Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam có những bước chuyển mình mạnh mẽ, mở rộng về quy mô và đa dạng về hình thức kinh doanh. Môi trường kinh doanh mở rộng mang lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời tạo ra áp lực sàng lọc và cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp thương mại. Trong điều kiện đó, công tác quản trị tài chính giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhà quản trị cần thường xuyên phân tích tình hình tài chính để nắm bắt tín hiệu thị trường, xác định chính xác nhu cầu vốn, khả năng huy động vốn, cũng như đo lường mức độ tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài nhằm đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.
Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp và nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính, tác giả Phan Huyền Trinh đã thực hiện đề tài khóa luận: "Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Hương Thủy".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hương Thủy giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hương Thủy trong 3 năm (2021 – 2023).
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm cải thiện hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Hương Thủy, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính cùng các tài liệu kế toán liên quan.
- Phạm vi không gian: Văn phòng kế toán Công ty Cổ phần Hương Thủy (địa chỉ: số 1151 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích biến động quy mô, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, các chỉ tiêu khả năng thanh toán, hiệu quả quản lý sử dụng tài sản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên bản chất của báo cáo tài chính và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Khung khái niệm và văn bản áp dụng: Tác giả dẫn chiếu quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 25/2017/NĐ-CP để làm rõ bản chất của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong việc phản ánh các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Đồng thời, khóa luận hệ thống hóa bản chất kinh tế của 4 báo cáo tài chính nòng cốt gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được xây dựng chi tiết theo các nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng từng bộ phận tài sản, tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn, Tỷ suất nợ (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản) và Tỷ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán chung ($H_K$); Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát (Tổng giá trị tài sản dài hạn / Tổng nợ dài hạn); Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Số vòng quay tài sản (TAT = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân); Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần; Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế; Vòng quay tài sản ngắn hạn; Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn; Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu; Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân); Số ngày dự trữ hàng tồn kho; Vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay các khoản phải trả ((Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân); Vòng quay tài sản dài hạn; Suất hao phí tài sản dài hạn so với doanh thu và lợi nhuận.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Lợi nhuận gộp biên, Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và Suất hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất báo cáo tài chính được công bố trên trang thông tin của công ty và hồ sơ kế toán cung cấp trực tiếp tại văn phòng kế toán doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng phân tích theo chiều ngang (xác định mức chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm thay đổi của các chỉ tiêu giữa các năm 2021, 2022, 2023) và phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ trọng của từng khoản mục thành phần cấu thành trong tổng số).
- Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán các hệ số tài chính để đo lường khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, tốc độ chu chuyển vốn và khả năng sinh lời.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch) để nhận diện các nhân tố tác động đến sự thay đổi của chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:
- Khái quát vai trò của phân tích tài chính đối với các nhóm đối tượng sử dụng thông tin khác nhau: đối với chủ doanh nghiệp (tìm kiếm lợi nhuận, bảo toàn vốn và quản trị rủi ro phá sản), đối với nhà đầu tư (đánh giá triển vọng tăng trưởng và khả năng sinh lời), đối với nhà cung cấp (đo lường mức độ an toàn công nợ và khả năng thanh toán tức thời).
- Trình bày chức năng và mối liên hệ giữa 4 biểu mẫu báo cáo tài chính hiện hành theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Thiết lập hệ thống công thức, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá chuẩn của các chỉ số tài chính về cơ cấu vốn, khả năng thanh khoản, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản cố định và các tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.
Chương 2: Thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Hương Thủy
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và các khía cạnh tài chính của Công ty Cổ phần Hương Thủy trong 3 năm (2021 – 2023).
-
Khái quát đơn vị:
Công ty có tên giao dịch là H - T.,CO, trụ sở tại 1151 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế; Giấy phép kinh doanh số 3300348587 đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 19/01/2011; người đại diện là ông Lê Văn Kề. Doanh nghiệp tiền thân hình thành từ việc sáp nhập Công ty Thương Nghiệp và Công ty Vật tư tổng hợp huyện Hương Thủy năm 1992, chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2002 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Hương Thủy từ năm 2006. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành: xăng dầu, vật liệu xây dựng, quản lý các cửa hàng xăng dầu (187 Hùng Vương, 5 sao Thủy Phù), cửa hàng vật liệu (Thanh Lam - Thủy Phương, trung tâm Phú Bài, Thủy Phù), các xưởng cán tôn tại Tứ Hạ, Quảng Bình; đồng thời quản lý 2 đơn vị trực thuộc là Công ty TNHH Bách Việt và Xí nghiệp cơ khí Huế Tôn.
