Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Kế toán, định hướng phân tích tài chính doanh nghiệp với hình thức nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề từ xu hướng tăng trưởng dân số toàn cầu (đạt hơn 7,9 tỷ người năm 2022 và dự kiến đạt 8,5 tỷ người sau 10 năm), tạo ra sức ép lớn lên tài nguyên và an ninh lương thực. Tại Việt Nam, ngành nông lâm nghiệp ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 4,3%/năm; năng suất cây cao su tăng 114%, lúa tăng hơn 52%, và cây cà phê tăng gấp 10 lần (đứng đầu thế giới). Kể từ năm 2000, Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo. Xuất phát từ quan niệm truyền thống "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống", phân bón đóng vai trò then chốt trong canh tác thâm canh. Mặc dù có vị thế xuất khẩu nông sản cao, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu phân bón công nghệ cao. Do đó, việc nghiên cứu thực tế tại các đơn vị sản xuất và kinh doanh phân bón có ý nghĩa quan trọng đối với sự ổn định của chuỗi cung ứng nông nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Sendai Nhật Bản.
  2. Phân tích Báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính của công ty giai đoạn 2021–2023.
  3. Tìm hiểu rõ vấn đề đang tồn đọng của doanh nghiệp và xây dựng kế hoạch và giải pháp khắc phục nhằm cải thiện tình hình tài chính trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Sendai Nhật Bản (trụ sở tại Số 287/12, Khóm Tây Khánh 4, Phường Mỹ Hoà, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang, Việt Nam).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả xây dựng dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế số 1 (IAS 1) về việc trình bày báo cáo tài chính.
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (Khoản 1 Điều 3) quy định định nghĩa và tính chất pháp lý của báo cáo tài chính.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định hệ thống tài khoản và 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01–DN, Điều 112), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02–DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03–DN), và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B04–DN, Điều 100).
  • Nghị định số 25/2017/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 7) về kết cấu và phân loại dòng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Khái niệm và bản chất phân tích báo cáo tài chính theo giáo trình của Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2010), cùng công trình của Nguyễn Ngọc Quang (2011).
  • Mô hình tài chính Dupont theo tài liệu của Brigham & Houston (2019) dùng để bóc tách tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân sự quản lý và kế toán viên để thu thập thông tin thô và dữ liệu nghiệp vụ.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu số liệu phục vụ việc lập các bảng biểu phân tích.
  • Phương pháp phân tích: Xem xét bản chất số liệu, bóc tách cấu trúc để làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, so sánh ngang (biến động theo chuỗi thời gian) và so sánh dọc (phân tích cơ cấu, tỷ trọng).
  • Phương pháp phân tích xu hướng và phân tích tỷ số tài chính: Vận hành 4 nhóm tỷ số chính (thanh khoản, hiệu quả hoạt động, quản lý nợ, khả năng sinh lời).

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) giai đoạn 2021–2023 và hồ sơ quản lý nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty TNHH MTV Sendai Nhật Bản cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV SENDAI NHẬT BẢN

Chương 1 cung cấp thông tin toàn diện về pháp lý, tổ chức và hệ thống kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Một thành viên Sendai Nhật Bản (tên tiếng Anh: SENDAI NHAT BAN ONE MEMBER COMPANY LIMITED), người đại diện pháp luật là ông Hồ Khải Hoàng; thành lập tháng 9/2019 (theo phần tóm tắt ghi nhận ngày 19/07/2019); vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 1.000 đồng; mã số thuế 1602105594.
  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tháng 1/2020 thành lập văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh; tháng 5/2021 hoàn tất đánh giá tác động môi trường; tháng 8/2021 xuất lô hàng đầu tiên; tháng 2/2022 ký kết hợp đồng hợp tác với đối tác Nhật Bản; tháng 10/2022 mở rộng thị trường tại TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai; năm 2023 xuất khẩu lô hàng chính thức sang Nhật Bản.
  • Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động dịch vụ trồng trọt (mã ngành 0161), dịch vụ sau thu hoạch (0163), xử lý hạt giống (0164), bán buôn nông lâm sản (4620), bán buôn máy móc thiết bị (4659), bán buôn chuyên doanh gồm phân bón, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, hạt nhựa (4669), bán lẻ hoa và cây cảnh (4773).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Xưởng kho, sản xuất.
  • Cơ cấu công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán thu chi (kế toán tiền) và Thủ quỹ. Hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung; ứng dụng phần mềm kế toán FAST kết hợp Microsoft Excel và Word. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kê khai theo tháng; phương pháp tính giá xuất kho FIFO; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND (và USD đối với hàng xuất khẩu).

