Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng và bảo vệ thương hiệu nông sản là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam. Trong thực tế, phần lớn hàng nông sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa của Việt Nam vẫn trong tình trạng chưa có thương hiệu mạnh hoặc phải mang nhãn hiệu nước ngoài, quy mô sản xuất còn manh mún và tiềm lực tài chính của người sản xuất còn hạn chế. Sản phẩm cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình là một loại cây ăn quả đặc sản có lịch sử canh tác lâu năm, chất lượng đặc thù do điều kiện sinh thái và thổ nhưỡng mang lại. Tuy nhiên, trước năm 2014, sản phẩm cam Cao Phong từng rơi vào tình trạng giá bán bấp bênh, thị trường không ổn định, thậm chí phải mượn danh nghĩa các sản phẩm khác để tiêu thụ.
Từ năm 2014, sau khi sản phẩm cam quả của huyện được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận Chỉ dẫn địa lý (CDĐL), việc tổ chức sản xuất, tiêu thụ và phát triển thương hiệu đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Mặc dù vậy, quá trình khai thác và phát triển thương hiệu cam Cao Phong vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: sự gia tăng diện tích quá nhanh dẫn tới nguy cơ mất cân đối cung - cầu, tỷ lệ dán nhãn mác nhận diện thương hiệu chưa cao, liên kết chuỗi giá trị còn lỏng lẻo và tình trạng hàng giả, hàng nhái xuất hiện trên thị trường. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Tú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng và phát triển thương hiệu cam Cao Phong: thực trạng và giải pháp” tại Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và phát triển thương hiệu hàng nông sản gắn với chỉ dẫn địa lý.
- Đánh giá thực trạng xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu cam Cao Phong trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu cam Cao Phong.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, xây dựng và phát triển thương hiệu cam Cao Phong trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cam Cao Phong.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, với điểm điều tra thực địa tập trung tại 03 đơn vị hành chính gồm: xã Thu Phong, xã Dũng Phong và thị trấn Cao Phong.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017; dữ liệu sơ cấp từ điều tra hộ nông dân và cán bộ quản lý được thực hiện từ tháng 2/2018 đến tháng 4/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận sử dụng các khái niệm và khung lý thuyết chuẩn tắc về thương hiệu của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), Hiệp hội Nhãn hiệu Thương mại Quốc tế (ITA) và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA). Về mặt học thuật, thương hiệu được tiếp cận dưới góc độ cấu thành sản phẩm và tài sản vô hình của tổ chức sản xuất, bao gồm 4 chức năng cốt lõi:
- Chức năng nhận biết và phân biệt;
- Chức năng thông tin và chỉ dẫn;
- Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy;
- Chức năng kinh tế.
Hệ thống lý thuyết quản trị thương hiệu được triển khai dựa trên khung Marketing-mix (4P) bao gồm: chính sách sản phẩm (nhãn hiệu, bao gói, chất lượng, tiêu chuẩn VietGAP), chính sách giá (định giá linh hoạt, giữ bình ổn giá), chính sách phân phối (chuỗi cung ứng từ người trồng đến người tiêu dùng) và chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, hội chợ thương mại). Về cơ sở pháp lý của chỉ dẫn địa lý, tác giả căn cứ vào Điều 22.1 Hiệp định TRIPS, Quy chế PGI của Liên minh Châu Âu (14/07/1992), Khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 và Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy chế quản lý và sử dụng CDĐL Cao Phong. Ngoài ra, khóa luận tổng kết bài học kinh nghiệm từ mô hình nhãn lồng Hưng Yên và bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ) để làm cơ sở đối sánh thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 02 xã (Thu Phong, Dũng Phong) và 01 thị trấn (thị trấn Cao Phong). Đây là các địa bàn trọng điểm có diện tích canh tác cam lớn nhất huyện, nằm trong vùng lõi được công nhận CDĐL và có mức độ tham gia chuỗi giá trị cao.
- Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Trên tổng số $N = 400$ hộ gia đình trồng cam thuộc vùng chỉ dẫn địa lý tại 3 địa bàn nghiên cứu, áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên với sai số ngẫu nhiên $e = 10%$:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{400}{1 + 400 \cdot (0,1)^2} = 80 \text{ hộ}$$
Mẫu điều tra 80 hộ được phân bổ theo quy mô diện tích đất canh tác cam tại từng địa phương:
| Địa bàn khảo sát |
Hộ trên 5 ha |
Hộ từ 3 - 5 ha |
Hộ dưới 3 ha |
Tổng số hộ điều tra |
Cơ cấu (%) |
| Xã Thu Phong |
3 (14,29%) |
7 (33,33%) |
11 (52,38%) |
21 |
26,25% |
| Xã Dũng Phong |
5 (19,23%) |
8 (30,77%) |
13 (50,00%) |
26 |
32,50% |
| Thị trấn Cao Phong |
8 (24,24%) |
10 (30,30%) |
15 (45,45%) |
33 |
41,25% |
| Tổng cộng |
16 (20,00%) |
25 (31,25%) |
39 (48,75%) |
80 |
100,00% |
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế & Hạ tầng, Chi cục Thống kê huyện Cao Phong. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu phỏng vấn cấu trúc 80 hộ nông dân và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý địa phương.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Các phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ lệ %), phương pháp so sánh (theo chuỗi thời gian trước/sau bảo hộ, so sánh không gian giữa các xã) và phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, chức năng, vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và quản lý vĩ mô của nhà nước. Chương này phân tích chi tiết đặc thù của sản phẩm nông nghiệp – nhóm hàng hóa có tính sinh học cao, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và dễ tổn thương trước các rào cản kỹ thuật thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của chỉ dẫn địa lý như một công cụ pháp lý và kinh tế quan trọng để xác lập quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ danh tiếng nguồn gốc xuất xứ và tạo giá trị gia tăng cho đặc sản địa phương. Phần thực tiễn đúc kết kinh nghiệm quản lý nhãn hiệu tập thể và CDĐL từ tỉnh Hưng Yên (với nhãn lồng) và tỉnh Phú Thọ (với bưởi Đoan Hùng), rút ra các bài học về tăng cường kiểm soát tem nhãn, quản lý quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn an toàn và phát triển các điểm bán hàng minh bạch nguồn gốc.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của huyện Cao Phong - tỉnh Hòa Bình
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cao Phong:
- Tự nhiên và đất đai: Huyện nằm ở tọa độ $105^\circ 10' - 105^\circ 25'12''$ ĐB và $20^\circ 35'20'' - 20^\circ 46'34''$ vĩ Bắc, có độ cao trung bình 399m, địa hình đồi bát úp lượn sóng thoai thoải ($10 - 15^\circ$). Khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ, nhiệt độ trung bình $24,7^\circ\text{C}$, lượng ẩm bình quân 83%, giờ nắng 1.851 giờ/năm. Tổng diện tích tự nhiên đạt trên 25.500 ha (đất nông nghiệp chiếm 69,2%). Đất trồng cam có tầng hữu hiệu dày trên 1m hình thành từ đá sét, phiến thạch sét, macma và đá vôi, giàu dinh dưỡng và giữ ẩm tốt.
- Dân số và lao động: Tính đến năm 2017, dân số toàn huyện là 43.xxx người; lực lượng lao động đạt 30.331 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm chủ đạo với 84,6% (lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 7,78% và thương mại - dịch vụ chiếm 7,62%).
- Cơ sở hạ tầng và kinh tế: Toàn bộ 13/13 xã, thị trấn (99,6% hộ dân) sử dụng điện lưới quốc gia; hơn 80km đường giao thông nông thôn và trên 70% hệ thống kênh mương đã được kiên cố hóa. Tăng trưởng kinh tế huyện năm 2017 đạt 11,4%, thu nhập bình quân đầu người đạt 40,5 triệu đồng/năm. Tốc độ phát triển bình quân giá trị sản xuất toàn huyện giai đoạn 2015-2017 đạt 129,19%, tạo nền tảng vững chắc cho chuyển dịch sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo Nghị quyết số 04 ngày 08/5/2006 của Huyện ủy.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu cam Cao Phong
Chương 3 là trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện tình hình sản xuất, quản lý và thương mại hóa sản phẩm cam Cao Phong:
- Cơ cấu giống và diện tích canh tác: Huyện sở hữu tập đoàn giống đa dạng gồm: Cam CS1 (chín sớm từ tháng 9-11, năng suất bình quân 30 tấn/ha, chiếm 30% sản lượng); Cam Xã Đoài gồm dòng cao và dòng lùn (chín chính vụ tháng 11-12, năng suất 35-40 tấn/ha, chiếm 35%); Cam Canh (thu hoạch tháng 11-12, năng suất 25-30 tấn/ha, chiếm 15%); Cam V2 (chín muộn từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, năng suất 25 tấn/ha, chiếm 15%); các giống khác chiếm 5%. Khảo sát tại xã Thu Phong cho thấy 71% hộ trồng giống Lòng Vàng, 71% trồng Cam Canh, 53% trồng V2 và 18% trồng Xã Đoài.