-
Tình hình lao động:
Cơ cấu lao động của công ty có xu hướng tăng về số lượng và nâng cao về trình độ chuyên môn qua các năm:
- Tổng số lao động: Năm 2021 có 70 người; năm 2022 tăng lên 74 người (tăng 5,71%); năm 2023 đạt 76 người (tăng 2,70% so với năm 2022).
- Trình độ: Lao động đại học duy trì từ 18 người (2021) lên 20 người (2022 và 2023); lao động cao đẳng tăng từ 22 người (2021-2022) lên 25 người (2023); lao động phổ thông biến động từ 30 người (2021) lên 32 người (2022) và giảm về 31 người (2023).
- Giới tính: Do tính chất ngành hàng kinh doanh vật liệu và xăng dầu cần nhiều thể lực, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao (năm 2021 là 42 người, chiếm 60%; năm 2022 và 2023 là 46 người, chiếm trên 60%); lao động nữ dao động từ 28 đến 30 người (chiếm khoảng 37,84% – 40%).
- Biến động và cơ cấu tài sản:
Tổng tài sản của công ty có sự biến động tăng giảm đan xen. Năm 2021 đạt 111.541.223.066 đồng, năm 2022 giảm 5.909.669.951 đồng (-5,30%) xuống 105.631.553.115 đồng; đến năm 2023 tăng 6.190.124.172 đồng (+5,86%) lên mức 111.821.677.287 đồng.
- Tài sản ngắn hạn: Có xu hướng gia tăng tỷ trọng, từ 46,74% (2021) lên 47,59% (2022) và đạt 50,62% (2023), đạt giá trị 56.606.362.683 đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng trưởng liên tục: từ 1.452.702.524 đồng (2021) tăng lên 4.340.227.744 đồng (2022, tăng 198,77%) và đạt 5.152.430.997 đồng (2023, tăng 18,71%). Ngược lại, hàng tồn kho giảm đều từ 24.833.042.417 đồng (2021) xuống 21.425.644.052 đồng (2022, giảm 13,72%) và còn 18.370.180.071 đồng (2023, giảm 14,26%). Khoản phải thu khách hàng ngắn hạn giảm mạnh từ 21.391.802.261 đồng (2021) xuống 19.754.496.069 đồng (2022) và còn 9.460.038.508 đồng (2023, giảm 51,26% so với 2022).
- Tài sản dài hạn: Giảm từ 59.404.885.897 đồng (chiếm 53,26% tổng tài sản năm 2021) xuống 55.351.541.155 đồng (2022) và 55.215.314.604 đồng (2023). Trong đó, tài sản cố định biến động nhẹ từ 18,94 tỷ đồng (2021) xuống 18,85 tỷ đồng (2022) và tăng lên 19,16 tỷ đồng (2023); đầu tư tài chính dài hạn giảm từ 39,28 tỷ đồng (2021) xuống 34,78 tỷ đồng (2022) và 34,69 tỷ đồng (2023).
- Biến động và cơ cấu nguồn vốn:
- Vốn chủ sở hữu: Chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng trưởng đều qua các năm: năm 2021 đạt 77.263.573.457 đồng (chiếm 69,27%); năm 2022 tăng lên 78.396.507.438 đồng (chiếm 74,22%); năm 2023 đạt 82.484.785.233 đồng (chiếm 73,76%). Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tăng từ 26,92 tỷ đồng năm 2021 lên 28,90 tỷ đồng năm 2022 và 32,69 tỷ đồng năm 2023).
- Nợ phải trả: Chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng thu hẹp: năm 2021 là 34.277.649.609 đồng (chiếm 30,73%); năm 2022 giảm mạnh xuống 27.235.045.677 đồng (chiếm 25,78%); năm 2023 tăng nhẹ lên 29.336.892.054 đồng (chiếm 26,24%). Nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nợ phải trả (trên 99%), trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ không đáng kể và giảm dần từ 88.083.987 đồng (2021) xuống 36.568.856 đồng (2022) và còn 18.433.973 đồng (2023).