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý luận học thuật về báo cáo tài chính và công cụ phân tích:

  • Tổng quan về 4 báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhấn mạnh vai trò cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và người lao động.
  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Trình bày chi tiết kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, so sánh ngang, so sánh dọc; phương pháp phân tích xu hướng qua đồ thị.
  • Hệ thống công thức tỷ số tài chính được thiết lập cụ thể:
    • Tỷ số thanh khoản: Hệ số thanh toán hiện hành (TSNH / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán nhanh ((Tiền và tương đương tiền + Phải thu + Đầu tư ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn).
    • Tỷ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho (GVHB / HTK bình quân); Số ngày tồn kho bình quân (Thời gian kỳ / Vòng quay HTK); Vòng quay khoản phải thu (Doanh số thuần / Phải thu trung bình); Số ngày thu tiền bình quân (365 / Vòng quay KPT); Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân); Vòng quay tài sản ngắn hạn (Doanh thu thuần / Bình quân TSNH).
    • Tỷ số quản lý nợ: Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản); Tỷ số khả năng trả nợ ((GVHB + Khấu hao + EBIT) / (Nợ gốc + Lãi vay)).
    • Tỷ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần x 100); Tỷ suất sinh lời của tài sản ROA (Lợi nhuận thuần / Tổng tài sản bình quân x 100); Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE (Lợi nhuận thuần / VCSH bình quân x 100).
  • Mô hình tài chính Dupont: Phân tách ROE thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), số vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính.

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SENDAI NHẬT BẢN

Chương 3 đi vào phân tích thực trạng dữ liệu tài chính của công ty giai đoạn 2021–2023. Điểm đặc thù nổi bật trong cơ cấu tài sản là Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối 100% trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong suốt 3 năm (không phát sinh tài sản dài hạn).

Bảng tổng hợp biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu tài sản Tỷ trọng năm 2021 (%) Tỷ trọng năm 2022 (%) Tỷ trọng năm 2023 (%) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tiền và các khoản tương đương tiền 75,84 77,69 71,36 +1,85 -6,33
Hàng tồn kho 10,74 18,25 26,23 +7,51 +7,98
Các khoản phải thu ngắn hạn 9,86 0,84 0,14 -9,02 -0,70
Tài sản ngắn hạn khác 3,56 3,22 2,27 -0,34 -0,95
Tổng cộng Tài sản ngắn hạn 100,00 100,00 100,00 - -

(Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Biểu đồ 3.2, 3.3, 3.4 và thuyết minh phân tích tài sản của tác giả; trong phần phân tích văn bản tác giả có ghi nhận tỷ trọng hàng tồn kho năm 2023 là 25,23% tương ứng mức tăng 6,98%).

Phân tích chi tiết các khoản mục tài sản cho thấy:

  • Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng áp đảo qua các năm nhằm đáp ứng chính sách dự phòng thanh khoản và ứng phó rủi ro phát sinh trong lưu thông phân bón.
  • Hàng tồn kho có xu hướng gia tăng liên tục do tính chất kinh doanh phân bón phục vụ nhu cầu quanh năm của nhà nông.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh từ 9,86% xuống mức không đáng kể (0,14%), phản ánh chính sách thu tiền ngay hoặc siết chặt công nợ thương mại.
  • Tài sản ngắn hạn khác duy trì tỷ lệ nhỏ và giảm nhẹ qua các năm.

Theo danh mục biểu đồ và mục lục thiết kế của khóa luận, các nội dung tiếp theo của Chương 3 bao gồm: phân tích cơ cấu nguồn vốn (biến động nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu); phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và CCDV, biến động chi phí, quản trị chi phí, lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận gộp); phân tích lưu chuyển dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh; tính toán các nhóm tỷ số tài chính (thanh khoản, quản lý nợ, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời); và phân tích tổng hợp mô hình Dupont giai đoạn 2021–2023.