Diễn biến diện tích sản xuất cây ăn quả toàn huyện giai đoạn 2014 - 2017:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tốc độ PTBQ (%) |
| Tổng diện tích sản xuất CAQ (ha) |
1.380,73 |
1.876,34 |
2.245,00 |
2.835,60 |
127,11 |
| - Quýt, bưởi và CAQ khác (ha) |
180,73 |
186,34 |
540,00 |
1.182,76 |
187,05 |
| - Diện tích thời kỳ KTCB (ha) |
600,00 |
750,00 |
870,50 |
1.234,60 |
127,19 |
| - Diện tích thời kỳ KD (ha) |
780,73 |
1.126,34 |
1.374,50 |
1.601,00 |
127,05 |
| Tỷ trọng bưởi & CAQ khác (%) |
13,09 |
9,93 |
24,05 |
41,71 |
- |
- Quá trình xác lập và vận hành CDĐL: Ngày 05/11/2014, Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Quyết định số 3947/QĐ-SHTT cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00046 cho sản phẩm cam của huyện Cao Phong. Ngày 16/11/2014, UBND tỉnh Hòa Bình tổ chức lễ đón nhận CDĐL. UBND huyện đã thành lập Ban chỉ đạo và Ban Kiểm soát CDĐL; giai đoạn 2014-2017 đã triển khai hỗ trợ cấp chứng nhận VietGAP cho 315 hộ với quy mô diện tích 423,36 ha. Toàn huyện có 02 tổ chức được cấp quyền sử dụng CDĐL chính thức là Công ty TNHH MTV Cao Phong và HTX Phúc Linh.
So sánh các chỉ tiêu kinh tế trước và sau khi có CDĐL:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Trước khi có CDĐL (trước 2014) |
Sau khi có CDĐL (giai đoạn 2014 - 2017) |
| Diện tích canh tác |
920 ha (tại 6 xã/thị trấn) |
2.835,6 ha (mở rộng toàn bộ 13 xã/thị trấn) |
| Tổng sản lượng |
15.000 tấn (năng suất 15 tấn/ha) |
33.000 tấn |
| Giá bán bình quân tại vườn |
10.000 đồng/kg |
20.000 đồng/kg (giá bán lẻ đạt 35.000 - 55.000 đ/kg) |
| Thu nhập bình quân |
200 - 300 triệu đồng/ha |
600 - 800 triệu đồng/ha (nhiều hộ đạt 1 - 10 tỷ đồng/năm) |
| Thị trường tiêu thụ |
Cục bộ tại địa phương và lân cận |
Mở rộng khắp miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng...) và phía Nam |
- Thực trạng triển khai chính sách thương hiệu (4P) và chuỗi giá trị:
- Sản phẩm & Bao gói: Nhãn hiệu mang biểu trưng chữ "Cao Phong" kết hợp hình quả cam cách điệu từ hai chữ "CP". Tồn tại: Bao bì nilon và thùng carton chưa ghi đầy đủ thông tin truy xuất (ngày thu hoạch, mã đóng gói); chỉ khoảng 10% hộ nằm trong vùng CDĐL thực hiện dán tem nhãn.
- Kênh phân phối: Khâu phân phối còn phụ thuộc lớn vào trung gian thương mại. Kết quả khảo sát cho thấy có 46% người sản xuất bán cho thương lái địa phương, 46% bán cho thương lái ngoài tỉnh (tổng 92% qua thương lái); chỉ 5% hộ áp dụng kênh bán hàng trực tuyến và 3% cung ứng trực tiếp cho siêu thị, cửa hàng đặc sản.
