Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh" do sinh viên Lâm Thanh Xuân (Mã sinh viên: 21K4050682, niên khóa 2021 – 2025, ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ vào tháng 5 năm 2025.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam đang phát triển về quy mô và hình thức, song các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế, áp lực lãi suất, lạm phát và cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các nhà quản trị cần nắm bắt kiến thức phân tích tài chính nhằm đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh là doanh nghiệp hoạt động trong ngành may mặc xuất khẩu tại Quảng Trị, mới thành lập năm 2022 và đang trong giai đoạn mở rộng quy mô. Những biến động lớn về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu tài sản qua các năm đặt ra yêu cầu phải đánh giá toàn diện bức tranh tài chính để nhận diện rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
    2. Hai là: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh thông qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lời, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh, mức độ độc lập tài chính.
    3. Ba là: Gợi ý một số giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Hiền Linh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính tổng hợp và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng kế toán Công ty TNHH May Xuất Khẩu Hiền Linh (Thôn Phan Hiền, Xã Vĩnh Sơn, Huyện Vĩnh Linh, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi nội dung: Phân tích các báo cáo tài chính và hệ thống chỉ số tài chính của công ty, chỉ rõ nguyên nhân biến động và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về phân tích tài chính doanh nghiệp, vai trò của công tác phân tích đối với các đối tượng liên quan (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp, người lao động), và các nguồn dữ liệu phục vụ phân tích. Nguồn dữ liệu kế toán chính bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (BCĐKT): Phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có (Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn) và nguồn hình thành tài sản (Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu) tại một thời điểm nhất định.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD): Phản ánh doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính) và lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích được xây dựng cụ thể theo từng nhóm:

  • Phân tích biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn: Sử dụng công thức tính tỷ trọng từng bộ phận tài sản trên tổng tài sản và từng bộ phận nguồn vốn trên tổng nguồn vốn.
  • Mức độ độc lập tài chính: Tỷ suất nợ (Tổng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn $\times$ 100) và Tỷ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn $\times$ 100).
  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh ((TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nợ dài hạn (TSDH / Nợ dài hạn), hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản).
  • Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân), suất hao phí tài sản; Vòng quay tài sản ngắn hạn, kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn (360 / Vòng quay TSNH); Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), số ngày dự trữ hàng tồn kho; Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay và suất hao phí tài sản dài hạn.
  • Khả năng sinh lời: Tỷ lệ lãi gộp (Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần $\times$ 100), tỷ lệ lãi ròng (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần $\times$ 100), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = LNST / Tổng tài sản bình quân $\times$ 100), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân $\times$ 100).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất báo cáo tài chính của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Hiền Linh thông qua website của doanh nghiệp và hệ thống hóa văn bản lý luận, tài liệu liên quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập và tính toán các chỉ tiêu bằng phần mềm Microsoft Excel, lập các bảng biểu tổng hợp so sánh số liệu thực tế qua các năm 2022, 2023, 2024.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phân tích theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối và tỷ lệ tăng/giảm giữa các kỳ) và phân tích theo chiều dọc (xác định cơ cấu, tỷ trọng các khoản mục trong tổng thể); phương pháp so sánh (đối chiếu giữa các năm tài chính); phương pháp loại trừ (áp dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính: mục đích, ý nghĩa và vai trò cung cấp thông tin cho các bên có quyền lợi liên quan. Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu của hai báo cáo tài chính quan trọng nhất là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; đồng thời thiết lập chi tiết hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của từng nhóm chỉ tiêu tài chính từ cơ cấu, thanh toán, hiệu suất vận hành đến khả năng sinh lời.

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh được thành lập ngày 29/04/2022, mã số thuế 3200730538, loại hình công ty TNHH một thành viên, do Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Linh - Gio Linh quản lý, ngành nghề chính là may trang phục và gia công hàng dệt may xuất khẩu. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc Điều hành, Quản lý phân xưởng (trực tiếp quản lý công nhân may) và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán tiền lương.