CHƯƠNG IV. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Nội dung chương 4 được kết cấu theo 3 phần chính:

  • Nhận xét về mặt tài chính: Tổng kết các điểm đạt được trong công tác quản trị dòng tiền, thanh khoản và kiểm soát công nợ.
  • Nhược điểm: Chỉ ra các điểm hạn chế trong phân bổ nguồn lực, cơ cấu tài sản chưa tối ưu (tồn đọng lượng lớn tiền mặt và hàng tồn kho gia tăng trong khi thiếu vắng tài sản dài hạn phục vụ sản xuất chiều sâu).
  • Một số kiến nghị: Đề xuất các giải pháp quản lý chi phí, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho, điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại và tái cấu trúc nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời cho Công ty TNHH MTV Sendai Nhật Bản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Làm rõ cấu trúc tài chính đặc thù của một doanh nghiệp phân bón quy mô nhỏ: Toàn bộ 100% tổng tài sản là tài sản ngắn hạn liên tục trong 3 năm 2021–2023.
  • Ghi nhận tỷ trọng tiền mặt và các khoản tương đương tiền rất cao (chiếm từ 71,36% đến 77,69% tổng tài sản), mang lại khả năng thanh toán tức thời cao nhưng đồng thời phản ánh hiện tượng thặng dư tiền mặt chưa được đầu tư sinh lời.
  • Ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu hàng tồn kho tăng nhanh (từ 10,74% năm 2021 lên 18,25% năm 2022 và đạt 26,23% năm 2023) gắn liền với quy mô xuất bán và dự trữ phục vụ mùa vụ.
  • Phát hiện sự suy giảm mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn (từ 9,86% năm 2021 xuống 0,84% năm 2022 và còn 0,14% năm 2023), cho thấy rủi ro nợ khó đòi được hạn chế tối đa nhưng cần xem xét tác động hạn chế doanh số do không mở rộng tín dụng thương mại.

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Mô tả chi tiết việc chuẩn hóa quy trình kế toán tại doanh nghiệp thông qua việc áp dụng đồng bộ Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS, quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ và vận hành phần mềm FAST.
  • Khóa luận đóng góp trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty cái nhìn khách quan về thực trạng tài chính, nhận diện các nút thắt trong quản trị vốn lưu động để đưa ra định hướng khắc phục trong các niên độ kế toán tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo tuyên bố của tác giả trong văn bản, do chính sách bảo mật thông tin nội bộ của Công ty TNHH MTV Sendai Nhật Bản, một số số liệu trong bài báo cáo mang tính chất tương đối.
  • Giới hạn về kinh nghiệm nghiên cứu thực tế và thời gian thực tập 3 tháng của tác giả tại doanh nghiệp có thể dẫn đến những thiếu sót trong đánh giá chuyên sâu.
  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong không gian một doanh nghiệp tư nhân cụ thể tại tỉnh An Giang và chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2021–2023).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính sang các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2024 trở đi) để theo dõi xu hướng khi công ty đẩy mạnh xuất khẩu sang Nhật Bản.
  • Bổ sung phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành phân bón niêm yết trên thị trường để đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách thiết lập chứng từ luân chuyển và quản lý phân quyền người dùng trên phần mềm FAST.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Cấu trúc cơ sở lý luận hoàn chỉnh của Chương 2 với hệ thống công thức tỷ số tài chính chi tiết, cùng phương pháp lập bảng phân tích biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Sendai Nhật Bản áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).

2. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn bộ 100% tài sản của công ty là tài sản ngắn hạn. Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền luôn chiếm tỷ trọng chi phối cao nhất (75,84% năm 2021, 77,69% năm 2022 và 71,36% năm 2023); hàng tồn kho tăng đều qua các năm (từ 10,74% lên 26,23%); các khoản phải thu giảm mạnh từ 9,86% xuống còn 0,14%.

3. Doanh nghiệp thực hiện các chính sách kế toán cụ thể nào đối với hàng tồn kho, tài sản cố định và thuế?
Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân nhiệm như thế nào và sử dụng công cụ gì?
Bộ máy gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán thu chi và Thủ quỹ. Công tác kế toán sử dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, vận hành trên phần mềm kế toán FAST kết hợp Microsoft Word và Excel.

5. Tác giả vận dụng mô hình nào để phân tích chuyên sâu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ROE?
Tác giả sử dụng mô hình tài chính Dupont (theo Brigham & Houston, 2019) nhằm tách biệt ROE thành tích số của tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), số vòng quay tài sản và tỷ số đòn bẩy tài chính để tìm nguyên nhân biến động hiệu quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Cẩm Huyền đã phản ánh toàn diện hệ thống lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán, phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV Sendai Nhật Bản giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp các phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ số tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nghiên cứu làm rõ bức tranh tài chính đặc thù với 100% tài sản ngắn hạn tập trung vào tiền mặt và hàng tồn kho. Công trình là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại phân bón trong việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác quản trị tài chính.