Phân chia giá trị gia tăng (GTGT) trong chuỗi cung ứng chính:
| Mắt xích trong chuỗi phân phối |
Giá trị ghi nhận (đồng/kg) |
| Người sản xuất $\rightarrow$ Người thu gom địa phương |
16.000 |
| Người thu gom địa phương $\rightarrow$ Người bán buôn |
27.000 |
| Người bán buôn $\rightarrow$ Người bán lẻ |
30.000 |
| Người bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng |
35.000 |
- Xúc tiến thương mại: Huyện đã tổ chức 03 kỳ Lễ hội cam và Hội chợ thương mại thường niên vào các niên vụ 2015, 2016, 2017; tham gia trưng bày tại Hội chợ OCOP Quảng Ninh, Hội chợ Cam Hàm Yên (Tuyên Quang), Lễ hội Xoài Yên Châu (Sơn La).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế chứng minh hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệt sau khi cam Cao Phong được cấp văn bằng bảo hộ CDĐL số 00046: diện tích tăng hơn 3 lần (từ 920 ha lên 2.835,6 ha), sản lượng tăng từ 15.000 tấn lên 33.000 tấn, giá trị sản phẩm tại vườn tăng gấp đôi (từ 10.000 đồng/kg lên 20.000 đồng/kg), góp phần nâng cao thu nhập bình quân lên 600 - 800 triệu đồng/ha và giải quyết việc làm cho khoảng 5.000 hộ dân.
- Đề tài nhận diện chính xác các "nút thắt" trong quản trị thương hiệu tại địa phương: kênh phân phối truyền thống qua thương lái chiếm tới 92%, tỷ lệ dán nhãn nhận diện thương hiệu chỉ đạt 10% tổng số hộ vùng CDĐL, thông tin ghi nhãn trên bao bì carton/túi nilon còn thiếu đồng bộ và công tác quản lý chất lượng đồng đều giữa các nhà vườn chưa được kiểm soát triệt để.
Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất
- Giải pháp quy hoạch và kỹ thuật sản xuất: Rà soát và kiểm soát quy hoạch vùng trồng theo Đề án của huyện, tránh tăng diện tích tự phát ngoài vùng chỉ định; mở rộng diện tích đạt chuẩn VietGAP (hướng tới bao phủ 100% diện tích vào năm 2020); kiểm soát chặt chẽ danh mục thuốc BVTV và phân bón.
- Giải pháp quản lý và sử dụng nhãn hiệu, CDĐL: Tăng cường vai trò của Ban Kiểm soát CDĐL huyện; đơn giản hóa và hỗ trợ thủ tục cấp quyền sử dụng CDĐL cho các hộ gia đình; đẩy mạnh việc dán tem điện tử truy xuất nguồn gốc QR code trên từng quả và kiện hàng nhằm chống hàng giả mạo.
- Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối và chuỗi giá trị: Giảm dần sự phụ thuộc vào thương lái trung gian; khuyến khích các hộ liên kết thành lập HTX để ký kết hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với các chuỗi siêu thị (Incomex, Hapro...), cửa hàng nông sản sạch; phát triển mô hình thương mại điện tử trực tiếp từ nhà vườn.