Tình hình lao động của doanh nghiệp có sự gia tăng nhanh chóng qua 3 năm, phù hợp với tiến trình mở rộng xưởng sản xuất:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) Năm 2024 (Người) Tỷ trọng 2024 (%) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 40 100,0 66 100,0 85 100,0 +65,00 +28,78
1. Theo trình độ:
Đại học 5 12,5 6 9,1 10 11,8 +20,00 +66,60
Cao đẳng 10 25,0 13 19,7 15 17,6 +30,00 +15,40
Lao động phổ thông 25 62,5 47 71,2 60 70,6 +88,00 +27,60
2. Theo giới tính:
Nam 5 12,5 7 10,6 8 9,4 +40,00 +14,30
Nữ 35 87,5 59 89,4 77 90,6 +68,60 +30,50

Về cơ cấu tài sản, tổng tài sản của công ty tăng nhẹ từ mức 10,149 tỷ đồng năm 2022 lên 10,604 tỷ đồng năm 2023 (tăng 4,49%) và đạt 10,620 tỷ đồng năm 2024 (tăng 0,15%). Tài sản dài hạn (chủ yếu là máy móc, thiết bị sản xuất may mặc) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản: 79% (năm 2022), 66,22% (năm 2023) và 71,58% (năm 2024). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 21% (2022), tăng lên 33,78% (2023) rồi giảm còn 28,42% (2024). Đáng lưu ý, khoản mục tiền và tương đương tiền biến động mạnh: năm 2022 chiếm 2,69% tổng tài sản, năm 2023 tăng 512,95% đạt tỷ trọng 15,8%, nhưng sang năm 2024 giảm 66,78% xuống còn 5,24%. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 giảm 3,9%, nhưng đến năm 2024 tăng mạnh 35,86% (chiếm tỷ trọng 18,6% tổng tài sản), phản ánh tình trạng doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn. Hàng tồn kho duy trì tỷ trọng thấp: 3,03% (2022), tăng lên 4,03% (2023) để tích trữ nguyên liệu cho đơn hàng mới và giảm xuống 3,00% (2024) nhờ xuất bán thành phẩm.

Về cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất cao và tăng trưởng đều qua các năm: đạt 9,148 tỷ đồng (chiếm 90,14% tổng nguồn vốn năm 2022), 9,326 tỷ đồng (chiếm 87,95% năm 2023) và 9,558 tỷ đồng (chiếm 90,00% năm 2024). Vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên mức 9 tỷ đồng; sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoàn toàn đến từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (năm 2024 khoản này tăng 71,08% so với 2023). Ngược lại, nợ phải trả chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn: 9,86% (2022), tăng lên 12,05% (2023) do vay ngắn hạn tài trợ vốn lưu động khi mở rộng sản xuất, sau đó giảm về 10,00% (2024) nhờ doanh nghiệp chủ động trả bớt nợ đến hạn để giảm chi phí lãi vay. Nợ dài hạn tăng 88,57% năm 2023 và giảm 21,43% năm 2024.

Chỉ tiêu mức độ độc lập tài chính cho thấy mức độ an toàn cao nhưng còn hạn chế trong khai thác đòn bẩy tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 Biến động 2024/2023
Tỷ suất nợ (%) 9,86 12,05 10,00 +2,19 -2,05
Tỷ suất tự tài trợ (%) 90,14 87,95 90,00 -2,19 +2,05

Về kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Năm 2024 (Đồng) Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 4.485.668.000 4.553.668.000 5.188.668.000 +1,53 +13,96
Giá vốn hàng bán 4.178.200.000 3.529.000.000 4.868.000.000 -15,53 +37,94
Lợi nhuận gộp 307.468.000 1.024.668.000 321.901.000 +233,75 -68,66
Chi phí quản lý kinh doanh 121.734.000 710.332.000 31.000.000 +483,55 -95,63
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 185.734.000 222.143.000 290.786.000 +20,27 +30,20
Lợi nhuận sau thuế TNDN 148.587.000 178.714.000 232.829.000 +20,27 +30,20