- Tỷ suất nợ duy trì ở mức thấp (30,73% năm 2021; 25,78% năm 2022; 26,24% năm 2023), trong khi Tỷ suất tự tài trợ ở mức rất cao (69,27% năm 2021; 74,22% năm 2022; 73,76% năm 2023).
- Kết quả sản xuất kinh doanh:
- Doanh thu thuần năm 2021 đạt 375.250.454.620 đồng, sang năm 2022 tăng trưởng 16,77% lên mức 438.191.050.457 đồng, nhưng đến năm 2023 giảm 14,41% về mức 375.049.199.475 đồng.
- Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng mạnh 21,50% (đạt 412.020.569.072 đồng) do tác động của biến động giá nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển sau dịch bệnh, dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2022 giảm 27,59% (còn 26.170.481.385 đồng) và năm 2023 tiếp tục giảm nhẹ về 25.679.267.650 đồng.
- Chi phí bán hàng tăng dần: 11,74 tỷ đồng (2021), 13,21 tỷ đồng (2022), 13,94 tỷ đồng (2023). Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng: 2,50 tỷ đồng (2021), 3,55 tỷ đồng (2022), 3,93 tỷ đồng (2023). Chi phí tài chính giảm dần từ 1,34 tỷ đồng (2021) xuống 1,24 tỷ đồng (2022) và 0,65 tỷ đồng (2023).
- Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm sút liên tục: từ 19.175.615.612 đồng (2021) giảm 32,26% xuống 12.989.481.761 đồng (2022) và tiếp tục giảm 7,37% xuống 12.032.403.971 đồng (2023).
- Khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng tài sản:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn có sự cải thiện vững chắc: Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,52 lần (2021) lên 1,85 lần (2022) và 1,93 lần (2023). Hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,80 lần (2021) lên 1,06 lần (2022) và 1,30 lần (2023). Hệ số thanh toán tức thời tăng từ 0,04 lần (2021) lên 0,16 lần (2022) và 0,18 lần (2023).
- Khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát ở mức rất cao (năm 2021 đạt 674,41 lần; năm 2022 là 1.513,63 lần; năm 2023 đạt 2.995,30 lần) phản ánh tài sản dài hạn bảo đảm vượt trội so với dư nợ dài hạn nhỏ.
- Số vòng quay tài sản (TAT) đạt 3,46 vòng (2021), tăng lên 4,04 vòng (2022) và giảm về 3,45 vòng (2023). Suất hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế tăng từ 5,66 (2021) lên 8,36 (2022) và 9,04 (2023), thể hiện hiệu quả sinh lời của tài sản có chiều hướng giảm sút.
Chương 3: Giải pháp góp phần cải thiện hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Hương Thủy
Trên cơ sở phân tích thực trạng tài chính, tác giả tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá chung: Công ty có cấu trúc tài chính an toàn, khả năng tự chủ cao nhờ nguồn vốn chủ sở hữu lớn, ít phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài; các chỉ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh đều nằm trong ngưỡng an toàn; công tác thu hồi nợ khách hàng và luân chuyển hàng tồn kho có chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh sụt giảm khi lợi nhuận sau thuế giảm liên tiếp qua 3 năm; giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động (bán hàng, quản lý) gia tăng; lượng tiền mặt nhàn rỗi tăng cao chưa được khai thác tối ưu hóa hiệu quả sinh lời.
- Các giải pháp cụ thể được tác giả đưa ra bao gồm:
- Nâng cao khả năng thanh toán: Điều phối lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng hợp lý, tránh để vốn nhàn rỗi quá mức làm giảm hiệu quả sinh lời; cân đối dòng tiền để sẵn sàng đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn mà không làm gián đoạn nguồn vốn kinh doanh.
- Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ: Rà soát và phân loại khách hàng nợ theo thời hạn, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; đồng thời tận dụng hợp lý kỳ hạn thanh toán với các nhà cung cấp nhằm tối ưu hóa việc chiếm dụng vốn hợp pháp.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Lập kế hoạch dự trữ hàng tồn kho khoa học theo từng chủng loại (xăng dầu, vật liệu), giảm thiểu chi phí bảo quản và thất thoát; cân nhắc cơ cấu lại các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào các đơn vị trực thuộc để nâng cao tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.