- Giải pháp xúc tiến thương mại và quảng bá: Duy trì tổ chức Lễ hội cam Cao Phong định kỳ hàng năm; đẩy mạnh liên kết xúc tiến tại các tỉnh, thành phố lớn phía Bắc và thị trường miền Nam; nâng cao nhận thức của người dân về giữ gìn uy tín thương hiệu chung.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm toàn diện về chuỗi giá trị cam Cao Phong giai đoạn 2014-2018. Kết quả khảo sát 80 hộ nông dân và việc phân tích chi tiết cơ cấu phân chia giá trị gia tăng theo từng mắt xích phân phối đóng vai trò là nguồn tài liệu thực chứng có giá trị cho công tác hoạch định chính sách phát triển thương hiệu đặc sản nông nghiệp tại Hòa Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Quy mô điều tra thực địa của khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi 80 hộ nông dân tại 03 đơn vị hành chính (Thu Phong, Dũng Phong và thị trấn Cao Phong), chưa thể bao quát toàn bộ 13 xã, thị trấn của huyện. Thời gian điều tra sơ cấp ngắn (từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2018), các chỉ tiêu tài chính thứ cấp mới cập nhật đến hết năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận gợi mở hướng nghiên cứu chuyên sâu về phân tích hành vi và sự sẵn sàng chi trả của người tiêu dùng đối với sản phẩm cam có dán tem truy xuất nguồn gốc tại các đô thị lớn; đồng thời nghiên cứu khả năng đầu tư công nghệ chế biến sau thu hoạch (nước ép, tinh dầu cam) nhằm giảm áp lực tiêu thụ quả tươi khi sản lượng của vùng đạt đỉnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu chuỗi giá trị nông sản, công thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo diện tích và phương pháp phân tích Marketing-mix trong lĩnh vực nông sản đặc sản.
- Cán bộ quản lý kinh tế, nông nghiệp cấp huyện/tỉnh: Tham khảo quy trình xây dựng hồ sơ, vận hành bộ máy kiểm soát chỉ dẫn địa lý và các giải pháp điều tiết kênh phân phối đặc sản địa phương từ thực tiễn huyện Cao Phong.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ dẫn địa lý "Cao Phong" cho sản phẩm cam được xác lập dựa trên văn bản pháp lý nào?
Chỉ dẫn địa lý cam Cao Phong được Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo Quyết định số 3947/QĐ-SHTT ngày 05/11/2014 với Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00046. Cơ quan quản lý CDĐL là Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. Quy chế quản lý và sử dụng được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình.
2. Khóa luận sử dụng công thức chọn mẫu nào và phân bổ số lượng khảo sát ra sao?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu: $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với tổng thể $N = 400$ hộ trồng cam thuộc vùng CDĐL tại 3 đơn vị và sai số ngẫu nhiên $e = 10%$, thu được mẫu điều tra $n = 80$ hộ. Mẫu được phân bổ gồm 21 hộ tại xã Thu Phong, 26 hộ tại xã Dũng Phong và 33 hộ tại thị trấn Cao Phong, phân theo 3 nhóm quy mô diện tích: trên 5 ha (16 hộ), từ 3-5 ha (25 hộ) và dưới 3 ha (39 hộ).
3. Hiệu quả kinh tế của việc trồng cam Cao Phong thay đổi như thế nào sau khi được cấp CDĐL?
Sau khi có CDĐL, diện tích canh tác tăng từ 920 ha lên 2.835,6 ha (năm 2017), sản lượng tăng từ 15.000 tấn lên 33.000 tấn. Giá bán bình quân tại vườn tăng từ mức 10.000 đồng/kg trước bảo hộ lên 20.000 đồng/kg. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 200 - 300 triệu đồng/ha lên 600 - 800 triệu đồng/ha, tạo sinh kế bền vững cho khoảng 5.000 hộ gia đình.
4. Kênh phân phối cam Cao Phong bộc lộ những hạn chế gì qua số liệu điều tra?
Khâu phân phối phụ thuộc quá lớn vào thương lái với tỷ lệ 92% (46% thương lái địa phương và 46% thương lái ngoài tỉnh). Tỷ lệ hộ bán hàng online chỉ chiếm 5% và cung ứng cho siêu thị, cửa hàng đặc sản chỉ chiếm 3%. Ngoài ra, chỉ có khoảng 10% số hộ trong vùng CDĐL thực hiện dán nhãn mác nhận diện thương hiệu, gây khó khăn cho việc định vị sản phẩm chính gốc trên thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Tú đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận và thực tiễn về xây dựng thương hiệu nông sản gắn với chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp tin cậy tại huyện Cao Phong, đề tài đã làm rõ những thành tựu vượt bậc về năng suất, giá trị và thu nhập sau khi cam Cao Phong được cấp văn bằng bảo hộ năm 2014, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý tem nhãn và chuỗi phân phối. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác phát triển bền vững thương hiệu cam Cao Phong trong giai đoạn tiếp theo.