Doanh thu tăng trưởng mạnh vào năm 2024 (+13,96%) do thị trường tiêu thụ phục hồi và mở rộng đơn hàng. Giá vốn hàng bán năm 2023 giảm 15,53% giúp lợi nhuận gộp tăng vọt lên 1,024 tỷ đồng. Tuy nhiên, năm 2024 giá vốn hàng bán tăng 37,94% (vượt tốc độ tăng doanh thu) do giá nguyên vật liệu đầu vào và chi phí nhân công tăng, kéo lợi nhuận gộp giảm 68,66%. Điểm sáng là chi phí quản lý kinh doanh sau khi tăng vọt trong năm 2023 (+483,55% do chi phí mở rộng, tuyển dụng, vận chuyển) đã được cắt giảm mạnh trong năm 2024 (-95,63%, xuống còn 31 triệu đồng), giúp lợi nhuận sau thuế năm 2024 vẫn duy trì mức tăng trưởng 30,20%, đạt 232,8 triệu đồng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tài chính tại Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 tập trung đưa ra các đánh giá tổng thể và định hướng hoàn thiện:

  • Kiểm soát giá vốn và chi phí nguyên vật liệu: Khắc phục tình trạng giá vốn tăng cao trong năm 2024 bằng cách xây dựng quy trình mua sắm chặt chẽ, tìm kiếm nguồn cung vải và phụ liệu giá cạnh tranh, giảm tỷ lệ hao hụt trong quá trình gia công.
  • Cải thiện công tác thu hồi công nợ: Giải quyết triệt để sự gia tăng bất thường của khoản phải thu ngắn hạn năm 2024 nhằm hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn, rà soát thời hạn thanh toán của khách hàng.
  • Quản lý hàng tồn kho hợp lý: Tiếp tục duy trì mức tồn kho cân đối giữa dự trữ mùa vụ cho các đơn hàng xuất khẩu và tiết giảm chi phí lưu kho, bảo quản.
  • Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn: Không nên quá phụ thuộc vào vốn tự có (vốn chủ sở hữu chiếm tới 90%), cần nghiên cứu sử dụng thêm vốn vay hợp lý nhằm tận dụng đòn bẩy tài chính để hiện đại hóa trang thiết bị máy móc may mặc và nâng cao tỷ suất sinh lời.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hoạt động tài chính của một doanh nghiệp may mặc mới thành lập trong giai đoạn 2022 – 2024:

  • Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 4,485 tỷ đồng (2022) lên 4,554 tỷ đồng (2023) và đạt 5,188 tỷ đồng (2024). Lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 148,587 triệu đồng lên 178,714 triệu đồng và đạt 232,829 triệu đồng.
  • Năng lực tự chủ tài chính rất cao khi tỷ suất tự tài trợ luôn xấp xỉ 90% (87,95% – 90,14%), tỷ suất nợ ở mức thấp (9,86% – 12,05%), thể hiện cơ cấu nguồn vốn có độ an toàn cao, rủi ro vỡ nợ thấp.
  • Doanh nghiệp tạo thêm nhiều việc làm, tăng quy mô lao động từ 40 người lên 85 người, cơ cấu nhân sự phản ánh đúng đặc thù ngành may với lao động nữ chiếm 90,6% và lao động phổ thông chiếm 70,6%.
  • Chỉ rõ hai điểm nghẽn tài chính trong năm 2024: Giá vốn hàng bán tăng mạnh 37,94% làm suy giảm biên lợi nhuận gộp; và khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 35,86% khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.

Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các phát hiện từ số liệu thực tế: thắt chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu may mặc, hoàn thiện chính sách bán hàng và thu hồi nợ, tối ưu hóa chi phí vận hành bộ máy và cân đối lại tỷ lệ nợ vay để đầu tư đổi mới công nghệ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng toàn diện hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính vào một doanh nghiệp dệt may cụ thể tại địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong 3 năm đầu đi vào vận hành; cung cấp cứ liệu thực tế hỗ trợ ban giám đốc công ty nhìn nhận rõ mặt mạnh, mặt yếu trong điều hành vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhận diện một số hạn chế do thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của sinh viên còn hạn chế. Phạm vi khảo sát giới hạn tại Văn phòng kế toán của một công ty may xuất khẩu có quy mô vốn vừa và nhỏ; dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024 mà chưa phân tích chi tiết Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra, khóa luận chưa đối chiếu sâu với số liệu trung bình ngành dệt may toàn quốc.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sang các năm tiếp theo khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định, đồng thời bổ sung phân tích dòng tiền thực tế và đánh giá tác động của rủi ro biến động tỷ giá hối đoái đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng may mặc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất. Tài liệu cung cấp cách tiếp cận bài bản từ hệ thống công thức lý thuyết đến cách dựng bảng biểu phân tích biến động ngang, phân tích cơ cấu dọc và bóc tách nguyên nhân số liệu trên phần mềm tính toán.