- Giải pháp nâng cao năng suất lao động: Tinh gọn quy trình làm việc, phân bổ định mức lao động phù hợp với từng mảng kinh doanh (cửa hàng bán lẻ, xưởng cán tôn); gắn kết chế độ tiền lương, tiền thưởng với kết quả kinh doanh và chỉ tiêu thu hồi công nợ.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán: Hiện đại hóa phần mềm kế toán, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ nhân viên; thiết lập hệ thống báo cáo quản trị nội bộ định kỳ hàng tháng, hàng quý để cung cấp kịp thời thông tin cho Ban Giám đốc ra quyết định điều hành.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hương Thủy giai đoạn 2021 – 2023 thông qua bảng số liệu tổng hợp dưới đây:
| Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| 1. Quy mô tài sản và nguồn vốn |
|
|
|
|
| - Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
Đồng |
111.541.223.066 |
105.631.553.115 |
111.821.677.287 |
| - Tài sản ngắn hạn |
Đồng |
52.136.337.169 |
50.280.011.960 |
56.606.362.683 |
| - Tài sản dài hạn |
Đồng |
59.404.885.897 |
55.351.541.155 |
55.215.314.604 |
| - Nợ phải trả |
Đồng |
34.277.649.609 |
27.235.045.677 |
29.336.892.054 |
| - Vốn chủ sở hữu |
Đồng |
77.263.573.457 |
78.396.507.438 |
82.484.785.233 |
| 2. Cơ cấu tài chính |
|
|
|
|
| - Tỷ suất nợ |
% |
30,73 |
25,78 |
26,24 |
| - Tỷ suất tự tài trợ |
% |
69,27 |
74,22 |
73,76 |
| 3. Kết quả hoạt động kinh doanh |
|
|
|
|
| - Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
Đồng |
375.250.454.620 |
438.191.050.457 |
375.049.199.475 |
| - Giá vốn hàng bán |
Đồng |
339.107.387.062 |
412.020.569.072 |
349.369.931.825 |
| - Lợi nhuận gộp |
Đồng |
36.143.067.558 |
26.170.481.385 |
25.679.267.650 |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Đồng |
19.175.615.612 |
12.989.481.761 |
12.032.403.971 |
| 4. Khả năng thanh toán |
|
|
|
|
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn |
Lần |
1,52 |
1,85 |
1,93 |
| - Hệ số thanh toán nhanh |
Lần |
0,80 |
1,06 |
1,30 |
| - Hệ số thanh toán tức thời |
Lần |
0,04 |
0,16 |
0,18 |
| - Hệ số thanh toán nợ dài hạn |
Lần |
674,41 |
1.513,63 |
2.995,30 |
| 5. Hiệu quả sử dụng tài sản |
|
|
|
|
| - Số vòng quay tài sản (TAT) |
Lần |
3,46 |
4,04 |
3,45 |
| - Suất hao phí tài sản / LNST |
Lần |
5,66 |
8,36 |
9,04 |
Đóng góp của khóa luận đối với thực tiễn quản lý tài chính doanh nghiệp:
- Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính đầy đủ và khách quan của một doanh nghiệp thương mại hoạt động trên địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn chuyển tiếp sau đại dịch Covid-19.
- Chỉ rõ được nghịch lý tài chính tại đơn vị: doanh thu tăng trưởng vào năm 2022 nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm mạnh do giá vốn và chi phí bán hàng, chi phí quản lý tăng cao.
- Đề xuất được 5 nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với các tồn tại được phát hiện trong quy trình thu hồi công nợ, quản lý hàng tồn kho, điều phối dòng tiền và công tác hạch toán kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu được công bố trong văn bản:
- Giới hạn dữ liệu: Phân tích được thực hiện trên chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2021 – 2023), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp qua nhiều thời kỳ phát triển.
- Tiêu chí so sánh: Nghiên cứu tập trung phân tích nội tại doanh nghiệp qua các năm; văn bản chưa cung cấp các chỉ số tài chính trung bình ngành thương mại - xăng dầu - vật liệu xây dựng để thực hiện đối chuẩn (benchmarking) sâu sắc với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp tài chính đã đề xuất.
- Đi sâu phân tích chất lượng các dòng tiền thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết giữa 3 hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
- Thu thập dữ liệu ngành để so sánh tương quan năng lực cạnh tranh và hiệu quả sinh lời của Công ty Cổ phần Hương Thủy với các doanh nghiệp cùng quy mô trong khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại dịch vụ từ lý luận đến thực tiễn xử lý số liệu bảng biểu theo chiều ngang, chiều dọc và hệ thống tỷ số.
