Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán của sinh viên Đồng Xuân Đạt (Mã sinh viên: 2013401011, Lớp QTL2401K, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Thụ, năm 2022) tập trung vào đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng".

Trong hoạt động của mọi loại hình doanh nghiệp từ sản xuất, thương mại đến dịch vụ, kế toán giữ vai trò thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin tài chính nhằm giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh và đưa ra các quyết định điều hành. Trong cơ cấu tài sản lưu động, vốn bằng tiền là bộ phận tồn tại dưới hình thái giá trị tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ cho việc thanh toán, mua sắm và trang trải chi phí vận hành. Do đặc tính luân chuyển thường xuyên và nhạy cảm, vốn bằng tiền là đối tượng có nguy cơ phát sinh sai phạm, thất thoát hoặc rủi ro cao hơn các loại tài sản khác. Quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng là căn cứ thực tiễn để tác giả đối chiếu lý luận được đào tạo với công tác hạch toán thực tế, từ đó chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập thông qua ba trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị và kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) áp dụng trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp định khoản và hệ thống sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng (Địa chỉ: Thôn My Sơn, Xã Ngũ Lão, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong niên độ năm 2021, tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế điển hình trong tháng 01 năm 2021 và số liệu tổng hợp cuối năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Quy định chứng từ và phương pháp hạch toán: Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112); quy định lập và luân chuyển chứng từ thu, chi, thanh toán ngân hàng theo mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Quy định ghi nhận nợ - có theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền; nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái thông qua Tài khoản 413, Tài khoản 515 và Tài khoản 635.
  • Cơ sở lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái, Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, phân tích các tài liệu, giáo trình, văn bản pháp quy về chế độ kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế: Khảo sát trực tiếp tại phòng Kế toán - Hành chính của Công ty Toàn Thắng; trích lục hồ sơ pháp lý, các chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, bảng kê cước vận chuyển, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với sổ quỹ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản nhằm kiểm tra tính cân đối và trùng khớp của số liệu.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thu chi, báo cáo tài chính và hồ sơ doanh nghiệp năm 2021 do Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm 3 chương chính cùng phần Mở đầu và Kết luận. Nội dung được triển khai chi tiết qua từng chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 khái quát các nguyên lý nền tảng về vốn bằng tiền và quy chuẩn hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa và yêu cầu quản lý: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi, kiểm tra định kỳ tính kỷ luật thanh toán, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt và ngăn chặn các nguy cơ thất thoát, tham ô.
  • Kế toán tiền mặt tại quỹ: Phản ánh các khoản thu, chi, tồn quỹ bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ thông qua Tài khoản 111 (TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ). Mọi nghiệp vụ nhập xuất quỹ đều phải lập đầy đủ Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT), Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT), kèm theo Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT) hoặc Giấy đề nghị tạm ứng có đủ chữ ký của người nhận, người giao và người có thẩm quyền. Hàng ngày thủ quỹ phải ghi chép sổ quỹ, kiểm kê thực tế và đối chiếu với kế toán.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Phản ánh biến động tiền gửi không kỳ hạn thông qua Tài khoản 112 (TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ). Căn cứ hạch toán là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng kèm các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản. Trường hợp phát sinh chênh lệch số liệu cuối tháng giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng chưa rõ nguyên nhân, kế toán tạm ghi sổ theo ngân hàng và phản ánh phần chênh lệch vào bên Nợ TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn số ngân hàng) hoặc bên Có TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn). Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm mà hạch toán tương tự như khoản vay ngắn hạn.
  • Quy định hạch toán ngoại tệ: Bên Nợ các tài khoản tiền (1112, 1122) áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Cuối kỳ kế toán, số dư ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế, chênh lệch được hạch toán qua TK 413 để kết chuyển vào TK 515 hoặc TK 635.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn 1 trong 4 hình thức tổ chức sổ kế toán:
    • Nhật ký chung: Tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái; phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, nghiệp vụ giản đơn và dễ ứng dụng tin học.
    • Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp sổ nhật ký và sổ cái trên cùng một trang sổ; áp dụng cho doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, trình độ cán bộ kế toán không cao.
    • Chứng từ ghi sổ: Căn cứ ghi Sổ Cái là Chứng từ ghi sổ được kế toán lập dựa trên chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại; áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và lớn.
    • Kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu chứng từ được nhập trực tiếp vào phần mềm kế toán, việc khóa sổ và lập báo cáo tài chính được thực hiện tự động.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và mô tả chi tiết thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng đặt tại Thôn My Sơn, Xã Ngũ Lão, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200575090; Vốn điều lệ ghi nhận là 10 (đơn vị tỷ đồng theo định dạng văn bản). Công ty thành lập năm 2005, được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp phép ngày 30/10/2005 với hình thức ban đầu là công ty cổ phần. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu là vận chuyển hàng hóa bằng xe container, xe tải nhỏ, tư vấn vận tải, làm thủ tục hải quan, lưu kho và kiểm soát giao nhận hàng hóa. Tình hình kinh doanh năm 2020 đạt tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu là 18.09%, với tỷ lệ vượt mức tăng 9%.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý phương tiện, Phòng Kế toán - Hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán, kiểm soát chứng từ, sổ sách và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    • Kế toán tổng hợp: Kiểm tra số liệu, hạch toán khấu hao, tài sản cố định, chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải và lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế: Theo dõi thanh toán công nợ khách hàng, nhà cung cấp, lập báo cáo thuế định kỳ (GTGT, TNCN, TNDN).
    • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại két, kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi, cập nhật sổ quỹ hàng ngày và lập biên bản kiểm kê quỹ cuối tháng.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức sổ: Nhật ký chung.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
    • Đặc thù vốn bằng tiền: Công ty không sử dụng ngoại tệ, chỉ hạch toán VNĐ. Mở một tài khoản thanh toán duy nhất số 102010000202178 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – PGD Thủy Nguyên - Hải Phòng. Do đó, số liệu tiền gửi trên Sổ Cái luôn trùng khớp với Sổ tiền gửi ngân hàng.
  • Thực trạng hạch toán tiền mặt (TK 111):
    • Tài khoản sử dụng: TK 111, chi tiết TK 1111 (Tiền Việt Nam). Sổ sách theo dõi gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt.
    • Các nghiệp vụ thu chi tiền mặt thực tế minh họa trong tháng 01/2021:
      • Ngày 04/01/2021: Chi tiền mua văn phòng phẩm theo Phiếu chi số 04, Hóa đơn GTGT điện tử số 0000010 của Công ty TNHH Hải Phòng: Tổng thanh toán 2.585.000 đồng (Tiền hàng: 2.350.000 đồng, Thuế GTGT 10%: 235.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 642: 2.350.000 đồng, Nợ TK 133: 235.000 đồng / Có TK 111: 2.585.000 đồng.
      • Ngày 08/01/2021: Thu tiền cước vận chuyển bằng tiền mặt từ Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải biển Hồng Đăng theo Phiếu thu số 05: 12.150.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 12.150.000 đồng / Có TK 131: 12.150.000 đồng.
      • Ngày 12/01/2021: Xuất Hóa đơn GTGT số 0000012 và Phiếu thu số 11 thu tiền mặt cước vận chuyển hàng cho Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long (theo Bảng kê cước 3 chuyến xe container từ Thủy Nguyên đi Gia Lâm): Tổng thanh toán 18.000.000 đồng (Tiền hàng: 17.818.182 đồng, Thuế GTGT 10%: 1.181.818 đồng). Định khoản: Nợ TK 111: 18.000.000 đồng / Có TK 511: 17.818.182 đồng, Có TK 3331: 1.181.818 đồng.
      • Ngày 16/01/2021: Chi tiền mặt mua dầu Diezel 0.05S-II của Công ty Xăng dầu Khu vực III theo Phiếu chi số 15 và Hóa đơn GTGT số 0000186: Tổng thanh toán 18.550.000 đồng (văn bản đồng thời ghi nhận số tiền 18.051.000 đồng trên hóa đơn: Giá mua chưa thuế 16.500.000 đồng, Thuế GTGT 10%: 1.050.000 đồng / 1.550.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 154: 16.500.000 đồng, Nợ TK 133: 1.050.000 đồng / Có TK 111: 18.550.000 đồng.
    • Số liệu tổng hợp quỹ tiền mặt năm 2021: Số dư đầu năm trên Sổ Cái TK 111 là 765.003.900 đồng; Tổng cộng phát sinh năm trên Sổ Cái TK 111 đạt 11.585... đồng.
  • Thực trạng hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
    • Tài khoản sử dụng: TK 112, chi tiết TK 1121. Chứng từ sử dụng: Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung, Sổ tiền gửi ngân hàng và Sổ Cái TK 112.
    • Các nghiệp vụ giao dịch ngân hàng thực tế minh họa trong tháng 01/2021:
      • Ngày 21/01/2021: Thanh toán tiền mua dầu cho Công ty Xăng dầu Pvoil Hải Phòng theo Ủy nhiệm chi số 15 và Giấy báo Nợ số 00015 của VietinBank: Số tiền 40.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 331: 40.000.000 đồng / Có TK 112: 40.000.000 đồng.
      • Ngày 23/01/2021: Nhận Giấy báo Có số 00026 của VietinBank về việc Công ty TNHH Thanh Vân thanh toán nợ tiền cước vận tải: Số tiền 15.500.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112: 15.500.000 đồng / Có TK 131: 15.500.000 đồng.
      • Ngày 25/01/2021: Xuất Hóa đơn GTGT số 0000025 thu tiền cước vận chuyển gỗ (tuyến Đình Vũ - Hải Phòng đi Khoái Châu - Hưng Yên) cho Công ty Cổ phần Cửa Biển thanh toán qua tài khoản ngân hàng (kèm Bảng kê cước vận chuyển 3 ngày): Tổng thanh toán 48.750.000 đồng (Tiền hàng: 44.181.818 đồng, Thuế GTGT 10%: 4.818.182 đồng). Định khoản: Nợ TK 112: 48.750.000 đồng / Có TK 511: 44.181.818 đồng, Có TK 3331: 4.818.182 đồng.
      • Ngày 28/01/2021: Thanh toán tiền mua dầu cho Công ty Xăng dầu Khu vực III theo Hóa đơn 248 và Giấy báo Nợ số 17: Nợ TK 154: 33.500.000 đồng, Nợ TK 133: 3.450.000 đồng / Có TK 112: 36.950.000 đồng.
    • Tổng hợp phát sinh trên Sổ Nhật ký chung năm 2021 đạt 121.513... đồng.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng

