Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ với tính thanh khoản cao nhất. Trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa đóng vai trò là phương tiện thanh toán chi trả các khoản công nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa, tài sản, vừa là kết quả thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ và thu hồi nợ. Bất kỳ sự thiếu hụt hay ứ đọng vốn bằng tiền nào cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục và hiệu quả vận hành của đơn vị. Do đó, việc thiết lập công tác kế toán vốn bằng tiền chặt chẽ, minh bạch và tuân thủ chế độ kế toán là yêu cầu cốt lõi đối với mọi loại hình tổ chức kinh tế.

Đối với Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng, hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù khi vừa thực hiện chức năng của một đơn vị sự nghiệp có thu, vừa vận hành theo cơ chế của một doanh nghiệp nhà nước. Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành quỹ nhà công thuộc sở hữu Nhà nước trải rộng trên địa bàn các quận nội thành Hải Phòng, phục vụ hơn 300 điểm nhà thuộc khối sản xuất - kinh doanh - dịch vụ và gần 9.000 hộ dân thuê nhà để ở. Trước áp lực quản lý nguồn thu phân tán, khối lượng giao dịch tiền tệ thường xuyên và tình trạng xuống cấp của quỹ nhà công, công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền đặt ra nhiều thách thức nghiệp vụ cần được khảo sát và hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng (Địa chỉ: Số 24 phố Phan Bội Châu, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát phục vụ khóa luận được thu thập trong niên độ kế toán năm 2021 (giai đoạn thực hiện đề tài từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Cơ sở pháp lý quản lý quỹ nhà công: Quyết định số 33/TTg ngày 05/02/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, khai thác, duy tu và phát triển nhà thuộc quyền sở hữu Nhà nước; Quyết định số 139/QĐ-TCCQ ngày 26/02/1994 và Quyết định số 1017/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc đổi tên và xác lập mô hình tổ chức của công ty.

Về mặt lý luận, vốn bằng tiền được phân loại theo hai tiêu thức:

  1. Theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (đồng tiền pháp định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành), Ngoại tệ (các đồng tiền nước ngoài được phép lưu hành như USD, EUR, JPY...) và Vàng tiền tệ (vàng sử dụng với chức năng cất trữ giá trị).
  2. Theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 trực thuộc Nguyên tắc ghi nhận chính
TK 111 Tiền mặt TK 1111 (Tiền Việt Nam)
TK 1112 (Ngoại tệ)
TK 1113 (Vàng tiền tệ)
Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt. Chỉ ghi nhận khi có chứng từ hợp lệ (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT). Giao dịch ngoại tệ bên Nợ áp dụng tỷ giá thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế.
TK 112 Tiền gửi ngân hàng TK 1121 (Tiền Việt Nam)
TK 1122 (Ngoại tệ)
TK 1123 (Vàng tiền tệ)
Phản ánh số hiện có và biến động các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Căn cứ hạch toán là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu. Thấu chi ngân hàng không ghi âm mà phản ánh như khoản vay.
TK 113 Tiền đang chuyển TK 1131 (Tiền Việt Nam)
TK 1132 (Ngoại tệ)
Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng/kho bạc hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được Giấy báo Có, hoặc đã làm thủ tục thanh toán cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được Giấy báo Nợ.

Khóa luận cũng trình bày lý thuyết về 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Chứng từ, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Khảo sát thực địa tại đơn vị thực tập, thu thập chứng từ gốc phát sinh (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo nợ, giấy báo có), quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất số liệu ghi chép trên hệ thống sổ kế toán (Sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh) năm 2021.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu và mô hình hóa: Đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết; mô hình hóa quy trình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ kế toán thông qua hệ thống sơ đồ hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là tiền đề vật chất ban đầu để doanh nghiệp mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh và đồng thời là kết quả cuối cùng phản ánh sự luân chuyển giá trị. Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm phản ánh kịp thời các khoản thu chi, kiểm soát và đối chiếu định kỳ với thủ quỹ, theo dõi biến động tiền gửi ngân hàng, phát hiện các nguyên nhân gây ách tắc dòng tiền đang chuyển và giám sát việc chấp hành kỷ luật tài chính.