- Ban điều hành và phòng kế toán Công ty Cổ phần Hương Thủy: Sử dụng các phát hiện về biến động giá vốn, tồn đọng tiền mặt và tốc độ luân chuyển tài sản để làm căn cứ điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại và quản trị chi phí hoạt động.
- Các nhà nghiên cứu và người làm khóa luận về đề tài tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng tài sản trong một đơn vị kinh doanh đa ngành nghề.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ cấu tài chính của Công ty Cổ phần Hương Thủy giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp có cơ cấu tài chính tự chủ rất cao và an toàn. Tỷ suất tự tài trợ luôn duy trì ở mức cao: 69,27% (năm 2021), 74,22% (năm 2022) và 73,76% (năm 2023). Tỷ suất nợ duy trì ở mức thấp, dưới 31% qua các năm. Nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn, trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm giá trị rất nhỏ (năm 2021 là 88,08 triệu đồng, năm 2022 giảm còn 36,57 triệu đồng và năm 2023 chỉ còn 18,43 triệu đồng).
-
Tại sao doanh thu thuần năm 2022 của công ty tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm mạnh?
Năm 2022, doanh thu thuần đạt 438,19 tỷ đồng, tăng 16,77% so với năm 2021. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại giảm 32,26% (từ 19,18 tỷ đồng xuống 12,99 tỷ đồng). Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán tăng tới 21,50% (đạt 412,02 tỷ đồng) bởi ảnh hưởng của dịch bệnh gây khó khăn trong khâu vận chuyển, làm tăng giá nguyên vật liệu đầu vào và chi phí nhân công, khiến lợi nhuận gộp giảm 27,59%. Đồng thời, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2022 cũng tăng mạnh lần lượt là 12,54% và 41,76%.
-
Tình hình khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp chuyển biến như thế nào qua 3 năm?
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty có sự cải thiện tích cực và vững chắc qua từng năm. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng đều từ 1,52 lần (2021) lên 1,85 lần (2022) và 1,93 lần (2023). Hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng từ 0,80 lần (2021) lên 1,06 lần (2022) và 1,30 lần (2023). Hệ số khả năng thanh toán tức thời tăng từ 0,04 lần (2021) lên 0,16 lần (2022) và 0,18 lần (2023), chủ yếu do lượng tiền và tương đương tiền tăng mạnh cùng sự suy giảm của quy mô nợ ngắn hạn.
-
Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Hàng tồn kho của công ty giảm đều qua các năm: từ 24,83 tỷ đồng (2021) giảm 13,72% xuống 21,43 tỷ đồng (2022) và giảm tiếp 14,26% xuống 18,37 tỷ đồng (2023), giúp giảm chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn. Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng cũng giảm mạnh từ 21,39 tỷ đồng (2021) xuống 19,75 tỷ đồng (2022) và giảm sâu 51,26% xuống còn 9,46 tỷ đồng (2023), phản ánh công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp đạt kết quả tích cực và khách hàng thanh toán đúng hạn.
-
Quy mô và chất lượng lao động của Công ty Cổ phần Hương Thủy có sự thay đổi như thế nào từ năm 2021 đến năm 2023?
Tổng số lao động tăng từ 70 người (2021) lên 74 người (2022) và đạt 76 người (2023). Cơ cấu theo trình độ cho thấy sự nâng cao chất lượng nhân sự: lao động có trình độ đại học tăng từ 18 người lên 20 người (chiếm trên 26%); trình độ cao đẳng tăng từ 22 người lên 25 người (chiếm 32,89%); lao động phổ thông giảm tỷ trọng từ 42,86% xuống 40,79%. Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ từ 60% đến 62,16% do yêu cầu đặc thù của ngành kinh doanh xăng dầu và vật liệu xây dựng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Huyền Trinh đã phân tích chi tiết và có hệ thống thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Hương Thủy giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống báo cáo tài chính chính thức. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt tích cực về cơ cấu vốn có mức độ tự chủ cao, khả năng thanh khoản ngắn hạn được cải thiện và rủi ro nợ vay dài hạn ở mức tối thiểu. Đồng thời, công trình cũng chỉ ra điểm nghẽn về xu hướng sụt giảm lợi nhuận sau thuế do chi phí đầu vào và chi phí quản lý tăng cao. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ thực tế nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lượng tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.