Ngoài ra, nội dung phân tích cơ cấu nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ và biến động giá vốn hàng bán trong khóa luận là dữ liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ quản lý tài chính và chủ doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung trong việc hoạch định chính sách vốn và kiểm soát chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu nguồn vốn của công ty có tính tự chủ tài chính rất cao. Vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 87,95% đến 90,14% tổng nguồn vốn qua các năm 2022 – 2024. Vốn góp của chủ sở hữu giữ cố định ở mức 9 tỷ đồng, phần vốn tăng thêm là từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy lại. Nợ phải trả chỉ chiếm từ 9,86% đến 12,05%, cho thấy doanh nghiệp chủ yếu hoạt động bằng vốn tự có và ít phụ thuộc vào nợ vay.

2. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?

Cả doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều tăng trưởng liên tục. Doanh thu thuần đạt 4,485 tỷ đồng (2022), tăng nhẹ lên 4,553 tỷ đồng (2023, tăng 1,53%) và tăng mạnh lên 5,188 tỷ đồng (2024, tăng 13,96%). Lợi nhuận sau thuế đạt 148,587 triệu đồng (2022), tăng lên 178,714 triệu đồng (2023, tăng 20,27%) và đạt 232,829 triệu đồng (2024, tăng 30,20%).

3. Tại sao lợi nhuận gộp năm 2024 sụt giảm mạnh dù doanh thu bán hàng tăng?

Năm 2024, doanh thu thuần tăng 13,96% nhưng giá vốn hàng bán lại tăng tới 37,94% (từ 3,529 tỷ đồng lên 4,868 tỷ đồng). Do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu (do giá nguyên vật liệu, vận chuyển và chi phí nhân công tăng), lợi nhuận gộp của công ty đã giảm mạnh 68,66%, chỉ còn 321,901 triệu đồng so với mức 1,024 tỷ đồng của năm 2023.

4. Rủi ro tài chính lớn nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2024 là gì?

Rủi ro lớn nhất là sự gia tăng đột biến của các khoản phải thu ngắn hạn. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2024 tăng 35,86% so với năm 2023, chiếm tới 18,6% tổng tài sản. Điều này cho thấy công ty chưa thu hồi nợ triệt để từ các kỳ trước, dẫn đến việc vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng lớn, làm giảm lượng tiền mặt sẵn có để tái đầu tư hoặc thanh toán chi phí phát sinh.

5. Đặc điểm cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2022 - 2024 được thống kê ra sao?

Tổng số lao động tăng từ 40 người (2022) lên 66 người (2023) và đạt 85 người (2024), tương ứng tăng 45 người sau 3 năm. Cơ cấu lao động mang nét đặc trưng của ngành dệt may: lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 87,5% đến 90,6%; theo trình độ, lao động phổ thông chiếm đa số từ 62,5% đến 71,2%, lao động có trình độ cao đẳng chiếm từ 17,6% đến 25,0%, và trình độ đại học chiếm từ 9,1% đến 12,5%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lâm Thanh Xuân đã phân tích toàn diện tình hình tài chính của Công ty TNHH May Xuất khẩu Hiền Linh trong giai đoạn 2022 – 2024 dựa trên phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và hệ thống chỉ số tài chính. Kết quả nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp duy trì được sự an toàn tài chính vượt trội với tỷ suất tự tài trợ đạt 90% và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục, song đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế về sự gia tăng của giá vốn hàng bán và áp lực bị chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, siết chặt công nợ và linh hoạt đòn bẩy tài chính là những gợi ý thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.