp phương pháp gián tiếp khi lập BCLCTT nhằm phân tích rõ nét hơn mối tương quan giữa lợi nhuận thuần và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính, kết hợp hài hòa giữa việc hạch toán tài khoản kế toán (TK 111, TK 112) và phân tích các chỉ số tài chính từ BCLCTT. Sinh viên có thể tham khảo cách trình bày hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) gắn liền với sổ chi tiết và sổ cái theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đề tài là tài liệu thực hành hữu ích về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền. Phần phân tích BCLCTT và các chỉ số dòng tiền cung cấp phương pháp luận thực tế giúp nhân sự tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tự đánh giá sức khỏe dòng tiền của đơn vị mình.
  • Nhà nghiên cứu về doanh nghiệp thương mại kim khí: Khóa luận cung cấp dữ liệu thực tế về đặc điểm quản lý vốn và chu chuyển tiền tệ trong lĩnh vực kinh doanh kim khí – mặt hàng có giá trị đơn hàng lớn, vòng quay vốn phụ thuộc nhiều vào tín dụng thương mại của nhà cung cấp và khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý kế toán nào để phân tích công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm? Tác giả căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 20), cùng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 07.

Doanh nghiệp sử dụng những tài khoản kế toán và chứng từ cụ thể nào trong hạch toán vốn bằng tiền? Công ty sử dụng Tài khoản 111 (TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ) và Tài khoản 112 (TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ). Các chứng từ thực tế được sử dụng gồm: Phiếu thu (như PT203/22), Phiếu chi (như PC174/22, PC181/22), Hóa đơn GTGT (như các số 0240735, 463, 00009002), Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2022, Giấy báo nợ (STM49/22), Giấy báo có (NTTK507/21) và Bảng sao kê ngân hàng.

Tác giả sử dụng các chỉ số tài chính nào để phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ? Bốn chỉ số tài chính được tác giả tính toán và đánh giá tại Bảng 2.7 gồm: (1) Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn từ lượng tiền thuần hoạt động kinh doanh; (2) Tỷ số trả lãi vay; (3) Tỷ số tài trợ vốn; (4) Tỷ số trả hết các khoản nợ từ dòng tiền hoạt động kinh doanh.

Dữ liệu thực tế và các nghiệp vụ kinh tế minh họa được thu thập trong khung thời gian nào? Dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp, lao động, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Riêng các nghiệp vụ kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán minh họa được thu thập tập trung vào tháng 11 và tháng 12 năm 2022.

Phương pháp nghiên cứu nào được kết hợp để xử lý dữ liệu trong khóa luận? Tác giả sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp công tác kế toán, phỏng vấn nhân sự kế toán, nghiên cứu chứng từ sổ sách, kết hợp công cụ Microsoft Excel để xử lý số liệu thô và áp dụng phương pháp so sánh ngang - dọc cùng phương pháp phân tích tỷ số tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và phân tích BCLCTT theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua việc khảo sát dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và diễn biến các luồng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính của đơn vị. Các đánh giá ưu - nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất được xây dựng sát thực tế, đem lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.