Theo phân kỳ kết cấu đề tài được tác giả xác định ở Lời mở đầu, Chương 3 là phần dành cho việc đúc kết các giải pháp và kiến nghị. Dựa trên phân tích thực trạng hạch toán vốn bằng tiền ở Chương 2, các định hướng hoàn thiện tập trung vào các vấn đề:

  • Cải tiến quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ thu, chi, thanh toán nhằm đảm bảo tính kịp thời giữa các phòng ban (Kinh doanh, Quản lý phương tiện và Kế toán).
  • Nâng cao tính chuẩn xác trong việc quản lý hóa đơn, bảng kê cước vận tải và đối chiếu công nợ gắn liền với phương thức thanh toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với quỹ tiền mặt và hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, nghiên cứu mở rộng việc tin học hóa toàn diện công tác kế toán thay cho việc lập sổ kết hợp thủ công.

(Lưu ý văn bản: Bản trích đoạn tài liệu cung cấp kết thúc sau các biểu mẫu kế toán tiền gửi ngân hàng tại trang 47 của Chương 2; toàn bộ phương hướng của Chương 3 được định vị thông qua cấu trúc đề cương nghiên cứu đã công bố trong Lời mở đầu).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu chứng từ cụ thể trong niên độ 2021:

Ngày GD Số chứng từ Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Định khoản Kế toán (Nợ/Có) Số tiền ghi nhận (VND)
04/01/2021 PC 04, HĐ 10 Mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH Hải Phòng Nợ 642: 2.350.000
Nợ 133: 235.000
Có 111: 2.585.000
2.585.000
08/01/2021 PT 05 Thu cước vận tải từ Công ty TNHH DV VT biển Hồng Đăng Nợ 111: 12.150.000
Có 131: 12.150.000
12.150.000
12/01/2021 PT 11, HĐ 12 Thu cước vận chuyển Công ty CP Liên Sơn Thăng Long Nợ 111: 18.000.000
Có 511: 17.818.182
Có 3331: 1.181.818
18.000.000
16/01/2021 PC 15, HĐ 186 Thanh toán mua dầu Công ty Xăng dầu Khu vực III Nợ 154: 16.500.000
Nợ 133: 1.050.000
Có 111: 18.550.000
18.550.000
21/01/2021 UNC 15, BN 15 Chuyển khoản thanh toán tiền dầu cho Pvoil Hải Phòng Nợ 331: 40.000.000
Có 112: 40.000.000
40.000.000
23/01/2021 BC 26 Thu tiền cước chuyển khoản từ Công ty TNHH Thanh Vân Nợ 112: 15.500.000
Có 131: 15.500.000
15.500.000
25/01/2021 BC 29, HĐ 25 Thu tiền cước vận chuyển gỗ Công ty CP Cửa Biển Nợ 112: 48.750.000
Có 511: 44.181.818
Có 3331: 4.818.182
48.750.000
28/01/2021 BN 17, HĐ 248 Chuyển khoản mua dầu Công ty Xăng dầu Khu vực III Nợ 154: 33.500.000
Nợ 133: 3.450.000
Có 112: 36.950.000
36.950.000