Nội dung chương đi sâu vào các quy định hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Quy định sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam; các khoản ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo chiều phát sinh. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi giao dịch thường xuyên và đánh giá lại vàng tiền tệ theo giá mua công bố trên thị trường trong nước.
  • Quy định xử lý chênh lệch số liệu tiền gửi ngân hàng: Khi số liệu giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng có sự sai lệch chưa rõ nguyên nhân vào cuối tháng, kế toán phải ghi nhận theo số liệu của ngân hàng, đồng thời hạch toán phần chênh lệch vào TK 1388 (Phải thu khác) nếu số liệu kế toán lớn hơn, hoặc TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác) nếu số liệu kế toán nhỏ hơn để tiếp tục theo dõi, xử lý trong tháng tiếp theo.
  • Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tổng hợp: Trình bày chi tiết các sơ đồ định khoản kế toán thu - chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam (Sơ đồ 1.1), ngoại tệ (Sơ đồ 1.2), vàng tiền tệ (Sơ đồ 1.3); kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam (Sơ đồ 1.4), ngoại tệ (Sơ đồ 1.5), vàng tiền tệ (Sơ đồ 1.6); và kế toán tiền đang chuyển (Sơ đồ 1.7).
  • Hệ thống hóa trình tự ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán cơ bản, làm rõ mối quan hệ đối ứng từ chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ thẻ chi tiết đến sổ cái và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm hoạt động: Tiền thân là Chi cục Quản lý nhà đất thành phố thành lập năm 1954 ngay sau khi Hải Phòng giải phóng. Trải qua hơn 65 năm hoạt động dưới các tên gọi như Sở Nhà đất và Công trình đô thị, Công ty Nhà của Hải Phòng, Công ty Kinh doanh nhà, đến năm 2010 được đổi tên thành Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng theo Quyết định số 1017/QĐ-UBND. Chức năng chính là quản lý, khai thác, duy tu quỹ nhà công của thành phố, thu nộp tiền thuê nhà, đầu tư cải tạo và thi công sửa chữa công trình.
  • Quy mô và áp lực vận hành: Công ty quản lý hơn 300 điểm nhà khối sản xuất - kinh doanh - dịch vụ và gần 9.000 hộ dân thuê ở. Khó khăn thực tế là hàng năm có khoảng 300 ngôi nhà rơi vào tình trạng nguy hiểm từ cục bộ đến toàn diện, đòi hỏi kinh phí sửa chữa lớn trong bối cảnh giá cả thị trường biến động và tình trạng tranh chấp, lấn chiếm bất động sản phức tạp.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Chủ tịch Công ty do UBND thành phố Hải Phòng bổ nhiệm. Bộ máy điều hành gồm Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc phụ trách sửa chữa. Hệ thống phòng ban chức năng gồm 5 phòng (Phòng Quản lý nhà, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Dự án đầu tư, Phòng Kiểm tra xử lý) và 4 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Quản lý nhà Ở, Xí nghiệp Quản lý nhà Chuyên biệt, Xí nghiệp Xây dựng phát triển nhà, Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán phân tán. Hai đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp Xây dựng phát triển nhà và Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà thực hiện hạch toán độc lập và có bộ máy kế toán riêng. Phòng Kế hoạch tài chính tại trụ sở chính có cơ cấu nhân sự gồm:
    • 01 Trưởng phòng: Quản lý và điều hành chung công tác tài chính kế toán.
    • 02 Phó phòng: 01 Phó phòng phụ trách kế toán tổng hợp và 01 Phó phòng phụ trách kế hoạch.
    • 05 Kế toán doanh thu: Trong đó có 03 nhân sự kiêm nhiệm kế toán xây dựng cơ bản (XDCB), kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội (BHXH).
    • 01 Kế toán thanh toán: Kiểm tra chứng từ, mở sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ tạm ứng, tiền thanh lý nhà.
    • 01 Thủ quỹ: Trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo phiếu, giao dịch với ngân hàng, kiểm quỹ cuối ngày và kiểm kê cuối tháng.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán tiền mặt tại quỹ: Do đặc thù hoạt động, quỹ tiền mặt của công ty chỉ phát sinh Đồng Việt Nam, không có nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ hay vàng tiền tệ. Kế toán sử dụng các chứng từ gồm Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Giấy đề nghị thanh toán và Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08b-TT).
    • Quy trình phiếu thu: Kế toán lập 3 liên $\rightarrow$ Người nộp tiền ký $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm nhận tiền, ghi số tiền thực nhập bằng chữ và ký $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, đóng dấu. Thủ quỹ giữ 1 liên ghi sổ quỹ, giao 1 liên cho người nộp, 1 liên lưu tại nơi lập; cuối ngày bàn giao chứng từ cho kế toán ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.
    • Quy trình phiếu chi: Kế toán lập 3 liên $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt trước $\rightarrow$ Thủ quỹ tiến hành xuất quỹ $\rightarrow$ Người nhận tiền nhận đủ tiền, ghi số tiền bằng chữ và ký nhận. Phân bổ các liên tương tự quy trình thu tiền.
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng: Các khoản giao dịch lớn hoặc thanh toán với đối tác, cơ quan quản lý được thực hiện qua tài khoản ngân hàng. Căn cứ hạch toán trên TK 112 là các Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê định kỳ kèm theo Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu và séc chuyển khoản.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng và xác lập quan điểm hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã vận dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ thu, chi rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ; hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung được ghi chép đầy đủ và có sự đối chiếu định kỳ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những điểm cần cải tiến trong khâu kiểm soát luân chuyển chứng từ, quản lý tạm ứng và tốc độ xử lý chứng từ thu tiền thuê nhà trên diện rộng.
  • Mục đích và yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tính trung thực, kịp thời của thông tin kế toán, nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn, ngăn ngừa thất thoát quỹ và đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn mới.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ, nâng cao hiệu quả đối chiếu giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ, tăng cường công tác quản lý các khoản tạm ứng và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán vốn bằng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các đặc điểm kế toán thực tế tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng theo bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí kế toán Thực tế áp dụng tại công ty
Mô hình bộ máy kế toán Mô hình phân tán (Trụ sở chính quản lý tập trung; 02 Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh phát triển nhà hạch toán độc lập).
Hình thức ghi sổ Hình thức Nhật ký chung (Ghi sổ hàng ngày vào Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, TK 112; đối chiếu Sổ quỹ và lập Bảng cân đối số phát sinh cuối kỳ).
Cơ cấu vốn bằng tiền Phát sinh chủ yếu bằng tiền Việt Nam Đồng (VNĐ); không phát sinh nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ.
Quy trình chứng từ tiền mặt Lập Phiếu thu, Phiếu chi thành 03 liên cố định; luân chuyển qua đầy đủ các khâu phê duyệt của Kế toán trưởng, Giám đốc và xác nhận của Thủ quỹ, người giao/nhận tiền.
Hạch toán hàng tồn kho & Khấu hao Kê khai thường xuyên, xuất kho theo FIFO, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Mô tả chi tiết trình tự hạch toán từ chứng từ gốc đến các sổ kế toán tổng hợp (TK 111, TK 112) và Báo cáo tài chính theo đúng số liệu khảo sát thực tế năm 2021.
  • Làm rõ tính chất đặc thù của công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp vừa thực hiện nhiệm vụ công ích sự nghiệp (quản lý gần 9.000 hộ dân và 300 điểm kinh doanh nhà nhà nước) vừa hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp.
  • Đề xuất các ý kiến hoàn thiện gắn liền với thực tế tổ chức luân chuyển chứng từ và quản lý quỹ tiền mặt tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài chỉ tập trung khảo sát trong niên độ kế toán năm 2021 tại một doanh nghiệp nhà nước cụ thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Do tại công ty không phát sinh các nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ và vàng tiền tệ, các nội dung lý luận liên quan đến TK 1112, TK 1113 và đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa được kiểm chứng qua số liệu thực tế tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình thu - chi tiền thuê nhà từ gần 9.000 hộ dân; hoàn thiện mô hình kế toán quản trị dòng tiền và cơ chế kiểm soát nội bộ đối với các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc doanh nghiệp nhà nước.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu, công ty dịch vụ công ích hoặc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản - quản lý nhà đất công.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu thu - Phiếu chi 3 liên và phương pháp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng được tổ chức theo hình thức nào?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán. Nguyên nhân là do cấp dưới công ty có hai đơn vị hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh là Xí nghiệp Xây dựng phát triển nhà và Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà; cả hai xí nghiệp này đều có bộ máy kế toán đầy đủ.

2. Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

3. Danh mục chứng từ kế toán tiền mặt được sử dụng tại đơn vị gồm những biểu mẫu nào?
Các chứng từ kế toán tiền mặt tại công ty gồm: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT), Giấy đề nghị thanh toán và Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b-TT).

4. Quy trình lập và luân chuyển Phiếu thu tiền mặt tại công ty gồm những bước nào?
Phiếu thu được kế toán lập thành 3 liên, người nộp tiền ký tên; sau đó chuyển cho thủ quỹ nhận tiền, ghi số tiền thực nhập bằng chữ và ký nhận; tiếp theo chuyển Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt và đóng dấu. Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Cuối ngày, phiếu thu kèm chứng từ gốc được chuyển cho kế toán để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.

5. Vì sao tại công ty không phát sinh hạch toán trên các tài khoản cấp hai TK 1112 và TK 1113?
Theo khảo sát thực tế tại đơn vị, toàn bộ vốn bằng tiền mặt tại quỹ của công ty chỉ phát sinh bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), không có phát sinh thu chi bằng ngoại tệ hay vàng tiền tệ, nên đơn vị chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp TK 111 để theo dõi tiền Việt Nam mà không mở chi tiết TK 1112 và TK 1113.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng. Bằng việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ Nhật ký chung với số liệu năm 2021, tác giả đã làm rõ đặc điểm kế toán tại một doanh nghiệp quản lý nhà công có quy mô lớn. Các ý kiến đề xuất trong đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.