Kết quả chính rút ra từ thực tế:

  • Về tổ chức bộ máy: Công ty duy trì mô hình bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (4 người), phân công trách nhiệm rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm thuế và Thủ quỹ.
  • Về áp dụng chế độ: Đơn vị tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung đảm bảo sự khớp nối số liệu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và Báo cáo tài chính.
  • Về kiểm soát tiền gửi: Việc chỉ giao dịch tại một ngân hàng duy nhất (VietinBank Thủy Nguyên) và không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ giúp công tác đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng diễn ra đơn giản, hạn chế phát sinh sai sót hay chênh lệch tỷ giá.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế chi tiết về công tác hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp tư nhân chuyên ngành dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container.
  • Làm rõ tính gắn kết giữa bảng kê chi tiết cước vận tải đường bộ theo chuyến xe với quy trình xuất hóa đơn giá trị gia tăng điện tử và thu hồi dòng tiền mặt, chuyển khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Văn bản khảo sát dừng lại ở việc trích xuất số liệu thực trạng tại trang 47, chưa phản ánh đầy đủ toàn bộ nội dung chi tiết của Chương 3 (các giải pháp kiến nghị cụ thể và lộ trình tổ chức thực hiện).
  • Phạm vi khảo sát tại doanh nghiệp có tính chất đặc thù: Không có nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh (chỉ dùng VND), chỉ mở tài khoản tại duy nhất một ngân hàng, làm giảm bớt tính phức tạp về mặt hạch toán so với khung lý thuyết đã trình bày ở Chương 1 (thiếu các tình huống về chênh lệch tỷ giá hối đoái, đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hay xử lý thấu chi ngân hàng).
  • Quy mô nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp dịch vụ vận tải quy mô nhỏ trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng, chưa có sự đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích sang công tác kiểm soát nội bộ và kiểm toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp dịch vụ logistics.
  • Đánh giá hiệu quả ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng đối với chu trình dòng tiền thay vì chỉ áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung bán thủ công.
  • Nghiên cứu cơ chế quản trị rủi ro dòng tiền và lập kế hoạch ngân sách tiền mặt ngắn hạn phục vụ kế hoạch bảo dưỡng, mua sắm phương tiện vận tải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa, logistics tham khảo cách thức tổ chức hồ sơ chứng từ thanh toán: sự liên kết giữa Bảng kê cước vận chuyển (chi tiết lộ trình, loại container, biển số xe/loại xe) với việc lập Hóa đơn GTGT và Phiếu thu/Ủy nhiệm chi.
  • Bạn đọc cần nghiên cứu quy trình ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối phát sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Công ty Toàn Thắng theo dõi tiền gửi ngân hàng tại đâu và có phát sinh giao dịch ngoại tệ không? Công ty chỉ mở và theo dõi một tài khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam (VND) số 102010000202178 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – PGD Thủy Nguyên, Hải Phòng. Công ty hoàn toàn không phát sinh tài khoản hay giao dịch ngoại tệ.

3. Nghiệp vụ xuất hóa đơn cước vận chuyển ngày 12/01/2021 cho Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long được hạch toán như thế nào? Theo Hóa đơn GTGT số 0000012, Bảng kê cước và Phiếu thu số 11, công ty thu bằng tiền mặt tổng số tiền 18.000.000 đồng (tiền cước: 17.818.182 đồng, thuế GTGT 10%: 1.181.818 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 18.000.000 đồng / Có TK 511: 17.818.182 đồng, Có TK 3331: 1.181.818 đồng.

4. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty Toàn Thắng được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát chứng từ và lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (theo dõi chi phí, giá thành, kiểm tra đối chiếu số liệu), Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế (theo dõi công nợ thu chi, kê khai thuế) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi khi có chứng từ hợp lệ).

5. Số dư đầu năm 2021 của Tài khoản 111 (Tiền mặt) tại công ty là bao nhiêu? Căn cứ vào Sổ Cái Tài khoản 111 và Sổ quỹ tiền mặt năm 2021 của công ty, số dư Nợ đầu năm 2021 của quỹ tiền mặt là 765.003.900 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Xuân Đạt đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng trong năm 2021. Đề tài minh họa rõ ràng quy trình luân chuyển chứng từ thực tế gắn liền với hoạt động kinh doanh vận tải container thông qua các mẫu biểu kế toán cụ thể. Mặc dù dữ liệu văn bản cung cấp dừng lại ở Chương 2, công trình vẫn mang lại giá trị tham khảo rõ ràng về phương pháp hạch toán và tổ chức sổ sách Nhật ký chung cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.